1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giao an BD Toan-Tieng viet lop 5

8 2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Giao An BD Toan-Tieng Viet Lop 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán - Tiếng Việt
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mười dấu cõu thường dựng là: Dấu chầm, chấm hỏi, chấm than chấm cảm, dấu phẩy, chấm phẩy, hai chấm, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kộp, chấm lửngba chấm.. Dấu chấm thường đặt ở cuối câu k

Trang 1

Tuần 22 Thứ t , ngày 09 tháng 02 năm 2011

Luyện tiếng việt Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ i/ mục tiêu:

- Củng cố một số kiến thức về nối các vế câu bằng quan hệ từ

II/ các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

*Cỏch nối cỏc vế cõu ghộp : Nối trực tiếp

Dựng từ nối: Nối bằng quan hệ từ

Nối bằng cặp từ hụ ứng

A) Ghi nhớ :

* Cỏc vế trong cõu ghộp cú thể được nối với nhau bằng một quan hệ từ(QHT ) hoặc một cặp quan hệ từ

* Để thể hiện quan hệ nguyờn nhõn - kết quả giữa hai vế cõu ghộp, ta cú

thể nối chỳng bằng :

- Một QHT : vỡ, bởi vỡ, nờn, cho nờn,

- Hoặc một cặp QHT: Vỡ nờn ; Bởi vỡ cho nờn ; Tạivỡ

.chonờn ; Do nờn ; Do mà ; Nhờ mà

* Để thể hiện quan hệ điờự kiện - kết quả, giả thiết - kết quả giữa 2 vế cõu

ghộp, ta cú thể nối chỳng bằng:

- Một QHT : Nếu, hễ, giỏ, thỡ,

- Hoặc một cặp QHT : Nếu thỡ ; Nếu như thỡ ; Hễ thỡ ;

Hễ mà thỡ ; Giỏ thỡ

* Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế cõu ghộp, ta cú thể nối

chỳng bằng

- Một QHT : Tuy, dự, mặc dự, nhưng,

- Hoặc mộtcặp QHT : Tuy nhưng ; Mặc dự nhưng

* Để thể hiện mối quan hệ tăng tiến giữa cỏc vế cõu ghộp, ta cú thể nối chỳng bằng mmột trong cỏc cặp QHT : Khụng những mà ; Chẳng

những mà ; Khụng chỉ mà

B) Bài tập thực hành :

Bài 1:Tỡm QHT thớch hợp để điền vào chỗ trống trong từng cõu dưới đõy:

a) Em chăm chỉ hiền lành anh thỡ tham lam , lười biếng

b) Tụi khuyờn nú nú vẫn khụng nghe

c) Mưa rất to giú rất lớn

d) Cậu đọc tớ đọc ?

Bài 2: Tỡm cặp QHT thớch hợp điền vào chỗ trống trong từng cõu sau:

a) tụi đạt học sinh giỏi bố mẹ thưởng cho tụi một chiếc xe đạp

Trang 2

b) trời mưa lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại.

c) gia đình gặp nhiều khó khăn bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt d) trẻ con thích xem phim Tây Du Kí người lớn cũng rất thích

*Đáp án :

a) Vì nên

b) Nếu thì

c) Tuy nhưng

d) Không những mà

Bài 3 : Xác định các vế câu và các QHT , cặp QHT trong từng câu ghép dưới đây :

a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại

b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều

c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn học giỏi Tiếng Việt

d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt

Bài 4:Từ mỗi câu ghép ở BT3 , hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu( có thể thêm, bớt một vài từ )

*Đáp án :

VD :a) Cuộc họp lớp bị hoãn lại vì lớp trưởng vắng mặt.

Bài 5 : Tìm nghĩa ở cột B nối với từ thích hợp ở cột A:

A B

Do a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kếtquả

tốt đẹp được nói đến

Tại b) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc

được nói đến

Nhờ c) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc

không hay được nói đến

*Đáp án :

a) Nhờ

b) Do

c) Tại

Bài 6 : Hãy xác định ý nghĩa các cặp QHT có trong các câu dưới đây :

a) Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm

b)Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé rất ngoan

c) Tuy Nam không được khoẻ nhưng Nam vẫn đi học

d) Mặc dú nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn

e) Không những nó học giỏi mà nó còn hát rất hay

Bài 7 : Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến sau:

a) Lan không chỉ chăm học

b) Không chỉ trời mưa to

Trang 3

c) Trời đã mưa to

d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc

*Đáp án :

a) mà Lan còn chăm làm

b) mà gió còn thổi rất mạnh

c) lại còn gió rét nữa

d) mà nó lại còn khóc to hơn

-Thø n¨m , ngµy 11 th¸ng 02 n¨m 2011

LUYỆN TOÁN

TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tiếp)

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm

- Làm được một số bài tập nâng cao

- Rèn kỹ năng giải toán cho học sinh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Gọi học sinh làm bài tập về nhà giờ trước, GV sửa chữa

3/ * Bài tập vận dụng

Bài 1 : Diện tích của 1 hình chữ nhật sẽ thay đổi thế nào nếu tăng chiều dài của nó lên 10 % và bớt chiều rộng của nó đi 10 %

Giải :

Gọi số đo chiều dài là 100 x a

Số đo chiều rộng là 100 x b

Số đo diện tích là : 10 000 x a x b

Số đo chiều dài mới là : 110 x a

số đo chiều rộng mới là : 90 x b

Số đo diện tích mới là : 9900 x a x b

Số đo diện tích mới kém số đo diện tích cũ là :

10 000 x a x b – 9 900 x a x b = 100 x a x b Tức là kém diện tích cũ là :

xaxb

xaxb

10000

100

= 10%

Bài 2 : Lượng nước trong hạt tươi là 20% Có 200 kg hạt tươi sau khi phơi khô nhẹ đi 30 kg

Tính tỉ số % nước trong hạt đã phơi khô

Giải :

Lượng nước ban đầu chứa trong 200 g hạt tươi là :

200 : 100 x 20 = 40 (kg)

Số lượng hạt phơi khô còn :

Trang 4

200 – 30 = 170 (kg) Lượng nước còn lại trong 170 kg hạt đã phơi khô là :

40 – 30 = 10 (kg)

Tỉ số % nước chứa trong hạt đã phơi khô là :

10 : 170 = 5,88%

Đáp số 5,88 % Bài 3 : Giá hoa ngày tết tăng 20% so với tháng 11 Tháng giêng giá hoa lại

hạ 20% Hỏi

Giá hoa tháng giêng so với giá hoa tháng 11 thì tháng nào đắt hơn và đắt hơn bao nhiêu phần trăm

Giải :

Giá hoa ngày tết so với tháng 11 là :

100 + 20 = 120 (%) Giá hoa sau tết còn là : 100 – 20 = 80 (%

hoa sau tết so với tháng 11 là :

100

120 x

100

80 = 96 (%) Giá hoa sau tết so với tháng 11 là :

100 – 96 = 4 (%)

Đáp số 4 % Bài 4 : Một người mua một kỳ phiếu loại 3 tháng với lãi xuất 1,9% 1 tháng

và giá trị kỳ phiếu 6000 000 đồng Hỏi sau 3 tháng người đó lĩnh về bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi Biết rằng, tiền vốn tháng trước nhập thành vốn của tháng sau

Giải :

Vốn của tháng sau so với tháng liền trước là :

100 + 1,9 = 101,9 (%) Tiền vốn đầu tháng thứ hai là :

100

9 , 101

6000000x

= 6 114 0000 (Đ) Tiền vốn đầu tháng thứ 3 là :

100

9 , 101

6114000x

= 6230 166 (Đ) Tiền vốn và lãi sau 3 tháng là :

100

9 , 101

6230166x

= 6348539,154 (Đ) Đáp số 6348539,154 đồng Bài 5 : Giá các loại rau tháng 3 thường đắt hơn tháng hai là 10% Giá rau tháng 4 lại rẻ hơn tháng 3 là 10% Giá rau tháng 2 đắt hay rẻ hơn giá rau tháng 4?

Trang 5

Giải :

Nếu giỏ rau thỏng 2 là 100%

Như vậy giỏ rau thỏng 3 là :

100 + 10 = 110 (%) Giỏ rau thỏng 2 Giỏ rau thỏng 4 là :

100 – 10 = 90 (%) giỏ rau thỏng 3 và bằng :

100

110

+

100

90

= 99% giỏ rau thỏng 2 Như vậy rau thỏng tư rẻ hơn rau thỏng hai

Bài 6 : Tỡm diện tớch hỡnh chữ nhật, biết rằng nếu chiều dài tăng 20% số đo

và chiều rộng giảm 20% số đo thỡ diện tớch bị giảm đi 30m2

Bài 7 : Sản lượng lỳa của khu vực A hơn khu vực B là 26% mặc dự diện tớch của khu

vực A chỉ lớn hơn khu vực B là 5 % Hỏi năng suất thu hoạch của khu vực

A nhiều hơn khu vực B là mấy phần trăm?

* Bài tập về nhà :

Bài 1 : Khối lượng cụng việc tăng 80% Hỏi phải tăng số người lao động thờm bao nhiờu phần trăm để năng suất lao động tăng 20%?

Bài 2 : Mức lương của cụng nhõn tăng 20%, giỏ hàng giảm 20% Hỏi với mức lương mới này thỡ lượng hàng mới sẽ mua được nhiều hơn hàng cũ bao nhiờu phần trăm?

-Thứ bảy , ngày 12 tháng 02 năm 2011

Luyện tiếng việt

Dấu câu i/ mục tiêu:

- Củng cố một số kiến thức về dấu câu

II/ các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

11.Dấu cõu :

A) Ghi nhớ :

*Dấu cõu là kớ hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khỏc nhau Những ngữ điệu này

lại biểu thị những quan hệ ngữ phỏp khỏc nhau và những mục đớch núi khỏc nhau

*Mười dấu cõu thường dựng là: Dấu chầm, chấm hỏi, chấm than (chấm cảm), dấu phẩy, chấm phẩy, hai chấm, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kộp, chấm lửng(ba chấm).

a) Dấu chấm:

Dấu chấm đặt ở cuối cõu bỏo hiệu cõu đó kết thỳc Viết hiết cõu phải ghi dấu chấm Khi đọc, gặp dấu chấm phải hạ giọng và nghỉ hơi (nghỉ hơi

Trang 6

một quãng bằng khoảng thời gian đọc một chữ) Chữ cái đầu câu phải viết hoa Dấu chấm thường đặt ở cuối câu kể, đồng thời có khả năng đánh dấu sự kết thúc của một đoạn văn

b) Dấu phẩy :

- Dấu phẩy được đặt xen kẽ trong câu Một câu có thể có một hoặc nhiều dấu phẩy Khi đọc, gặp dấu phẩy phải ngắt hơi ngắn (thời gian ngắt hơi bằng bằng nửa quãng nghỉ hơi sau dấu chấm) Dấu phẩy giúp cho các ý, các phần trong câu được phân cách rõ ràng

- Dấu phẩy dùng để :

+ Tách các bộ phận cùng loại (đồng chức) với nhau

+ Tách các bộ phận phụ với nòng cốt câu

+ Tách các vế câu ghép

c) Dấu chầm hỏi:

Dùng đặt cuối câu hỏi Khi đọc câu có dấu chấm hỏi, cần nhấn mạnh vào nội dung cần hỏi Thời gian nghỉ lấy hơi sau dấu phẩy như dấu

chấm.Sau dấu chầm hỏi, bắt đầu một câu khác, phải viết hoa chữ cái đầu câu

d) Dấu chấm than (dấu chấm cảm):

Là dấu câu dùng để đặt cuối câu cảm hoặc câu khiến.Khi gặp dấu chấm cảm phải nghỉ hơi như dấu chấm

e) Dấu chấm phẩy:

Là dấu dùng đặt giữa các vế câu hoặc các bộ phận đẳng lập với nhau Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm phẩy, ngắt quãng dài hơn so với dấu phẩy và ngắn hơn so với dấu chấm

f) Dấu hai chấm: Là dấu dùng để:

- Báo hiệu lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của người khác được dẫn lại (dùng kèm dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng)

- Báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích, thuyết minh cho bộ phận đứng trước nó

g) Dấu gạch ngang: Là dấu câu dùng để:

- Đặt trước những câu hội thoại

- Đặt trước bộ phận liệt kê

- Dùng để tách phần giải thích với các bộ phận khác của câu

- Dùng để đặt trước các con số, tên riêng để chỉ sự liên kết

h) Dấu ngoặc đơn: Là dấu câu dùng để:

- Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn

- Chỉ ra lời giải thích

i) Dấu ngoặc kép: Dùng để:

- Báo hiệu lời dẫn trực tiếp

- Đánh dấu tên một tác phẩm

Trang 7

- Báo hiệu những từ trong ngoặc kép phải hiểu theo nghĩa khác với nghĩa vốn có của nó hoặc hiểu theo nghĩa ngược lại, mỉa mai

k) Dấu chấm lửng (dấu ba chấm): Dùng để :

- Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động

- Ghi lại những chỗ kéo dài của âm thanh

- Chỉ ra rằng người nói chưa nói hết

B) Bài tập thực hành:

Bài 1: Trong những câu sau đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

a) Sự vật xung quanh tôi có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học

b) Bố dặn bé Lan: “Con phải học bài xong rồi mới đi chơi đấy!”.

*Đáp án :

a) Bắt đầu sự giải thích

b) Mở đầu câu trích dẫn

Bài 2:Đặt 2 câu có dùng dấu ngoặc đơn:

- Phần chú thích trong ngoặc đơn làm rõ ý một từ ngữ

- Phần chú thích cho biết xuất xứ của đoạn văn

Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm cảm vào chỗ trống sao cho thích hợp:

Sân ga ồn ào nhộn nhịp đoàn tàu đã đến

Bố ơi bố đã nhìn thấy mẹ chưa

Đi lại gần nữa đi con

A mẹ đã xuống kia rồi

*Đáp án :

Sân ga ồn ào, nhộn nhịp: đoàn tàu đã đến

- Bố ơi, bố đã nhìn thấy mẹ chưa?

- Đi lại gần nữa đi, con!

- A, mẹ đã xuống kia rồi!

Bài 4: Hãy chữa lại các dấu câu viết sai cho các câu sau:

a) Con tìm xem quyển sách để ở đâu?

b) Mẹ hỏi tôi có thích xem phim không?

c) Tôi cũng không biết là tôi có thích hay không?

Bài 5: Tách đoạn văn sau ra thành nhiều câu đơn Chép lại đoạn văn và điền dấu câu thích hợp Nhớ viết hoa và xuống dòng cho đúng :

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non bỗng gặp Sói Sói quát dê kia

mi đi đâu Dê Trẵng run rẩy tôi di tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế đầu tôi

có sừng tim mi thế nào tim tôi đang run sợ

*Đáp án :

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói Sói quát:

- Dê kia, mi đi đâu?

Dê Trắng run rẩy:

Trang 8

- Tôi đi tìm lá non.

- Trên đầu mi có cái gì thế?

- Đầu tôi có sừng

- Tim mi thế nào?

- Tim tôi đang run sợ

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w