1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao trinh autucad

30 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giao trinh autucad
Trường học Trường Đại Học Đông Đô
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAD - Computer Aided Design - Computer Aided Drafting Vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính  Đặc điểm nổi bật: Đặc điểm nổi bật – Chính xác lưu trữ dữ liệu chính xác tới 14 chữ s

Trang 1

B ÀI GIẢNG AUTOCAD 2004

KHOA CNTT

Trang 2

CAD - Computer Aided Design

- Computer Aided Drafting

(Vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính)

Đặc điểm nổi bật: Đặc điểm nổi bật

– Chính xác (lưu trữ dữ liệu chính xác tới 14 chữ

số thập phân, ví dụ: số 1 được lưu giữ trong ACD là 1.0000000000000)

– Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh)

– Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

Trang 3

YÊU CẦU CẤU HÌNH

 Máy tính sử dụng có bộ vi xử lý từ PentiumIII 500Mz – RAM 128 trở lên

 Hệ điều hành XP, 2000, vista

Trang 5

CỬA SỔ LÀM VIỆC CAD

6 Modify Toolbar

7 Tool Palettes

Trang 6

CHỨC NĂNG

Trang 7

3. Status bar

 Thể hiện tọa độ vị trí của trỏ chuột và trạng thái của

một số chức năng Snap, Grid, Ortho…

Trang 10

THOÁT KHỎI CAD

Thực hiện theo các cách sau:

• Trên thanh Menu của CAD : chọn File\ Exit

• Click vào nút X ở góc phải trên

• Từ bàn phím : nhấn Alt, F, X hay nhấn Alt + F4

• Từ dòng Command : gõ vào chữ Quit hay Exit

Trang 11

LƯU BẢN VẼ

Lưu bản vẽ với tên mới

• Trên thanh Menu : chọn File\ Save As

• Từ bàn phím : nhấn Alt + F, A hoặc Ctrl+Shift+ S

Trang 13

LƯU Ý

Khi thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh New sẽ xuất hiện hộp thoại Start up: (Tool\option\System\Show Startup dialog boxChọn: )

Metric

Metric: giới hạn bản vẽ là 420,297 = khổ giấy A3

Imperial

Imperial : giới

hạn bản vẽ là

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỌA ĐỘ

1. Hệ tọa độ Descartes

2. Phương pháp nhập toạ độ tuyệt đối

3. Phương pháp nhập toạ độ tương đối

4. Hệ trục tọa độ cực

5. Các chú ý trong quá trình thực hiện bản vẽ

Trang 15

Hệ tọa độ Descartes

Hệ Descartes được tạo thành từ 2

trục hoành (X) và tung (Y) vuông

Trang 16

VÍ DỤ

C D

Trang 17

Giá trị tọa độ tương đối dựa Giá trị tọa độ tương đối

vào điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ Sử dụng tọa độ tương đối khi biết vị trí điểm cần vẽ so với điểm trước đó

 Để biểu thị tọa độ tương đối, ta

thêm ký hiệu @ vào trước tọa

độ @ là tín hiệu dịch chuyển gốc toạ độ tới điểm cuối cùng nhất

 Cách thức nhập điểm: @X0,Y0 @X0,Y0

150 125

50,45

 A

@15

Trang 18

C E

Trang 19

 Dùng để xác định vị trí

một điểm trong mặt phẳng X,Y Tọa độ cực chỉ định khoảng cách

Trang 20

 Ví dụ bên điểm P được

nhập vào với tọa độ cực

50<30 (khoảng cách 50<30

và góc được nhập cách nhau bởi dấu <) <

Trang 21

48 90

Trang 22

3. Phóng to / thu nhỏ : Kích chuột vào biểu tượng

trên thanh Standard

4. Di chuyển bản vẽ : Kích chuột vào biểu tượng

trên thanh Standard

5. Gõ C↵ để khép kín hình C↵

CHÚ Ý

Trang 24

Truy xuất lệnh Line bằng các cách sau:

– Trên thanh Draw : click vào biểu tượng

– Trên dòng Command : Line hay Line L

– Trên Menu chính : Draw/Line

Line: lệnh vẽ đoạn thẳng

Trang 25

Command: L ↵ L ↵

Dùng mouse: click vào một điểm trên màn hình

Nhập tọa độ:

Dùng mouse: click vào một điểm khác trên màn hình

Nhập tọa độ:

Line: lệnh vẽ đoạn thẳng

Trang 26

BÀI TẬP

 Sử dụng tọa độ tương đối và tuyệt đối để làm bài tập

Trang 27

BÀI TẬP

Trang 28

BÀI TẬP

Trang 29

BÀI TẬP

Trang 30

FINISH

Ngày đăng: 03/12/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w