- GV mời 1 HS đứng tại chõ nêu quy tắc tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ hật - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét.. Giới thiệu bài - GV: Trong tiết học tốn
Trang 1Mĩ thuật
24 47 116 24
Em yêu Tổ quốc Việt nam Luật tục xưa của người Ê - đê Luyện tập chung
LT VC Lịch sử Thể dục
117 24 47 24 47
Luyện tập chung Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh Đường Trường Sơn
Kể chuyện Khoa học Thể dục
48 118 24 47 48
Hộp thư mật Giới thiệu hình trụ - Giới thiệu hình cầu
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Lắp mạch điện đơn giản (tt)
Kĩ thuật
119 48 48 24 24
Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật Nối các vế câu ghép bằng QH từ hô ứng
Ôn tập Lắp xe ben
120 48 48
Luyện tập chung
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và phòng tránh lãng phí khi… Học hát : bài Màu xanh quê hương
Trang 2Ngày soạn 20/02/2011
Ngày dạy Thứ hai 22/02/2011
Tiết 1: SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIÊU
Đánh giá lại tình hình học tập trong tuần Triển khai kế hoạch tuần 24
Giáo dục HS biết đoàn kết, thơng yêu và giúp đỡ bạn bè Biết vâng lời thầy cô giáo.
Các tổ trởng điều khiển tổ mình sinh hoạt Các tổ trưởng lên nhận xét về hai mặt
(-ưu điểm, tồn tại và biện pháp khắc phục) của tổ mình.
* GV đánh giá lại tuần qua
Thực hiện tốt các nề nếp quy định của Đội
Học bài và xây dựng bài tốt.
Sinh hoạt 15 phút đầu giờ, giữa giờ nghiêm túc.
Tồn tại: Chưa chịu khó học bài ở nhà Vệ sinh lớp học, khuôn viên sạch sẽ.
Một số em làm toán còn yếu, Tham gia tốt các hoạt động do Đội và
- Cần hiểu biết về lịch sử dân tộc Việt Nam
- Em cần phải học tập tốt để sau này góp sức xây dựng tổ quốc Việt Nam
- Em cần gìn gữ truyền thống, nét văn hoá của đất nước mình, trân trọng yêu quý mọi con người,sản vật của quê hương Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
- Có thái độ học tập tốt, có ý thức xây dựng Tổ quốc
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch sử của dân tộc
Trang 3III Các hoạt động dạy và học ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ 3 em Em yeõu toồ quoỏc VN tieỏt 1
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giải ô chữ
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải ô chữ:
+)Phổ biến luật chơi: Mỗi ô chữ hàng ngang là một
địa danh hoặc công trình nỗi tiếng của Việt Nam Nếu
giải được ô chữ hàng ngang thì được 10 điểm, ghép
được các con chữ đặc biệt ở mỗi hàng ở mỗi hàng
thành từ khoá đúng đáp án thì được 40 điểm
+) GV đưa ra thông tin các ô hàng ngang từ 1 đến 7
để HS cả lớp ghi kết quả ra nháp
+) Sau đó chia lớp thành 2 hai đội xanh đỏ, mỗi đội
cử 4 bạn đại diện đội lên chơi GV đọc lại từng hàng,
các đội chơi nghe thì bàn nhau và viết vào ô chữ của
đội mình Cụ thể là ô chữ sau khi đã giải xong
- HS lắng nghe và thực hiện hướng dẫn của giáo viên
- HS chia làm 2 đội xanh đỏ, chọn 4 bạn sau khi nghe giáo viên đọc các thông tin về ô chữ hàng ngang thì đội chơi bàn nhau ghi kết quả vào ô chữ
Nội dung ô chữ và những gợi ý:
1 GV đưa hình ảnh Vịnh Hạ Long cho cả lớp xem
2 Hồ nước này là một biểu tượng của thủ đô
(Những chữ trong ô là những từ đặc biệt ghép để thành từ khóa)
đáp án từ khoá là việt nam
- GV giải thích, nhận xét những ý học sinh chưa rõ
+ Tổ quốc Việt Nam đang thay đổi từng ngày, với
nhiều danh lam thắng cảnh nỗi tiếng, đất nước ta có
nhiều cơ hội phát triển, mở rộng giao lưu với bạn bè
quốc tế
+ Tổ quốc Việt Nam có hình chữ S với lá cờ đỏ sao
vàng là quốc kì, vị lãnh tụ vĩ đại của chúng ta là bác
Hồ kính yêu, người đã lãnh đạo đất nước ta đến mọi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 4thắng lợi, giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc.
Hoạt động 3: triễn lãm “em yêu tổ quốc việt nam”
- Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm theo nội
HS thực hiện
-Đại diện các nhóm thực hiện yêu cầu:
3.củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu học sinh giữ lại các góp triễn lãm để cả lớp có thể tìm hiểu
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh tích cực hoạt động xây dựng bài, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng
Tiết 3: TẬP ĐỌC
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loỏt toàn bài, đọc đỳng từ ngữ, cõu, đoạn, bài Tiết 3
- Hiểu từ ngữ, cõu, đoạn trong bài, hiểu nội dung cỏc điều luật xưa của người đờ
ấ-2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm, rừ ràng, trang trọng, rành mạch thể
hiện tớnh nghiờm tỳc văn bản
3 Thỏi độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Người ấ-đờ từ xưa đó cú luật tục quy định xử phạt
nghiờm minh, cụng bằng để bảo vệ cuộc sống yờn lành
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 56 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ và lần lượt trả lời câu hỏi theo SGK
- Nhận xét
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Giải thích: dân tộc Ê-đê là một dân tộc thiểu số
sống ở vùng cao Tây Nguyên
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 HS đọc bài theo đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc bài theo cặp
- 1 HS đọc bài trước lớp
Trang 5- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, thảo luận
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào
Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
- HS thảo luận theo bàn
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời
+ Người xưa đặt ra luật tục để phạt những người có tội, bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
+ Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến làng mình
.+ Đồng bào Ê-đê quy định các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ ( phạt tiền một song), chuyện lớn thì xử phạt nặng ( phạt tiền một co), người phạm tội là bà con anh em cũng xử như vậy
+ Tang chứng phải chắc chắn ( phải nhìn tận mắt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi, khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội, đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội, phải có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị
+ Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà
em biết?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV giới thiệu một số luật cho HS biết
+ Qua bài tập đọc " Luật tục xưa của người Ê-đê
" em hiểu điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng"
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tỏ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 6Tiết 116 Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hệ thống hố và củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng các cơng thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập cĩ liên quan
- Hóc sinh tớnh chớnh xaực ham hóc Toaựn
II Đồ dùng dạy học
Bảng số trong bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết học trước
- GV mời 1 HS đứng tại chõ nêu quy tắc tính thể
tích hình lập phương và hình hộp chữ hật
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học tốn hơm nay chúng ta cùng làm các bài tập luyện về diện tích và thể tích của hìh hộp chữ nhật và hình lập phương
6, 25 6 37,5× = ( cm2)Thể tích của hình lập phương đĩ là:
2,5 2,5 2,5 15,625× × = ( cm3)
Bài 2:Sgk trang 123
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, sau đĩ hỏi:
Bài tập yêu cầu em làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu:
+ Cách tính diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật
+ Quy tắc tính diện tích xunh quanh của hình hộp
chữ nhật
+ Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của hS trên bảng lớp, sau đĩ nhận xét
và cho điểm HS
- GV hỏi: Hãy tìm điểm khác nhau giữa quy tắc tính
diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật
- 1 HS nêu: Bài tập cho số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật, yêu cầu em tính diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 74 4 4 64× × = ( cm3)Thể tích của phần gỗ còn lại là:
270 - 64 = 206 ( cm3)Đáp số: 206 cm3
- Tìm tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương
- HS yờu thớch mụn học
II Đồ dùng dạy học
Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp theo dõi để
Trang 8- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện thêm của tiết học trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
nhận xet
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+10%, 5% và 15% của 120 có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
- GV giảng: Để nhẩm được 15% của 120 bạn
Dung đã dựa vào mối quan hệ của 10%, 5% và
15% với nhau
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a
- GV hỏi: Có thể tính tích 17,5% thành tổng của
các tỉ số phần trăm nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1HS đọc bài làm trước lớp để chữa
bài
- GV hỏi: Khi nhẩm được 2,5% của 240, ngoài
cách tính tổng 10% + 5% = 2,5%, em có thể làm
thế nào mà vẫn tính được 17,5% của 240?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm phần b
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- GV nhận xét và cho điểm HS
? Em làm như thế nào?
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Để tính được 15% cảu 120 bạn Dung đã tính 10%, 5% của 120 rồi mới tính 15% của 120
+ 10% gấp đôi 5%, 15% gấp ba 5% (hoặc 15% = 10% + 5%)
- Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 17% của 240 theo cách tính của bạn Dung
- HS có thể phân tích như sau:
17,5% = 10% + 5% + 2,5%
- HS làm bài vào vở bài tập
10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6Vậy 17,5% của 240 là 42-1 HS nhận xét bài làm của bạn
- Lấy giá trị của 2,5% nhân với 7 ta cũng được giá trị của 17,5% của 240
- HS làm bài vào vở bài tập
Nhận xét thấy:
35% = 30 + 5%
10% của 520 là 52 30% của 520 là 565% của 520 là 26Vậy 35% của 520 là 182
- Học sinh trả lời
Bài 2:Sgk trang124
- GV mời HS đọc đề bài
- GV hỏi giúp HS phân tích đề:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là bao
nhiêu?
1 HS đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau trả lời:
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64cm3.+ Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 3:2+ Là 3
2
Trang 9+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và
hình lập phương bé là bao nhiêu?
+ Bài tập yêu cầu em tính gì?
- Gv nêu: Biết tỉ số thể tích hình lập phương lớn
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Tỉ số thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3
2 Như vậy tỉ số phần trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là:
3:2 = 1,51,5 = 150%
b) Thể tích của hình lập phương lớn là:
3
64 962
× = ( cm3)Đáp số: a) 150%
b) 96 cm3
- 1 HS nhận xét
3 Củng cố - Dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dị HS về nhà ơn tập lại quy tắc về diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Tiết 2: Chính tả (nghe viết )
Tiết 24: Núi non hùng vĩ
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả Núi non hùng vĩ
- Tìm viết đúng các tên người, tên địa lí Việt Nam
- Hóc sinh yẽu thớch mõn hóc
II Đồ dùng dạy học.
5 câu đĩ ở bài tập 3 viết rời vào từng mảnh giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu ( 36 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp
viết vào vở những tên riêng cĩ trong bài thơ Cửa giĩ
Tùng Chinh
- Gọi HS nhận xét tên riêng bạn viết trên bảng
- Đọc, viết các từ: Hài Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai,
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước
Trang 10- Hỏi:
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- Giới thiệu: Đoạn văn giới thiệu với chúng ta vùng
biên cương Tây Bắc của Tổ quốc, nơi giáp giữa nước
ta và Trung Quốc
lớp
- Nối tiếp nhau trả lời:
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta con đường đi đến thành phố biên phòng Lào Cai.+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp
- Tổ chức cho HS giải câu đó dưới dạng trò chơi
Hướng dẫn:
+ Đại diện nhóm lên bốc thăm câu đố
+ Giải câu đố và viết tên nhân vật
+ Nói những hiểu biết của mình về nhân vật lịch sử
này
- Sau mỗi nhóm giải câu đố, 1 HS nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu biết về danh dân, lịch
sử Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng câu đố
- Gọi HS đọc thuộc lòng câu đố
- Nhận xét, khen ngợi HS
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hs thảo luận theo cặp
- Giải đố theo hướng dẫn:
1 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo
2 Quang Trung - Nguyễn Huệ
3 Đinh Bộ Lĩnh - Đinh Tiên Hoàng
4 Lí Thái Tổ - Lí Công Uẩn
- Dặn HS vền nhà học thuộc lòng các câu đố, đố lại người thân và chuẩn bị bài sau
Tiết3 Luyện từ và câu:
Trang 11:Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Trật tự - An ninh
- HIểu đúng nghĩa của từ an ninh và những từ thuộc chủ điểm trật tự - an ninh
- Tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm bằng cách sử dụng chúng
II Đồ dùng dạy học
- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu ( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu ghép thể hiện quan hệ
tăng tiến
- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc Ghi nhớ trang 54
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài: Gợi ý HS dùng bút chì
khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dòng nêu đúng
nghĩa của từ an ninh
- Gọi HS phát biểu ý kiến Yêu cầu HS giải thích tại
sao lại chọn đáp án đó
- Hỏi: Tại sao em không chọn đáp án a hoặc c?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2: SGk trang59
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo hướng
Trang 12từ nhóm mình tìm được Các nhóm khác bổ sung các
từ
- GV ghi nhanh các từ HS bổ sung lên bảng
- Nhận xét nhóm tìm được nhiều từ, tìm nhanh và
đúng
- Nhận xét nhóm tìm được nhiều từ, tìm nhanh và
đúng
- Viết các từ đúng vào vở bài tập
Danh từ kết hợp chính với an ninh Động từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh,
chiến sĩ an ninh
Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, thiết lập an ninh
Bài 3: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập như bài 1
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Viết lời giải đúng vào vở bài tập
Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo
xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- 6 HS nối tiếp nhau giải thích, mỗi HS chỉ giải thích về 1 từ
- 6 HS nối tiếp nhau đặt c
Từ và nghĩa của từ:
+ Đồn biên phong: nơi tổ chức cơ sở của các chú công an đóng và làm việc
+ Xét xử: xem xét và xử các vị án
+Toà án: cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ phạm pháp, kiện tụng
+Thẩm phán: người của toà án, có nhiệm vụ điều tra, hoà giải, truy tố hay xét xử các vụ án
+ Cảnh giác: có sự chú ý thường xuyên để kịp thời phát hiện âm hoặc hành động
+ Bảo mật: giữ bí mật của nhà nước, của tổ chức
Bài 4: sgktrang 59
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS đọc mẫu phiếu
- Phát phiếu cho 2 nhóm
- Tổ chức cho HS làm bài tập như bài tập 1
- Nhận xét, kết luận các từ ngữ đúng
- Viết vào vở bài tập các từ ngữ đúng
Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ
chức
Từ ngữ chỉ người có thể giúp em
tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên.
nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ địa
chỉ, số nhà người thân, gọi điện 1113
hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung
quanh biết, chạy đến nhà người quen
Trang 13- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm, về nhà làm lại bài tập 4 để ghi nhớ những việc cần làm
để giúp em tự bảo vệ an toàn cho mình và chuẩn bị bài sau
Tiết 4 LỊCH SỬ
Tiết 24:ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: - HS biết đường Trường Sơn là hệ thống giao thống quõn sự chớnh chi viện sức
người, vũ khớ, lương thực … cho chiến trường, gúp phần to lớn vào thắng lợi của cỏch mạng miền Nam
2 Kĩ năng: - Nắm được cỏc sự kiện lịch sử cú liờn quan đến đường Trường Sơn
3 Thỏi độ: - Giaú dục lũng yờu nước, hiểu biết lịch sử dõn tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ hành chớnh Việt Nam,
III.Các hoạt động dạy và học ( 36 Phút)
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động 1: trung ương đảng quyết định mở đường trường sơn
- Gv treo bản đồ Việt Nam, chỉ vị trí dãy núi
Trường Sơn, đường Trường Sơn và nêu: đường
Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh
Hoá, qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam
Bộ
Đường Trường Sơn thực chất là một hệ thống bao
gồm nhiều con đường trên cả hai tuyến Đông Trường
Sơn và Tây Trường Sơn
- GV hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với hai miền
Bắc - Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở đường
Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi Trường
Sơn?
- GV: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam,
Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn
Cũng như trong kháng chiến chống Pháp, lần này ta
cũg dựa vào rừng để giữ bí mật và an toàn cho con
- HS cả lớp theo dõi, sau đó 3 HS khác lên chỉ
vị trí của đường Trường Sơn trước lớp
- Mỗi ý kiến 1 HS phát ý kiến Cả lớp thống nhất các ý kiến
+ Đường Trường Sơn là đường nối liền hai miền Bắc - Nam của nước ta
+Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam kháng chiến, ngày 19/5/1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị đich phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù
Trang 14đường huyết mạch nối miền Bắc hậu huyết mạch nối
miền Bắc hậu phương với miền Nam tiền tuyến
Hoạt động 2: những tấm gương anh dũng trên đường trường sơn
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu:
+ Tìm hiểu và kể chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, những câu
chuyện, những bài thơ về những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn mà em sưu tầm được
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Tổ chức thi kể câu chuyện của anh Nguyễn Viết
+ Lần lượt từng nhóm trình bày trước lớp
Hoạt động 3: tầm quan trọng của đường trường sơ n
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ để trả lời câu
hỏi:
? Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như thế nào
trong sự nghiệp thống nhất đất nước của dân tộc ta?
- GV nêu: Hiểu tầm quan trọng của tuyến đường
Trường Sơn với kháng chiến chống Mĩ của ta nên
giặc Mĩ đã liên tục chống phá Trong 16 năm, chúng
đã dùng máy bay thả xuống đường Trường Sơn hơn 3
triệu tấn bom đạn và chất độc, nhưng con đường vẫn
tiếp tục lớn mạnh ? Em hãy nêu sự phát triển của
con đường? Việc Nhà nước ta xây dựng lại đường
Trường Sơn thành con đường đẹp, hiện đại có ý nghĩa
thế nào với công cuộc xây dựng đất nước, của dân tộc
ta?
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý kiến trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp thống nhất ý kiến: Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đường Trường Sơn là con đường huyết mạch nối hai miền Nam - Bắc, trên con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng kẻ thù
- HS nghe, đọc SGK và trả lời: Dù giặc Mĩ liên tục chống phá nhưng đường Trường Sơn ngày càng mở thêm và vươn dài về phía Nam tổ quốc Hiện nay Đảng và chính phỉ ta đã xây dựng lại đường Trường Sơn, con đường giao thông quan trọng ối hai miền Nam- Bắc đất nước ta Con đường đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc ta ngày nay
Trang 152 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phự hợp với diễn
biến câu chuyện: Khi hồi hộp, khi vui mừng, nhẹ nhàng toàn bài toát lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật
3 Thỏi độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài Ca ngợi Hai Long và những người chiến sĩ tình
báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí góp phần bảo vệ tổ quốc
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 62, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu( 40 Phút)
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài luận tục xưa của người Ê-Đê và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi trong SGK
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: trửùc tieỏp
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi một học sinh đọc toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (đọc 2
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
+ HS 1 : Hai Long phóng xe đáp lại
+ HS 2: Anh dừng xe ba bước chân
+ HS 3: Hai long tới về chỗ cũ
+ HS 4 : Công việc náo nhiệt
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- Theo dõi
b, Tìm hiểu bài
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì ?
+ Theo em, Hộp thư mật dùng để làm gì ?
+ Người liên lạc đã nguỵ trang hộp thư mật như thế
Trang 16+ Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn
nhắn gửi với chú Hai Long điều gì ?
trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.+ Người liên lạc muốn nhắn gửi đến chú Hai Long tình yêu tổ quốc và lời chào chiến thắng
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai
Long ? Vì sao chú làm như vậy
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo
có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ
quốc ?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài văn
Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Chú dừng xe tháo bu-gi ra xem, giả vờ như
xe mình bị hỏng, mắt không nhin chiếc bu-gi
mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây
số Nhìn trước, nhìn sau, một tay vẫn cầm
bu-gi, một tay chú bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào đó thư báo cáo của mình rồi trả hộp về chỗ cũ Lắp bu-gi khởi động máy làm như đã sửa xong xe Chú Hai Long làm như vậy để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không ai có thể nghi ngờ
- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trong đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Những thông tin mà chú lấy được từ phía kẻ địch, giúp quân ta hiểu
ý đồ của địch để có biện pháp ngăn chặn, đối phó kịp thời
+ Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
c, Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài theo đoạn,
Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 1 :
Treo bảng phụ
+ Đọc mẫu
+ GV yêu cầu HS đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, cho điểm HS
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, Sau đó 4 HS dưới lớp nêu cách đọc từng đoạn
HS bổ xung ý kiến thông nhất giọng đọc
- Luỵên đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 17Tiết 118 :Giới thiệu hình trụ- Giới thiệu hình cầu
I Mục tiêu
- Nhận dạng hình cầu và hình trụ
- Nêu tên được một số vật có dạng hình trụ, hình cầu
- Học sinh yêu thích ham học toán
II Đồ dùng dạy học
- Một số vật có dạng hình trụ, hình cầu (khác nhau)
- Các hình minh hoạ của SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu( 40 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài 2 và 3
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS
2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài Trực tiếp
- Yêu cầu HS : Quan sát hộp sữa, hộp chè, và vẽ
trên bảng và tìm điểm chung giữa chúng ( GV gợi ý :
Các hình này có mấy mặt đáy, các mặt đáy có hình
gì ? Như thế nào so với nhau ? Có mấy mặt bên ?
- Yêu cầu HS mở SGK trang 126, quan sát các hình
vẽ trong bài 1 và hỏi : Hình nào là hình trụ, Hình nào
2.3 Giới thiệu hình cầu
- GV cho HS quan sát quả bóng, quả địa cầu và một
số vật có dạng hình cầu và nêu : quả bóng, quả địa
cầu có dạng hình cầu
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 126, quan sát các
hình trong bài tập 2, nêu các vật có dạng hình cầu và
các vật không có dạng hình cầu trong bài
HS quan sát và nhắc lại
- HS quan sát hình, tiếp nối nhau nêu ý kiến :+ Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.+ Hộp chè, quả trứng gà, bánh xe đạp không phải là hình cầu
Trang 18+ Kết thúc trò chơi nhóm nào kể, vẽ được nhiều đồ
- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
- Biết kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Đề bài viết sẵn trên bảng
- HS chuẩn bị câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu( 36 Phút)
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại chuyện em đã được nghe, được
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a, Tìm hiểu đề bài
Gọi HS đọc đề bài trong SGK
- Hỏi : Đề bài yêu cầu gì ?
- GV dung phấn màu gạch chân dưới các từ ngữ: Việc
làm tốt bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường
- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm như thế nào ?
+ Theo em, thế nào là một việc làm tốt góp phần bảo vệ
trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường ?
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Trả lời : Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia
- Nối tiếp nhau trả lời
+ Những việc làm thể hiện ý thức bảo vệ trật
tự, an ninh: Tuần tra, bắt trộm, cướp, giữ trật tự giao thông, bảo vệ cầu đường, dẫn cụ già và em nhỏ qua đường, tổ chức tuyên truyền bảo vệ trật