Chính nhân dân đã tạo dựng nên đất nước, đã đặt tên, ghi dấu về cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất, Từ những hình ảnh, những cảnh vật hiện tượng cụ thể, nhà thơ đã qui n[r]
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU
Năm học 2008-2009 là năm thứ ba thực hiện chương trình đổi mới Sách giáo khoa bậc THPT, đặcbiệt là lớp 12 chuẩn bị cho kì thi Tốt nghiệp THPT và thi Đại học, chắc hẳn giáo viên và học không khỏilúng túng trước việc dạy và học Chương trình mới, dạy sao cho tốt và học sao cho tốt, chủ động truyềnđạt tri thức và lĩnh hội tri thức là việc làm hết sức nghiêm túc và tối cần thiết đối với mỗi giáo viên vàhọc sinh
Trước yêu cầu của thực tế đó, qua nghiên cứu tài liệu, dựa vào cấu trúc đề thi TNTHPT và thi Đạihọc và thực tế giảng dạy cho thấy vấn đề đặt ra là cần phải có một bộ tài liệu với những định hướng rõràng về nội dung, chuẩn hóa kiến thức cũng như các kĩ năng và cách làm bài thi sao cho tốt, chúng tôitiến hành biên soan Bộ tài liệu ôn tập môn Ngữ văn 12
Tài liệu được biên soạn dưới dạng các chuyên đề, trong đó, mỗi vấn đề được cấu trúc theo dạngcâu hỏi và gợi ý trả lời
Nội dung tài liệu bao gồm:
Bài Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX và sáuchuyên đề:
Chuyên đề 1: Văn nghị luận (4 tiết)
Chuyên đề 2: Văn bản nhật dụng (Chính luận) (4 tiết)
Chuyên đề 3: Thơ (10 tiết)
Chuyên đề 4: Kí và kịch (6 tiết)
Chuyên đề 5: Truyện (13 tiết)
Chuyên đề 6: Nghị luận xã hội (5 tiết)
Bộ tài liệu giúp cho giáo viên và học sinh có cái nhìn đầy đủ, bao quát và toàn diện về những kiếnthức đã học cũng như cách triển khai kiến thức sao cho thật hợp lí và đạt được kết quả cao trong mọi kìthi
Đây là bộ tài liệu xây dựng nội dung ôn tập môn Ngữ văn 12 chương trình chuẩn, sử dụng để ôntập cho học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT năm 2009
Do thời gian biên soạn có hạn nên tài liệu này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp và các em học sinh
Người biên soạn
Nguyễn Ngọc Tuấn PHẦN II NỘI DUNG KHÁI QUÁT
Trang 2Stt Chuyên đề (Tiết) Bài dạy Mục tiêu tiết Số Ghi chú
KHÁI QUÁT VHVN 1945- hết TK XX
2
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sang trong văn nghệ của dân tộc
- Thấy rõ nét đặc sắc trong bài NLVH của PVĐvừa khoa học chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm,
có nhiều phát hiện mới mẻ, sâu sắc về nội dung
- Hiểu sâu sắc những giá trị to lớn của thơ vănNĐC càng thêm quý con người và tác phẩm củaông
-Bản thông điệp khẳng định tầm quan trọng củaviệc phòng chống HIV/AIDS trên toàn thế giới
- Đoàn kết cộng đồng để đẩy lùi căn bệnh thế kỉ
- Sức thuyết phục của bài văn
2
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA CỦA DÂN TỘC – Trần Đình Hượu
-Hiểu sâu sắc về vốn văn hóa dân tộc; những mặttích cực và hạn chế của văn hóa truyền thống
- Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những hạn
DạyởcuốiHKII
-Hồn cảnh bài thơ ra đời
- Cảm nhận được vẻ đẹp hoang vu, hùng vĩ, hấpdẫn của cảnh vật miền Tây
- Vẻ đẹp hào hùng, hào hoa của người lính TT
- Hiểu được những nét đặc sắc về nghệ thuật của
Trang 3-Hồn cảnh bài thơ ra đời
- VB là đỉnh cao của thơ TH – Thành tựu nổi bậcthơ ca kháng chiến chống Pháp
- Cảm thụ – phân tích được những giá trị đặc sắccủa bài thơ
* Khúc hát ân tình của người KC vớiQHĐN,với nd
* Hình thức NT đậm đà tính DT
- Thấy nét cơ bản trong PCNT thơ TH
ĐẤT Nguyễn Khoa Điềm
NƯỚC Cái nhìn mới mẻ cùa nhà thơ về ĐN : Là sự kếttinh và hội tụ trên nhiều bình diện, gắn bĩ với cuộcsống nhân dân, bởi chính nhân dân làm ra đất nước
-Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ: Giọngthơ trữ tình – chính luận, sự vận dụng sáng tạo cácyếu tố văn hĩa DG để thể hiện TT “ ĐN của nhândân”
- Cĩ được tình yêu ĐN và những người làm nênĐN
2
SĨNG – Xuân Quỳnh
- Cảm – hiểu được tình yêu trong sáng, hồn hậu,thủy chung của người con gái với khát vọng hướng
về hạnh phúc tuyệt đối
- Nắm được NT đặc sắc của bài thơ trữ tình : Diễn
tả bằng h/ả ẩn dụ “sĩng”kết hợp chủ thể trữ tình
“em” , nhịp điệu dạt dào, lôi cuốn, từ ngữ giản dị,gợi cảm
2
ĐÀN GHI TA CỦA LOR- CA
- Thanh Thảo –
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hìnhtượng Lor ca qua mạch cảm xúc suy tư đa chiều,vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của tác giả bài thơ
- Thấy được vẻ độc đáo trong hình thức biểu đạtthơ mang phong cách tượng trưng
- Cĩ những tri thức đọc – hiểu một bài thơ theoPCHĐ
–
- Vẻ đẹp đa dạng của sơng Đà Hung bạo – trữ tình,
vẻ đẹp giản dị, kì vĩ của người lái đị SĐ Tình yêulịng say mê của NT trước TN và con người miềnTB
- Cảm ,hiểu được nét đặc sắc trong NT tùy bút củaNT
- Bồi dưỡng long TN, kính trọng ,yêu mến người
LĐ dũng cảm, thông minh tài hoa
2
AI ĐÃ ĐĂT TÊN CHO DỊNG SƠNG - Hồng Phủ Ngọc Tường
- Hiểu những cảm nhận tinh tế, sâu sắc tình yêu,niềm tựi hào thiết tha, sâu lắng tg dành cho sơngHương, cho xứ Huế thân yêu được thể hiện qua ángvăn đẹp, tài hoa – Bồi dưỡng thêm tình yêu quêhương đất nước
- Nhận biết đặc trưng của thể loại bút kí trong bài
2
HỒN TRƯƠNG BA
+ Bi kịch của con người khi bị đặt vào nghịch cảnhphải sống nhờ, sống tạm, sống trái với tự nhiên
ở
Trang 4DA HÀNG THỊT - Lưu Quang Vũ-
khiến cho tâm hồn thanh cao, nhân hậu bị nhiễmđộc và tha hĩa trước sự lấn át của thể xác thơ lỗ,phàm tục – Thấy được vẻ đẹp tâm hồn người laođộng trong cuộc đấu tranh chống lại sự dung tục,bảo vệ quyền được sống trọn ven, hài hịa giữa thểxác và tâm hồn và khát vọng hồn thiện nhân cách
- Cảm nhận được nét đặc sắc kịch Lưu Quang Vũ :Kịch bản VH và NT sân khấu bởi tính hiện đại kếthợp già trị truyền thống, phê phán mạnh mẽ, quyếtliệt và chất trữ tình đầm thắm, bay bổng
cuốiHKII
5 Chuyên đề 5:
Truyện
( 13 tiết )
VỢ CHỒNG A PHỦ – Tơ Hồi
.
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Hiểu được cuộc sống cực nhục, tăm tối, quátrình đồng bào TB vùng lên tự giải phóng khỏiách thống trị của bọn chúa đất cấu kết TD Hiểuđược giá trị nhân đạo của TP trong việc kh/địnhsức sống tiềm tàng của người lao động
- Những đóng góp của nhà văn trong việc khắchọa tính cách nh/vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộcsống nội tâm, sở trường quan sát, m tả phong tụctập quán và lối sống của người H’mông, NT trầnthuật linh hoạt, lời văn tinh tế mang màu sắc DTvà giàu chất thơ
2
VỢ NHẶT – Kim Lân
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Hiểu được sự khủng khiếp của nạn đói ở nước
ta 1945 do Pháp Nhật gây ra
- Cảm nhận niềm khaokhát mãnhliệt của người lđvề hạnh phúc gia đình và niềm tin bất diệt vào sựsống và tương lai
- Hiểu được sự sáng tạo xuất sắc và độc đáo vềnghệ thuật truyện, tình huống truyện, miêu tảtâm lí, dựng đối thoại
2
RỪNG XÀ NU
- Nguyễn Trung Thành –
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Nắm được tư tưởng cơ bản mà tác gỉa gửi gắmqua những hình tượng của thiên truyện- sự lựachọn con đường đi của DT trong các cuộc đấutranh chống lại sự tàn ác của kẻ thùù
- Tính sử thi của TP, qua chủ đề, hình tượng, hệthống nhân vật , ngôn ngữ, giọng điệu
-Nhận thức được ý nghĩa, giá trị của TP tronghoàn cảnh cuộc kh/ ch chống Mỹ cũng như trongthời đại ngày nay
2
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH – Nguyễn Thi-
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm GĐ, và tìnhyêu nước, yêu CM, giữa truyền thống GĐ vớitruyền thống DT, tạo nên sức mạnh tinh thần to
2
Trang 5lớn của con người trong chống Mỹ
- Hiểu được giá trị NT của thiên truyện, NT trầnthuật đặc sắc, khắc họa tính cách, m tả tâm lí săcsảo ngôn ngữ đậm chất Nam bộ
CHIẾC THUYỀN NGỒI XA – Nguyễn Minh Châu –
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩnhiếp ảnh khi phát hiện ra sự thật đằng sau bứcảnh rất đẹp về chiếc thuyền trong sương sớm màanh tình cờ chụp được là số phận đau đớn củangười phụ nữ , là bao ngang trái trong một GĐvạn chài Từ đó thấy rõ mỗi người trong cõi đờinhất là người nghệ sĩ, không thể sơ lược , đơngiản nhìn nhận cuộc sống con người
- Nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khaicoat truyện rất sáng tạo của một cây bút truyệnngắn đầy bản lĩnh
2
THUỐC – Lỗ Tấn
- Tĩm tắt tiểu sử tác giả
- Tĩm tắt truyện ngắn
- Thuốc là hồi chuông cãnh báo căn bệnh mêmuội của người dân TQ đầu thế kỉ XX Nhân dân
coi CM là giặc “mua máu người về làm thuốc”.
Nhà văn phê phán nhưng cũng tin vào sự thứctỉnh, hiểu CM và làm CM
- Cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mangtính biểu tượng của ngòi bút Lỗ Tấn
1
SỐ PHẬN CON NGƯỜI
- Ý chí và nghị lực của con người , có thể khắcphục mọi khó khăn,gian khổ, vượt qua số phậnéo le
1
ƠNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ – Hê ming uê
- Tĩm tắt tiểu sử tác giả
- Nắm được nguyên lý “ tảng băng trôi” của hê
ming uê- hiểu được sự tin tưởng vào nghị lực, vàosức mạnh tinh thần và niềm kiêu hảnh về conngười trong việc đeo đuổi ước mơ giản dị nhưng
to lớn của đời người và nhà văn
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện độc đáo, kếthợp nhuần nhuyễn giữa lời văn kể chuyện và lờivăn miêu tả cảnh vật, miêu tả đối thoại và độcthoại nội tâm
1
6 Chuyên đề 6 : NGHỊ LUẬN -Bàn về tư tưởng, đạo lí; phân tích mặt đúng-sai, 3
Trang 6Nghị luận
xã hội
( 5 tiết )
VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
lợi- hại; chỉ ra nguyên nhân, thái đọ và bày tỏ chínhkiến của mình trước hiện tượng đó
- Diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí
NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
-Bàn về hiện tượng đời sống; phân tích mặt sai, lợi- hại; chỉ ra nguyên nhân, thái đọ và bày tỏ chính kiến của mình trước hiện tượng đó
đúng Diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Bài học rút ra
2
Rèn luyện kĩ năng thông qua bài viết của HS 2
PHẦN III NỘI DUNG CỤ THỂ
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
- Truyện ngắn và kí: là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường kháng chiến chống
Pháp Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt và
rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân Từ 1950, đã xuất hiện những tập truyện kí khá
dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên
Ngọc
- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc
+Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
+ Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sống khángchiến và con người kháng chiến
- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại của
Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi
- Lí luận, phê bình văn học: chưa phát triển nhưng đã có những tác phẩm có ý nghĩa quan trọng
như bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận
đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi.
b Chặng đường từ 1955 đến 1964.
- Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề và phạm vi của hiện thực đời sống
như đề tài kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với Thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng ; đề tài hiện thực đời
sống trước Cách mạng: Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công Hoan, Mười năm của Tô Hoài; đề tài công cuộc xây dựng CNXH: Sông Đà của Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn Khải.
Trang 7- Thơ ca: phát triển mạnh mẽ Các tập thơ tập thơ xuất sắc ở chặng đường này gồm có: Gió lộng
của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận , Tiếng sóng của Tế Hanh
- Kịch nói : có phát triển Tiêu biểu : Một đảng viên của Học Phi, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào
Hồng Cẩm
c Chặng đường từ 1965 đến 1975.
- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ Chủ đề bao trùm là ngợi ca tinh thần yêu nước
và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Văn xuôi chặng đường này tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, đã khắc họa
khá thành công hình ảnh con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất
+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện kí viết trong máu lửa của chiến tranh như tác phẩm
Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng
+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh như truyện ngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn
Kiên, Vũ Thị Hường Tiểu thuyết cũng phát triển: Bão biển của Chu Văn, Cửa sông và Dấu chân người
lính của Nguyễn Minh Châu
-Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc Nhiều tập thơ có tiếng vang , tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn
như: Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường, chim báo bão của Chế Lan Viên, Vầng trăng quầng
lửa của Phạm Tiến Duật, Gió lào cát trắng của Xuân Quỳnh, Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng
Khoa
-Kịch: cũng có những thành tựu đáng ghi nhận Quê hương Việt Nam và Thời tiết ngày mai của
Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm là những vở kịch tạo được tiếng vang bấy giờ.
Câu 2 Nêu ngắn gọn những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975 ? (3 đặc điểm)
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Văn học được kiến tạo theo mô hình “ Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận” “ mỗi nhà văncũng là một chiến Sỹ.”
- Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo của nền văn học mơí là tư tưởng cách mạng, văn học trước hếtphải phục vụ cách mạng, ý thức công dân của người nghệ sĩ được đề cao
- Hiện thực đời sống cách mạng trở thành nguồn cảm hứng nghệ thuật cho nhà văn “ Văn nghệphụng sự kháng chiến nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặttrận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta” ( Nguyễn Đình Thi)
- Đề tài về tổ quốc là đề tài xuyên suốt trong các sáng tác
- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học
=> Văn học là tấm gương lớn phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại của đất nước
b- Nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp bổ sung lựclượng sáng tác cho văn học
- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúng nhân dân,có những quan niệm mới vềđất nước : Đất nước của nhân dân
- Hướng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễhiểu, chủ đề rõ ràng,phù hợp với thị hiếu và khả năng nhận thức của nhân dân
c- Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân tộc
Trang 8- Nhân vật chính thường là những con người dại diện cho khí phách tinh hoa, phẩm chất, ý chícủa dân tộc.
- Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận,trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn
và tình cảm lớn
- Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng
* Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đày tình cảm, cảm xúc và hướng tới lítưởng Cảm hứng lãng mạn của văn học VN từ 1945- 1975 thể hiện trong việc khẳng định phương diện
lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp cảu con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tintưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc
- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà trong tất cả các thể loạikhác
Câu 3: Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầucủa văn học từ 1975- hết thế kỉ XX?
* Sau 1975 , đề tài văn học được mở rộng hơn.Một số tác phẩm đã phơi bày một vài mặt tiêu cựctrong xã hội, nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề trong chiến tranh, bi kich cá nhân
Thư mùa đông của Hữu Thỉnh Những cây bút thơ thuộc thế hệ sau năm 1975 xuất hiện nhiều, đang từng
bước tự khẳng định mình như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc, Tiếng hát tháng giêng của Y
Phương
+ Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi sắc hơn thơ ca , như Nguyễn Trọng Oánh, Thái Bá
Lợi văn xuôi tạo được sự chú ý của người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng
* Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới Văn học gắn bó hơn, cậpnhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bức xúc của đời sống
+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết Bến không chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc
Tường
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ, như Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang
Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi mới Ngoài những cây bút có tên tuổi , đãxuất hiện một số cây bút trẻ có nhiều triển vọng
Như vậy: Từ sau năm 1975, nhất là từ 1986, VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn mới Văn
học vận động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Đề tài, chủ đề đa
dạng; thủ pháp nghệ thuật phong phú; cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy
Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quantâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp,đời thường Bên cạnh đó, còn nảy sinh mộtvài xu hướng tiêu cực, những lúng túng, bất cập, những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh
Trang 9
Chuyên đề 1: Văn nghị luận (6 tiết)
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh
(2 tiết) Câu 1 Quan điểm sáng tác văn học của NAQ –HCM
- Người xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệpcách mạng
- HCM luôn quan niệm văn chương phải có tính chân thật Nhà văn phải tránh lối viết cầu kì xa lạ.Hình thức tác phẩm phải trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc
- Người đặc biệt coi trọng đối tượng thưởng thức Văn chương trong thời đại CM phải coi CM làđối tượng phục vụ Bởi vậy khi viết Người thường đặt ra những câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì?Viết cái gì? Viết như thế nào?
Câu 2 Nêu những nét khái quát về di sản văn học của Hồ Chí Minh?
- Tiêu biểu : Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922) ; Vi hàng (1923) ; Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội Châu (1925) ; Nhật ký chìm tàu (1931) ; Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)
* Thơ ca: - Đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật nhất trong sự nghiệp văn học của Bác Thơ của Người
thể hiện tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa, một tấm gương nghị lực phi thường và nhân cách cao đẹpcủa một chiến sĩ cách mạng
- Người để lại hơn 250 bài thơ, được in trong 3 tập thơ: Nhật ký trong tù gồm 134 bài; Thơ Hồ
Chí Minh gồm 86 bài; Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh gồm 36 bài.
Câu 3 Phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ - _HCM?
Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa chính trị và văn chương, giữa tư tưởng vànghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại ở mỗi loại lại có phong cách riêng, độc đáo hấp dẫn
-Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo,lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục, giàutính luận chiến và đa dạng về bút pháp
Trang 10-Truyện kí rất chủ động và sáng tạo, tính chiến đấu mạnh mẽ, lối kể chân thực, tạo không khí gầngũi,có khi giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế Truyện ngắn của Người rất giàu chất trítuệ và tính hiện đại.
- Thơ ca có phong cách đa dạng: hài hòa giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và tínhchiến đấu, nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật; có những bài dễ hiểu,mộc mạc mang sắc thái dân gian, hiện đại vừa dễ nhớ, tác động trực tiếp vào tình cảm người nghe
Câu 4 Nêu hoàn cảnh ra đời bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
- Ngày 19/ 8/ 1945 Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội Ngày 26/ 8/ 1945 ,Chủ tịch HồChí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội
- Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập
- Ngày 2/ 9/ 1945, tại quảng trường Ba Đình- Hà Nội , Người thay mặt Chính Phủ lâm thời nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng bào.
- Vào thời điểm đó tại phía Nam, Pháp nấp sau lưng Anh đang âm mưu chiếm lại Việt Nam PhíaBắc, quân đội Tưởng- tay sai đế quốc Mĩ chực sẵn ở biên giới sẵn sàng vào Việt Nam Bác viết bảnTuyên ngôn khi biết rõ âm mưu đó của Anh, Pháp và Mĩ
Câu 5: Đối tượng và mục đích sáng tác
* Đối tượng: Tuyên ngôn độc lập hướng tới không chỉ đồng bào trong cả nước mà còn là nhân dân
trên thế giới, trước hết là nhân dân tiến bộ ở Pháp và Mỹ Nó không nhằm chỉ khẳng định quyền tự dođộc lập của dân tộc Việt Nam mà còn bao hàm một cuộc tranh luận ngầm nhằm vạch trần luận điệu xảoquyệt của kẻ thù trớc công luận
* Mục đích:
- Viết để tuyên bố quyền độc lập của dân tộc Việt Nam
- Bác bỏ lí lẽ của kẻ thù, ngăn chặn âm mưu của đế quốc Mỹ, Anh , Pháp.
Câu 6 Giá trị của bản TNĐL
a Về lịch sử
Là một văn kiện có giá tri lịch sử to lớn: Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước
ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc
- Tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ và phe đồng minh
- Buộc tội pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp nước ta, làm trái với tinh thầntiến bộ của chính bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng pháp
Câu 8: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào qua bản Tuyên ngôn độc lập?.
- Về lập luận chặt chẽ: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả bản Tuyên ngôn Độc lập chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của một dân tộc nói chung và của dân tộc ta nói riêng
- Về lí lẽ đanh thép: Sức mạnh của lí lẽ được sử dụng trong bản tuyên ngôn xuất phát từ tình yêucông lí, thái đồ tôn trọng sự thật, và trên hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta
Trang 11- Về bằng chứng đầy sức thuyết phục: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãicho thấy một sự quan tâm sâu sắc đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta Ngưới lấycác dẫn chứng: chính trị, kinh tế, sự kiện lịch sử để tố cáo và buộc tội thực dânPháp đối với nhân dân ta.
- Về ngôn ngữ hùng hồn: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản
tuyên ngôn: “Hỡi đồng bào cả nước” (đồng bào - những người chung một bọc, anh em ruột thịt), và nhiều đoạn văn khác, luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta,
nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống ta, các nhà tư sản ta, công nhân ta,
Câu 9: Sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập
- Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn mẫu mực HCM đã thuyết phục người đọc người nghebằng
sự chặt chẽ trong lập luận, sự đanh thép của lí lẽ, sự đúng đắn của luận cứ
* HCM đã trích dẫn hai bản tuyên ngônnổi tiếng của pháp và của Mĩ để làm căn cứ cho bảnTuyên ngôn
Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân tộc:
- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn:
+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776)
+ Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)
-> Nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bình đẳng, độc lập của con người
- Ý nghĩa của viêc trích dẫn:
+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương
+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầmnhau.)
- Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra " -> từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc
Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN, nêu caochính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc
* Tội ác của TDP (80 năm): Lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng… nhưng thực chất cướp nước, áp
bức đồng bào ta,trái với nhân đạo và chính nghĩa
Người lấy các dẫn chứng về kinh tế, chính trị, các sự kiện lịch sử để tố cáo và kết ántội ác của
TDP đối với nhân ta và đổi với phe đồng minh
- Tội ác trong 5 năm (1940-1945)
+ Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)
+Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậm chí thẳngtay khủng bố, giết nốt tù chính trị ở Yên Bái,Cao Bằng
Lời kết án đầy phản nộ, sôi sục căm thù Vừa:
+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quỳ gối , đầu hàng , bỏ chạy )
+ Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó )
Đó là lời khai tử dứt khoát sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước ta ngót gần một thếkỉ
* Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)
- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít
Trang 12- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.
-Giành độc lập từ tay Nhật chứ khơng phải từ Pháp
Với lối biện luận chặt chẽ, lơ gích, từ ngữ sắc sảo Cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, điệpngữ"sự thật "như chân lí khơng chối cãi được Lời văn biền ngẫu
.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc
-Phủ định dứt khốt, triệt để (thốt ly hẳn,xĩa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc lợi của thực dânPháp đối với đất nước VN
-Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của dân tộc
Hành văn: hệ thống mĩc xích->khẳng định tuyệt đối
* Lời tuyên bố độc lập trước thế giới
-> Quyền hưởng tự do, độc lập
+ Giọng văn khỏe khoắn mạnh mẽ, trang trọng, thiêng liêng
- Khẳng định vị thế bình đẳng của nước ta trên tồn thế giới “ Chúng tơi tin rằng…”
Tổng kết:
Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngơn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức thuyếtphục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM TNĐL đã khẳng định được quyền tự do, độc lập củadân tộc VN,
TNĐL cĩ giá trị lớn lao về mặt lịch sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong lịch sửđấu tranh kiên cường bất khuất giành độc lập tự do từ trước đến nay và là một áng văn bất hủ của nềnvăn học dân tộc
- Tầm tư tưởng vĩ đại, sự uyên bác
- Bài văn chính luận mẫu mực xuất sắc của thế kỉ XX- áng thiên cổ hùng văn-> văn phong đa
dạng
Trang 13NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC - (Phạm Văn Đồng)
(2 tiết)
Câu 1: Tác giả:
+ Phạm Văn Đồng ( 1906- 2000)
+ Quê Đức Tân - Mộ Đức - Quảng Ngãi
- Quá trình tham gia cách mạng:
+ Tham gia cách mạng từ năm 1925
+ Gia nhập hội Việt Nam cách mạng thanh niên đồng chí Hội (1926)
+ Năm 1927 về nước hoạt động
+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo
+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động
+ Tham gia chính phủ lâm thời năm 1945
Sau đó tiếp tục giữ chức: Bộ trưởng bộ ngoại giao (1954), Phó thủ tướng, Thủ tướng chính phủ(1955 - 1981) Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1981 - 1987) Đại biểu Quốc hộ từ khoá I đến khoá VII
Kết luận:
Phạm Văn Đồng:
- Nhà hoạt động cách mạng xuất sắc, nhà văn hóa đồng thời là nhà lí luận văn nghệ lớn của củanước ta trong thế kỉ XX
- Người học trò, người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng và nhiều huân chương cao quý khác
Câu 2 Hoàn cảnh và mục đích sáng tác
* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7 - 1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình Chiểu(3/7/1888- 3/7/1963)
- Năm 1954- 1959,Ngô Đình Diệm và chính quyền Said Gònlê máy chem Khắp miền nam TỪ
1960, Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Việt Nam
+ Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện thựccuộc đời
+ Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
Câu 3: Bài văn chia làm mấy phần? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của mỗi phần.
a Nội dung
* Phần thứ nhất: “ ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” đến “ Vóc dê da cọp không lường thực hư”.
- Tác gỉả khẳng định: NĐC là một hiện tượng văn học độc đáo, thơ văn NĐC có vẻ riêng không
dễ nhận ra
- Cuộc đời NĐC :
Trang 14+ Một chiến sĩ suốt đời phấn đấu , hi sinhvì nghĩa lớn.
+ Ông đã cầm bút và coi văn chươnglà vũ khí sắc bén chống lại kẻ thù và tay sai; lên án những kẻlợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa
* Phần thứ hai: từ “Thơ văn yêu nước của NĐC”đến “ Núi sông còn gánh nặng hai vai”
+ Tác giả bình về thơ văn NĐC
- Thơ văn yêu nước của NĐC chống ngoại xâm đã : “làm sống lại” một kì “thời khổ nhục nhưng
vĩ đại”, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thời đại, cổ vũ mạnh mẽcho cuộc chiến đấu chống
ngoại xâm bằng hình tượng văn học
- Tác phẩm tiêu biểu: “ văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, “ xúc cảnh”…
* Phần thứ ba: từ “ bây giờ xin nói về Lục vân Tiên” đến hết.
Tác giả đề cập đến một tác phẩm lớn của NĐC là truyện thơ “Lục Vân Tiên”.
- Ca ngợi chính nghĩa , đạo đức đáng quý ở đời…
- Đánh giá lại những giá trị sâu sắc của truyện thơ này
Khẳng định : Truyện Lục Vân Tiên chưá đựng nội dung tư tưởng, đạo đức gần gũi với quầnchúng nhân dân,…
- Giọng điệu có sự thay đổi,…
Câu 4: Nội dung của bài:
1 Phần đầu:
- Tác giả so sánh liên tưởng văn chương Nguyễn Đình Chiểu như “vì sao có ánh sáng khác
thường Nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng”
+ Đây là cái nhìn khoa học và có ý nghĩa như một định hướng tìm hiểu về văn chương NguyễnĐình Chiểu
+ Đó là thứ văn chương đích thực Cho nên đứng về một vài điểm hình thức, câu thơ chưa thậtchuốt, thật mượt mà đánh giá thấp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Câu mở đầu: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ
hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này” Đây là luận điểm của phần đặt vấn đề.
Phạm Văn Đồng vừa đặt vấn đề bằng cách chỉ rõ định hướng tìm hiểu thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu, vừa phê phán một số người chưa hiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêunước của nhà thơ chân chính Nguyễn Đình Chiểu Đây là cách vào đề phong phú, sâu sắc vừa thể hiệnphương pháp khoa học của Phạm Văn Đồng
* Một là vài nét về con người và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nước, khắp nơi nổi dậy hưởng ứng chiếu Cần Vương+ Bị mù cả 2 mắt, Nguyễn Đình Chiểu viết thơ văn phục vụ cuộc chiến đấu của đồng bào Nam
Bộ ngay từ những ngày đầu
+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quí của Nguyễn Đình Chiểu
+ Thơ văn ghi lại lịch sử thời khổ nhục nhưng vĩ đại
+ Cuộc đời và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng
+ Đất nước và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí tiết càng cao:
Sự đời thà khuất đôi tròng thịt Lòng đạo xin tròn một tấm gương
Trang 15+ Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ luôn hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
+ Với Nguyễn Đình Chiểu cầm bút viết văn là một thiên chức Ông khinh miệt những kẻ lợi dụngvăn chương để làm việc phi nghĩa:
Thấy nay cũng nhóm văn chương Vóc dê da cọp khôn lường thực hư
Luận điểm đưa ra có tính khái quát bao trùm Luận cứ bao gồm những lí lẽ và dẫn chứng cũngrất cụ thể, tiêu biểu, có sức cảm hoá
2 Phần hai:
- Phần thân bài tác giả trình bày nội dung:
“Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào
kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 về sau, suốt 20 năm trời”.
+ Tái hiện lại một thời đau thương và khổ nhục nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc (Nguyễn TriPhương thua ở Sài Gòn, Tự Đức vội vã đầu hàng Năm 1862 cắt 3 tỉnh miền Đông và năm 1867 cắt batỉnh miền Tây cho giặc Mặc dù vậy nhân dân Nam bộ đã vùgn lên làm cho kẻ thù phải khiếp sợ vàkhâm phục)
+ Phần lớn thơ văn của thầy Đồ Chiểu là những bài văn tế ca ngợi những người anh hùng tậntrung với nước và than khóc những người liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân Đặc biệt người nghĩa sĩ nông dânchỉ biết cuốc cày đã trở thành anh hùng cứu quốc
-Đọc lại nhiều đoạn trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
“Hỡi ôi! Sóng giặc đất rền;
Lòng dân trời tỏ”
“Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen;
Thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng hay trải muôn đời ai cũng mộ”
+ So sánh văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi nhưng một dân tộc Tác phẩm của Nguyễn Trãi là khúc
ca khải hoàn ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡnước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên
ngang: “sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc muôn kiếp nguyện được trả thù kia”.
+ Trong thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, hòn ngọc rất đẹp (Xúc
cảnh): “Hoa cỏ… trời chung”
+ Phong trào kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ lúc bấy giờ làm nảy nở nhiều nhà văn, nhà thơ:Phan Văn Trị, Nguyễn Thông, Bùi Hữu Nghĩa, Huỳnh Mẫn Đạt, Nguyễn Văn Lạc, Nguyễn Hữu Huân,
Hồ Huân Nghiệp…
Văn viết rõ ràng, lí lẽ đưa ra có dẫn chứng đầy đủ Đó là cách lập luận chặt chẽ, làm cho người
đọc, người nghe lĩnh hội được vẻ đẹp đáng trân trọng, kính phục con người và thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu Bởi lẽ Nguyễn Đình Chiểu là nhà nho yêu nước tiêu biểu, tấm gương sáng ngời về lòng yêunước, trọng đạo lí Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là vũ khí chiến đấu chống bọn xâm lược và là bài cachính nghĩa, ca ngợi đạo đức ở đời Tất cả kết hợp tình cảm nồng hậu của Phạm Văn Đồng đối vớiNguyễn Đình Chiểu để bài viết giàu tính thuyết phục
Trang 16+ Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực, Hớn Minh, Tiểu Đồng là những người đángkính, trọng nghĩa khinh tài, mặc dầu khổ cực gian nguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn.
+ Họ đấu tranh chống mọi giả dối bất công và họ đã chiến thắng
- Về văn chương của Lục Vân Tiên, đây là “một chuyện kể”, “chuyện nói”, lời văn “nôm na”, dễ
hiểu, dễ nhớ, truyền bá rộng rãi trong dân gian
- Tác giả bày tỏ ý kiến chưa hiểu đúng về truyện Lục Vân Tiêu do hoàn cảnh thực tế (bị mù, nhờngười viết) nên “tam sao thất bản”
Phần kết thúc:
- Luận điểm là “đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, nêu cao địa
vị và tác động của văn học nghệ thuật, sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.
Thực chất là rút ra bài học sâu sắc:
+ Đôi nén hương lòng tưởng nhớ người con quang vinh của dân tộc (nhắc nhở)
+ Mối quan hệ giữa văn học và đời sống
+ Vai trò của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng
Chuyên đề 2: Văn bản nhật dụng - Chính luận (4 tiết):
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI
PHÒNG CHỐNG AIDS, 1-12-2003- Cô-Phi An -nan
(2 tiết)
Câu 1.Tác giả
Trang 17- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4- 1938 tại Gan- na, một nước cộng hoà thuộc châu Phi.
- Ông là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc và đảm nhiệmchức vụ này 2 nhiệm kì
- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bình năm 2001
Câu 2 Hoàn cảnh ra đời:
Nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS 1-12-2003, Tổng thư kí Liên hợp quốc Cô-phi An-nan đãgửi bức thông điệp đến toàn thế giới, nhằm kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức và mọi người hãy nỗ lực ngănchặn phòng chống đại dịch này trên toàn cầu
Câu 3 Nội dung bản thông điệp:
* Bản thông điệp nêu lên vấn đề phòng chống AIDS.
* Đó là một vấn đề rát cần phải đặt lên “Vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị
và hành động thực tế” của mỗi quốc gia và mỗi cá nhân vì:
- HIV/AIDS là vấn đề nóng bỏng, cấp thiết của toàn nhân loại và đe dọa nghiêm trọng tới AIDSvẫn hoành hành đang lây lan với tốc độ báo động, nhất là ở phụ nữ và có rất ít dấu hiệu suy giảm
- HIV/AIDS làm tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng, tỉ lệ tử vong cao
- Những thách thức cạnh tranh không quan trọng hơn bằng vấn đè cấp bách HIV/AIDS
Câu 4 Tình hình phòng chống HIV trên thế giới.
a Những vấn đề đã đạt được.
- Ngân sách phòng chống HIV tăng
- Quỹ toàn cầu phòng chống lao, sốt rét được thông qua
- Các nước đã xây dựng kế hoạch phòng chống HIV
- Các công ty đã áp dụng chính sách phòng chống HIV nơi làm việc, nhiều nhóm từ thiện và cộngđồng phối hợp với chính phủ và tổ chức khác phòng chống HIV
b.Những vấn đề chưa đạt được.
- HIV vẫn gây tỉ lệ tử vong cao, ít có dấu hiệu suy giảm (1 phút có 10 người bị nhiễm HIV, HIVđang lây lan ở mức báo động đối với phụ nữ, phụ nữ đã chiếm một nửa số người bị nhiễm, bệnh dịch nàylan rộng ở những nơi trước đây được coi là an toàn: châu Á, Đông Âu, Uran đến Thái Bình Dương), điềunày dẫn đến dân số có nguy cơ giảm, ảnh hưởng đến lực lượng lao động toàn cầu
- Chúng ta chưa đạt được chỉ tiêu đề ra trong năm 2005: chưa giảm được số thanh niên, trẻ sơsinh nhiễm HIV, chưa triển khai chương trình chăm sóc toàn diện trên thế giới
Câu 5 Các biện pháp cần thực hiện để đẩy lùi HIV (Lời kêu gọi):
- Cần có nguồn lực và hành động cần thiết “ chúng ta cần phải nổ lực nhiều hơn nữa để thực hiệncam kết của mình bằng những nguồn lựcvà hành động cần thiết”
- Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu và sẵn sàng đối mặt với nó “ chúng ta phải đưa vấn đềAIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình Đó là lí
do chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS”
- Không có thái độ kì thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV “ chúng ta sẽ không hoànthành các mục tiêu đề ra thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫntiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thểbảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức rào ngăn cách giữa “ chúng ta” và “họ”
- Mọi người cùng chung tay để chống lại căn bệnh của thế kỉ “ Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộcchiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”
Câu 6 : Hình thức nghệ thuật:
- Tác giả sử dụng hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục:
+ Mở đầu nêu luận điểm xuất phát “ ngày hôm nay chúng ta đã cam kết và các nguồn lực đã đượctăng lên Song những hành động của ta vẫn còn quá ít so với yêu cầu thực tế”
Trang 18+ Sau đó đi vào từng luậm điểm : luận điểm 1, tác giả nêu lên những gì thế giới đã làm được đểphòng chống HIV thời gian qua, tác giả đưa ra những luận cứ, những dẫn chứng xác thực, dẫn chứngđược đưa theo phương diện từ rộng đến hẹp ( ngân sách phòng chống HIV trên thế giới, quốc gia, côngty….) Luận điểm 2, tác giả nêu lên những gì thế giới chưa làm được trong phòng chống HIV, đưa ranhững số liệu chính xác, thuyết phục ( trong năm qua mỗi phút đồng hồ … Thái Bình Dương).
+ Sử dụng lập luận phản đề ( lẽ ra…lẽ ra…và lẽ ra…) làm cơ sở để đưa ra kiến nghị của mình + Để tăng tính thuyết phục bài viết sử dụng câu văn dài ngắn khác nhau, sử dụng nhiều câu khẳngđịnh, mệnh lệnh ( chúng ta đã… chúng ta hãy….chúng ta không thể…hãy cùng tôi….) và cũng để tạonên giọng điệu hùng hồn cho bài viết
- Câu văn chứa đựng nhiều yếu tố biểu cảm nhất là đoạn “Đó là lí do chúng ta phải công khai lên
tiếng → chính các bạn” Nhờ yếu tố biểu cảm đó giúp bài văn không khô khan mà dễ thuyết phục và
thúc giục mọi người hành động phòng chống HIV
- Ngôn ngữ hàm súc,chọn lọc, bài viết ngắn gọn, súc tích, cô đọng
* Bài học cho việc làm văn nghị luận:
- Lập luận chặt chẽ, lô gic
- Dẫn chứng thuyết phục , sát thực
- Bài viết thể hiện t/ cảm, tư tưởng, quan điểm của mình một cách rõ ràng
- Lời văn trong sáng, giáu sức thuyết phục
NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC- Trần Đình Hượu
(2 tiết)
I Tác giả, hoàn cảnh sáng tác
* Tác giả:
- Trần Đình Hượu (1926- 1995) quê ở xa Võ Liệt- Thanh Chương- Nghệ An Từ năm 1963 đến
1993, giảng dạy tại Trường Đại học Khoa Văn , Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội là một chuyên gia vềcác vấn đề văn hóa, tư tưởng Việt Nam
- Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư tưởng có giá trị: Đến hiện đại từ truyền
thống (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995), Các bài giảng về tư tưởng phương
Đông (2001),…
* Hoàn cảnh sáng tác
Trang 19“Đến hiện đại từ truyền thống”của PGS Trần Đình Hựơu là một công trình nghiên cứu văn hóa
có ý nghĩa “Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống” được trích ở phần Về vấn đề tìm đặc sắc văn
hóa dân tộc (mục 5, phần II) thuộc công trình Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống.
II Nội dung
1 Đặc điểm nổi bật trong sáng tạo văn hóa Việt Nam
+ Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là: "thiết thực, linh hoạt, dung hòa".
+ Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh vớinhững vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cáinền nhân bản
Ví dụ :
+ Về mặt tín ngữơng: Người Việt Nam tiếp thu đạo Phật, đạo Nho… người Việt Nam coa nhiềutôn giáo, nhiều dân tộc cùng tồn tại trên lãnh thổ nhưng hầu như trong lihj sử không xả ra xung đột dữdội về tôn giáo và sắc tộc.Các công trình kiến trúc nhưm chùa chiền, nhà thờ, tháp, đài… có quy mônhỏ, vừa, hài hòa với thiên nhiên ( Chùa tây phương, chùa Một Cột , Tháp Rùa,…)
+ Về ứng xử, sinh hoạt:người Việt Nam coi trọng hiền lành, chất phác hơn sự láu lỉnh, tinhnhanh; coi trọng sự khéo léo hay hơn coi trọng trí tuệ siêu phàm; coi trọng sự khéo léo hơn sự cầu kì,…
2 Các quan niệm về văn hóa truyền thống VN:
a Quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng:
- "Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia", "nhưng cũng không bám lấy hiện thế, khôngquá sợ hãi cái chết"
- "ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao"
- "Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đôngcon nhiều cháu"
- "Yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác thường, hơn người"
- "Con người được ưa chuộng là con người hiền lành, tình nghĩa"
- "Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo", "không chuộng trí mà cũng không chuộngdũng", "dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ"
- "Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt mà không có Tiên"
b Tôn giáo:
- Những tôn giáo có ảnh hưởng mạnh đến văn hóa truyền thống Việt Nam là: Phật giáo và Nho
giáo (Phật giáo và Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc
dân tộc).
- Để tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc, người Việt Nam đã tiếp nhận tư tưởng của các tôn giáo nàytheo hướng: " Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũngkhông được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt" Người Việt tiếp nhận tôngiáo để tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản
c Quan niệm về cái đẹp:
- "Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo"
- "Không háo hức cái tráng lệ huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cáidịu dàng, thanh nhã, ghét cái sặc sỡ"
- "Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải"
3 Thế mạnh và hạn chế.
Trang 20-Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạnh vớinhững vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cáinền nhân bản.
- Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc sống,không mong gì cao xa, khác thường, hơn người, trí tuệ không được đề cao
Tác giả đã có một quan niệm toàn diện về văn hóa và triển khai công việc nghiên cứu của mìnhdựa vào việc khảo sát thực tế khách quan chứ không phải vào các "tri thức tiên nghiệm"
4 Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam.
-Trong lời kết của đoạn trích, PGS Trần Đình Hựu khẳng định: "Con đường hình thành bản sắcdân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khảnăng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài Về mặt đó, lịch sử chứng minh làdân tộc Việt Nam có bản lĩnh"
-Như vậy, khi khái quát bản sắc văn hóa Việt Nam, tác giả không hề rơi vào thái độ tự ti hay miệtthị dân tộc Và "Nền văn hóa tương lai" của Việt Nam sẽ là một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc, có hòa nhập mà không hòa tan, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dântộc
5 Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
-Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc trở thành một nhu cầu tựnhiên Chưa bao giờ dân tộc ta có cơ hội thuận lợi như thế để xác định "chân diện mục" của mình quahành động so sánh, đối chiếu với "khuôn mặt" văn hóa của các dân tộc khác Giữa hai vấn đề hiểu mình
và hiểu người có mối quan hệ tương hỗ
-Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa đối với việc xây dựng một chiến lược phát triểnmới cho đất nước, trên tinh thần làm sao phát huy được tối đa mặt mạnh vốn có, khắc phục được nhữngnhược điểm dần thành cố hữu để tự tin đi lên
-Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với việc quảng bá cái hay, cái đẹp của dân tộc để "gópmặt" cùng năm châu, thúc đẩy một sự giao lưu lành mạnh, có lợi chung cho việc xây dựng một thế giớihòa bình, ổn định và phát triển
III Tổng kết:
Bài viết của PGS Trần Đình Hựu cho thấy: nền văn hóa Việt Nam tuy không đồ sộ nhưng vẫn cónét riêng mà tinh thần cơ bản là: "thiết thực, linh hoạt, dung hòa" Tiếp cận vấn đề bản sắc văn hóa ViệtNam phải có một con đường riêng, không thể áp dụng những mô hình cứng nhắc hay lao vào chứngminh cho được cái kông thua kém của dân tộc mình so với dân tộc khác trên một số điểm cụ thể
Bài viết thể hiện rừ tính khách quan, khoa học và tính trí tuệ
*****
Chuyên đề 3: Thơ ( 10 tiết)
TÂY TIẾN - Quang Dũng
Trang 21- Năm 2001, ông tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
2 Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
- Phần đông chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh, thanh niên
Hà Nội
- Đây là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi rất rộnglớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào) Sinh hoạt của các chiến sĩ vô cùngthiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy, họ vẫn lạc quan và dũng cảmchiến đấu
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác
- Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết Tây Tiến năm 1948
II.Nội dung
1 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
* Khái quát về nỗi nhớ
- Ba hình ảnh hiện về trong nỗi nhớ: Sông Mã, Tây Tiến, rừng núi
- Điệp từ : nhớ, chơi vơi à nỗi nhớ dàn trải, tha thiết, gợi khoảng cách về không gian, thời gian.
* Câu 3,4: Vẻ đẹp của người lính trên đường hành quân.
- Sương lấp đoàn quân mỏi: Sự gian lao của người lính trên đường hành quân.
- Hoa về trong đêm hơi: Vộn cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng.
* Câu 5->8: Bức tranh thiên nhiên miền Tây:
- Từ láy tạo hình : diễn tả sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền Tây
- Hình ảnh Súng ngửi trời : thể hiện sự tinh nghịch, ngộ nghĩnh của người lính, vẫn vui đùa trước
mọi hoàn cảnh khó khăn
- Phép đối : Ngàn thước lên cao>< ngàn thước xuống à Diễn tả dốc núi vút lên đổ xuống gần
như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm
- Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi : Dùng toàn thanh bằng à Vẻ đẹp thơ mộng, yên bình
của bản làng Tây Bắc, cũng là tâm hồn cua rngười lính vẫn hướng về cuộc sống đời thường
* Câu 9-> 12 : Vẻ đẹp của người lính trong tư thế hi sinh.
- Từ láy : chiều chiều, đêm đêm cùng những hình ảnh thác gầm thét, Cọp trêu người à Những
khó khăn và những nguy hiểm nối tiếp nhau
- Cách nói giảm : Không bước nữa, bỏ quên đời : Cái chết nhẹ nhàng nhưng vẫn thiêng liêng
trang trọng
* Hai câu cuối : Khẳng định, kết lại nỗi nhớ.
Nhớ ôi !
- Nỗi nhớ da diết của tác giả và những người lính Tây Tiến
- Nhớ về những kỉ niệm của cuộc sống đời thường ấm áp : cơm lên khói, thơm nếp xôi.
2 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa,
.
Trang 22Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
- Đoạn thơ mở ra một thế giới khác của Tây Bắc: Một Tây Bắc tươi mát, thơ mộng, mĩ lệ, tài hoa,duyên dáng qua những nét vẽ mềm mại, tinh tế Hình ảnh một đêm liên hoan văn nghệ của bộ đội đượcgợi lên với những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng, rất ảo
- Con người và cảnh vật nơi xứ lạ: xiêm áo lộng lẫy, dáng điệu "e ấp" của cô gái Tây Bắc, tiếngkhèn, điệu múa độc đáo mang đậm bản sắc địa phương mang vẻ đẹp bí ẩn Hai tiếng "kìa em" thể hiệnmột cái nhìn ngỡ ngàng, kinh ngạc trìu mến
- Nhà thơ đã vẽ lên hình ảnh con người mờ ảo trong chiều sương Châu Mộc, gợi lên cái hồn củarừng lau, cái dáng mềm mại của cô gái trên chiếc thuyền, cái đong đưa của những bông hoa trôi theodòng nước lũ
- Đoạn thơ bộc lộ nét tài hoa, hồn thơ lãng mạn của Quang Dũng
3 Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến ?
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
Gợi ý
a Chân dung người lính Tây Tiến:
Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
+ Ngoại hình: Diện mạo khác thường, nhưng vẫn lẫm liệt oai phong: Không mọc tóc, mắt trừng,
dữ oai hùm Dáng vẻ ấy như hòa cùng núi rừng, tương xứng với vẻ hào hùng dữ dội của Tây Bắc.
+ ý chí: Người lính chịu nhiều gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật, nhưng ốm mà không yếu, dữ mà
không tợn Lần lượt vượt qua sự hiểm trở của núi rừng, sự rình mò của thú dữ, sự dãi dầu của thân xác,
sự hoành hành của bệnh tật và cuối cùng là cái chết Nhưng tất cả không làm cho họ nhụt chí: Bỏ quên
đời, chẳng tiếc đời xanh, gửi mộng qua biên giới, đêm mơ Hà Nội…Thật ngang tàng, bất cần, với thái
độ kiên định, sắt đá, coi thường cả cái chết Quyết hiến dâng đời trai trẻ cho quê hương đất nước
+ Tâm hồn: Mộng mơ, hào hoa, tình tứ Dịch bệnh phải bó tay trước sức sống dẻo dai của những
người lính đa tình này : Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
b Khúc ca bi tráng
- Lời thơ trang trọng Cái chết của người chiến sĩ Tây Tiến thật đẹp, đó là ý chí hào hùng, quyết
dâng hiến đời trai trẻ cho đất nước Vì độc lập tự do của Tổ Quốc Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.
Câu thơ đã toả sáng một phương châm sống, một triết lý sống, một lẽ sống rất cao đẹp của tuổi trẻ thời
bấy giờ: Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh Quang Dũng đã vẽ lại hình ảnh cuả đồng đội với tất cả tấm
lòng khâm phục và nỗi nhớ thương da diết của mình
- Nhắc đến sự hào hùng chính là nói đến cái Tráng Nhưng không thể không nhắc đến cái Bi Lại
một lần nữa nhà thơ không dấu diếm một sự thật đau lòng trong chiến tranh Nhà thơ nhìn thẳng vào cái
Bi, nhưng đem đến cho nó một vẻ đẹp lẫm liệt, hào hùng và sang trọng:
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Không một giọt nước mắt, không một nén hương, không một manh chiếu, chỉ có con sông Mãthay lời sông núi tấu lên khúc nhạc buồn bi tráng tiễn đưa hương hồn người chiến sỹ
c Nỗi nhớ bâng khuâng
Trang 23- Với những kỷ niệm sâu sắc về một thời chiến đáu đầy gian khổ hi sinh, người lính Tây Tiếnluôn gắn bó với miền Tây Bắc Bộ của Tổ Quốc Cái chết vẫn không làm cho người chiến sỹ Tây tiến
quay đầu, các anh vẫn Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
- Vẻ đẹp tinh thần của người lính: Tinh thần một đi không trở lại, sẵn sàng hy sinh cho tổ quốc
- Giọng thơ chủ đạo: hào húng, đầy khí phách
VIỆT BẮC - Tố Hữu
(2 tiết)
I Phần tác giả;
1 Những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu :
- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng , trầm mặc với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẫm cổ kính,… và giàu truyền thống văn hóa, văn học bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu
hò như nam ai nam bình mái nhì, mái đẩy…
- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú
và ham sưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ.
Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế.
- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế Sau cách mạng ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ.
2 Tóm tắt các chặng đường thơ Tố Hữu
* Tập thơ Từ ấy ( 1937 – 1946): bao gồm 3 phần:
+ Máu lửa: là tiếng reo náo nức của một tâm hồn trẻ mới giác ngộ lí tưởng c/m, kêu gọi quần chúng bị áp bức đứng lên đấu tranh Giọng thơ thiết tha, sôi nổi, chân thành và chất lãng mạn trong trẻo
+ Xiềng xích: thể hiện tinh thần c/m trước những thử thách hi sinh, bọc lộ một tâm hồn tha thiết yêu đời, hướng về cuộc sống và con người ở bên ngoài nhà tù, khao khát tự do và hành động.
+ Giải phóng: thể hiện niềm vui chiến thắng, ca ngợi c/m thành công với cảm hứng lãng mạn dâng trào.
Trang 24+ Niềm vui và niềm tự hào, tin tưởng ở công cuộc xây dựng cuộc sống mới xhcn ở miền Bắc.
+ Thể hiện tình cảm với miền Nam và ý chí thống nhất Tổ quốc.
+ Khẳng định tình cảm quốc tế vô sản.
* Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Tập thơ “Máu và Hoa” (1972 – 1977):
+ Phản ánh sinh động cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân 2 miền Nam, Bắc; tự hào tin tưởng con đường cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng; bày tỏ niềm tiếc thương
vô hạn đối với Bác.
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng C/M, ca ngợi Tổ quốc – chân lí của thời đại, ghi lại những đau thương và chiến thắng hào hùng của dân tộc
Hai tập thơ mang đậm nét sử thi và cảm hươùng lãng mạn.
* Tập thơ : “ Một tiếng đờn” (1978 – 1992), tập thơ “ Ta với Ta “ (1993 – 1999) đây là
những tập thơ thể hiện những suy ngẫm chiêm nghiệm của nhà thơ về cuộc sống và lẽ đời.
3 Nêu ngắn gọn phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
* Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc
- Thường khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, đời sống cách mạng, hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của cả dân tộc.
- Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ - cái tôi công dân - cái tôi cộng đồng dân tộc.
- Thơ Tố Hữu khắc sâu tình đồng chí, nghĩa đồng bào, lòng yêu dân, yêu nước, ân tình cách mạng.
* Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi
- Thơ tố Hữu thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân.
- Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho phong cách của dân tộc mang tầm vóc lịch sử và thời đại.
- Cảm hứng trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử, dân tộc Số phận cá nhân hòa số phận dân tộc, cộng đồng.
* Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng.
- Giọng tâm tình Cách xưng hô mang tính chất trò chuyện, gần gũi, thân mật
- Chất Huế trong thơ do thừa hưởng từ gia đình và quê hương, tạo giọng điệu tha thiết ngọt ngào.
* Nghệ thuật thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà
- Sử dụng đa dạng các thể thơ, nhất là thể thơ truyền thống.
- Từ ngữ, lối nói quen thuộc của dân tộc Sự so sánh, ví von truyền thống.
- Sử dụng từ láy, phối hợp âm thanh, nhịp điệu, vần điệu, tạo chất nhạc chứa đựng cảm xúc dân tộc
II Bài thơ Việt Bắc
1 Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt bắc”
-Việt Bắc là quê hương CM, trước CM T8 có khởi nghĩa Bắc Sơn (1941), nơi thành lập MTVM; trong kháng chiến chống Pháp là nơi ở và làm việc của TW Đảng và chính phủ.
Trang 25-Bài thơ được sáng tác vào tháng 10/ 1954 Đây là thời điểm các cơ quan TW của Đảng và chính phủ rời chiến khu VB về Hà nội, sau khi cuộc kháng chiến chống pháp đã kết thúc vẻ vang với chiến thắng ĐBP và hoà bình được lập lại ở miền Bắc.
Nhân sự kiện lịch sử này, Tố Hữu viết bài thơ để ôn lại một thời k/chiến gian khổ mà hào hùng thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những người con kháng chiến đối với nhân dân VB, với quê hương CM.
2 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu :
Ta về mình có nhớ ta
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Mở đầu bằng một câu hỏi tu từ: Mình có nhớ ta? đó vừa là lời thoại vừa là cái cớ để giãi bày tình cảm Kiểu giãi bày kín đáo, tế nhị: Ta về ta nhớ những hoa cùng người Hoa là phong
cảnh của thiên nhiên- đại diện cho nét đẹp núi rừng Việt Bắc Thiên nhiên và con người đều
mang đến chất trữ tình say đắm Cả Hoa và Người đều không thể tách rời trong nỗi nhớ của
người ra đi Chính điều đó làm tăng thêm vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh núi rừng Việt Bắc.
- Những câu thơ tiếp theo tràn ngập ánh sáng, đường nét, âm thanh và màu sắc Cảnh và người hoà quyện tạo nên một nét đặc trưng của Việt Bắc: Màu đỏ tươi của bông hoa chuối rừng, màu trắng tinh khiết của hoa mơ, điểm thêm vào đó là một vẻ đẹp khoẻ khoắn, thánh thiện của con người lao động giữa khung cảnh núi rừng bao la:
- Đoạn thơ dựng lên cả mùa xuân, hạ, thu cùng với tất cả những nét đặc trưng vốn có của thiên nhiên Nhớ về Việt Bắc không chỉ là nỗi nhớ thiên nhiên mà còn là nỗi nhớ thương những con người Việt Bắc cần cù, chịu khó, bất khuất, thuỷ chung với cách mạng Đoạn thơ cứ xen kẽ một câu tả cảnh ,lại một câu tả người.
- Trong nỗi nhớ của người ra đi thì nỗi nhớ về những kỷ niệm với con người Việt Bắc là nỗi nhớ sâu sắc nhất Bao trùm lên cả đoạn thơ là một nỗi nhớ đến khắc khoải, da diết Những câu thơ lục bát cứ nhẹ nhàng, nhuần nhuyễn, câu nọ gợi câu kia, ý nọ tiếp nối ý kia tuôn trào mạch cảm xúc vô tận.
- Với cách xưng hô Mình -Ta, nhịp điệu bài thơ trầm bổng mang âm hưởng bâng khuâng,
êm đềm như một khúc hát ru kỷ niệm Đặc biệt điệp từ nhớ được lặp đi lặp lại nhiều lần và mỗi lần lại mang một sắc thái khác nhau với mức độ tăng tiến, ngày càng cụ thể rõ nét
- Đoạn thơ chỉ gồm mười câu nhưng là sự kết tinh của cả bức tranh Việt Bắc Giá trị tạo hình và biểu cảm của bài thơ dựng lên khá chân thực một bức tranh thiên nhiên và con người Tây Bắc Với một cấu trúc cân đối, hài hoà, hợp lý giữa cảnh và người, tất cả đều hoà quyện trong nỗi nhớ của người ra đi Một mặt nào đó, đoạn thơ là tấm lòng, là tiếng nói của chính tác giả về chiến khu Việt Bắc- cội nguồn của dân tộc.
3 Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
“ Mình về mình có nhớ ta
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”.
* Nội dung :
Bốn câu đầu:
- Lời hỏi tha thiết mặn nồng của người ở lại với người ra đi về xuôi
- Gợi nỗi nhớ tha thiết về một thời kì cách mạng, vùng cách mạng
Bốn câu sau: Câu trả lời trĩu nặng nghĩa tình của người ra đi về xuôi:
Trang 26- Tâm trạng của người chia tay: Nhớ nhung vương vấn.
- Cảnh chia tay lưu luyến, bịn rịn, không biết nói sao cho hết tình cảm của hai người
à Tình cảm cách mạng và đạo lí cách mạng.
* Nghệ thuật:
- Kết cấu đối đáp, giọng điệu trữ tình, ngọt ngào
- Điệp từ Nhớ, đaịi từ Mình- Ta.
- Sử dụng từ láy, câu hỏi tu từ, hình ảnh hoán dụ,
4 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?
Mình đi có nhớ những ngày Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”
* Nội dung:
- Câu 1,2: Câu hỏi gợi nhớ những tháng ngày kháng chiến ở Việt Bắc
- Câu 3-> 6: Câu hỏi gợi nhớ không gian, thiên nhiên Việt Bắc
- Câu 7,8: Câu hỏi gợi nhớ cuộc sống, con người Việt Bắc
- Cau 9->12: Câu hỏi gợi nhớ kỉ niệm kháng chiến và những địa danh Việt Bắc
5 Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?
“Những đường Việt Bắc của ta Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”
Gợi ý
- Mở đầu đoạn thơ là một cái nhìn bao quát:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Câu thơ bình dị mà chứa chất bao niềm tự hào về quang cảnh ra trận và khí thế của ta trên chiếntrường Trên các nẻo đường Việt Bắc, đêm nối đêm cứ rầm rập tiến quân ra trận
- Từ láy rầm rập diễn tả được bước chân đi đầy khí thế và sức mạnh áp đảo của một tập thể đội
ngũ chỉnh tề Cuộc ra trận của ta bỗng trở thành một cuộc diễu binh hùng tráng
- Hình ảnh đoàn quân ra trận được miêu tả cụ thể hơn ở những câu thơ sau:
Quân đi điệp điệp trùng trùng ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
Từ láy: Điệp điệp trùng trùng, gợi hình ảnh những đoàn quân ra trận nối dài vô tận và hùng vĩ.
Hình ảnh thơ được viết với bút pháp cường điệu mang đậm màu sắc anh hùng ca Vì vậy sức mạnh củađoàn quân được nâng ngang tầm với sức mạnh của sông núi
- Câu thơ thứ hai vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa khái quát tượng trưng sâu xa: ánh sao đầu
súng, bạn cùng mũ nan Trước hết nó diễn tả đoàn quân đi trong đêm, đầu súng lấp lánh ánh sao trời, kết
hợp với hình ảnh chiếc mũ nan giản dị, tạo cho người chiến sĩ một vẻ đẹp vừa bình dị vừa cao cả, vĩ đại
Trang 27- Tiếp nối những binh đoàn bộ đội, là dân công tiếp tế lương thực, đạn dược Họ cũng là nhữngchiến sĩ rầm rập lên đường, nam nữ thanh niên cũng vào trận đầy khí thế:
Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay
- nói lên được bước chân đầy sức mạnh tiến công của anh chị em dân công, vừa khái quát đượcsức nặng của những gánh hàng tiếp tế ra tiền tuyến Câu thơ giàu màu sắc tạo hình, vừa bay bổng vừalãng mạn Đoàn dân công đi vào chiến dịch mà như thể đi trong đêm hội hoa đăng Thật đẹp đẽ và cũngthật tự hào về khí thế và niềm vui ra trận của quân ta
- Một không khí khẩn trương và rộn ràng nhưng cũng thật tưng bừng và náo nhiệt:
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên
Chỉ bằng một hình ảnh thơ, Tố Hữu đã diễn tả được cái đông đảo hùng mạnh của lực lượng cơgiới Hai câu thơ có sự đối lập về hình ảnh, làm nổi bật sự trưởng thành lớn mạnh của quân ta và niềmtin tất thắng của những người ra trận
- Sự cố gắng và trưởng thành trong kháng chiến đã mang lại những chiến thắng vang dội trên khắpmọi miền:
Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
Một loạt những địa danh được nhắc đến trong niềm vui bất tận Tác giả liệt kê những trận đánh,những chiến thắng trên những địa danh thân yêu của đất nước./
-Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 , trong một gia đình trí thức cách mạng Nhà thơ xứ Huế Năm
1964, sau khi ốt nghiệp Đại học Văn Sư phạm Hà Nội Nguyễn Khoa Điềm vào Nam chiến đấu tại chiếntrường Trị-Thiên Nay là Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin
- Tác phẩm thơ: “Đất ngoại ô”, “Mặt đường khát vọng”,…
- Thơ của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà, bình dị, hồn nhiên, giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén, thểhiện tâm tư của người thanh niên trí thức tham gia tích cực vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và thốngnhất đất nước
2 Xuất xứ
- Trường ca “Mặt đường khát vọng” được Nguyễn Khoa Điềm viết tại chiến khu Trị-Thiên vào
cuối năm 1971
Đoạn Đất nước thuộc phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng” gồm 110 câu thơ
tự do, (Sách Văn 12 trích 89 câu thơ)
- Bản trường ca khái quát quá trình thức tỉnh của tuổi trẻ các đô thị vùng tạm chiếm miền Nam.Nhận rõ bộ mặt của đé quốc Mĩ ; hướng về nhân dân, ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình,…
3 Chủ đề
Trang 28Bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm nói về cội nguồn đất nước theo chiều dài lịch sử đằng đẵng và khônggian địa lý mênh mông Hình tượng Núi Sông gắn liền với tâm hồn và chí khí của Nhân dân, những conngười làm ra Đất nước Đất nước trường tồn hứa hẹn một ngày mai đẹp tươi và hát ca.
II.Nội dung bài thơ:
1 Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm định nghĩa về đất nước như thế nào qua đoạn thơ sau:
Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi
Cùng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ
( Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”)
a Mở bài
- Đất nước là nguồn cảm hứng chủ đạo trong sáng tác văn học, đặc biệt là trong thơ ca hiện đại.Một trong những nhà thơ tiêu biểu của thời kỳ chống Mĩ là Nguyễn Khoa Điềm Ông đã thể hiện những
cảm nhận và suy nghĩ của mình về đất nước trong trường ca Mặt đường khát vọng Hai mươi chín dòng
thơ đầu có thể xem như một số định nghĩa về đất nước qua những hình tượng cụ thể, sinh động, gợi cảmvới giọng thơ sôi nổi, thiết tha:
- Trích đề
b Thân bài
- Hình ảnh đất nước trong đoạn thơ muôn màu muôn vẻ, sinh động lạ thường, lắng đọng trongtâm tưởng ta qua những liên tưởng kì thú ý nghĩa về đất nước được nhà thơ diễn đạt qua chiều dài củathời gian - đất nước đã có từ lâu đời, và qua chiều rộng của không gian - đát nước là cội nguồn của dântộc
* Đất nước đã có từ lâu đời
- Không định nghĩa bằng những sử liệu, những khái niệm trừu tượng, nhưng nhà thơ đã giúp tacảm nhận ý nghĩa đất nước bằng những điều thật cụ thể, thân thuộc, bình dị Đất nước đã có từ ngày đó qua sự tích trầu cau, qua truyền thuyết Thánh Gióng:
Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi Đất nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ” mẹ thường hay kể Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
- Sự tích trầu cau biểu hiện tình nghĩa vợ chồng gắn bó thủy chung Truyện Thánh Gióng thể hiệntinh thần bất khuất chống xâm lược của dân tộc ta từ thời dựng nước Qua lời kể của người mẹ thân yêu,tuổi thơ ta thấm nhuần những tình cảm đầu đời về đất nước
- Đất nước còn hình thành những thuần phong mĩ tục Hình ảnh: Tóc mẹ thì bới sau đầu, gợi lại
cội nguồn dân tộc, là một trong những đặc thù của văn hóa Việt Nam không bao giờ bị ngoại lai, dù phảitrải qua hàng ngàn Bắc thuộc
- Đất nước cũng hình thành từ lối sống giàu tình nặng nghĩa: Cha mẹ thương nhau bằng gừng
cay muối mặn.
- Theo tiến trình phát triển, dân tộc ta tiến lên nền văn minh nông nghiệp, từ việc xây dựng mái
nhà che mưa trú nắng: cái kèo cái cột thành tên, đến cuộc sống lao động nông nghiệp vất vả để lo cái ăn:
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất nước có từ ngày đó
- Ý thơ chợt quay về hiện thực đời thường thật cụ thể, gần gũi, gắn bó với mỗi người chúng ta:
Đất là nơi anh đến trường
Trang 29Nước là nơi em tắm
Đó cũng là nơi khắc ghi những kỷ niệm riêng tư thơ mộng tuyệt vời:
Đất nước là nơi ta hò hẹn Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
- Đất nước còn là giang sơn yêu quí qua làn điệu dân ca trữ tình:
Đất là nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “ con cá ngư ông móng nước biển khơi”
* Đất nước là cội nguồn của dân tộc
- Cùng với thời gian đằng đẵng, hình ảnh đất nước còn trải rộng trong không gian mênh mông,nơi phát sinh và phát triển của cộng đồng dân Việt từ thuở sơ khai qua truyền thuyết Con Rồng cháuTiên:
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Đất là nơi chim về Nước là nơi Rồng ở
- Cho nên đất nước luôn tiềm tàng mối quan hệ máu thịt giữa các thế hệ quá khứ, hiện tại vàtương lai:
Những ai đã khuất Những ai bây giờ Dặn dò con cháu chuyện mai sau
- Tất cả đều ý thức một cách sâu sắc về nguồn gốc tổtiên, không bao giờ được quên cội nguồn dântộc :
Hàng năm ăn đâu làm đâu Cũng biết cúi đầu nhờ ngày giỗ tổ
2 Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Đất nước( trích trường ca “ Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm để làm sáng tỏ cảm nhận mới mẻ về đất nước cũng như những lời nhắn nhủ tâm tình của tác giả đối với thế hệ sau:
Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước Khi hai đứa cầm tay Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất nước vẹn tròn to lớn Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang đát nước đi xa
Trang 30* Cảm nhận về đất nước: 9 dòng thơ đầu
- Đất nước có trong tình yêu đôi lứa :
Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước
à Giọng điệu tâm tình, nhà thơ đưa ra một nhậ thức mới mẻ : Đất nước thật gần gũi thân thiếtnhư được hóa thân trong mỗi con người chúng ta
- Đất nước là sự kết tinh của tình đoàn kết và thương yêu:
Khi hai đứa cầm tay Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất nước vẹn tròn to lớn
à Cảm nhận tinh tế và mới mẻ về sự hòa quyện giữa cái riêng và cái chung, sự kết hợp các kiểucâu đối xứng, tác giả muốn gửi đến người đọc một thông điệp: Đất nước là sự thống hài hòa giữa tìnhyêu đôi lứa với tình yêu Tổ Quốc, cá nhân với cộng đồng
- Niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của đất nước:
Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang đát nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng
à Không chỉ nói lên quan niệm đất nước là sự thống nhất giữa các thế hệ hôm qua, hôm nay,ngày mai, những câu thơ trên còn mở ra một tầng ý nghĩa mới đó là niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươisáng của đất nước… đất nước sẽ tốt đẹp hơn, tháng ngày mơ mộng sẽ trở thành hiện thực
* Trách nhiệm với đất nước: 4 dòng thơ còn lại
Em ơi em đất nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời
- Sự sáng tạo của nhà thơ trong việc biểu hiện mối quan hệ giữa đất nước với ý thức trách nhiệmcủa mỗi công dân trong cộng đồng, đây cũng chính là bức thông điệp gửi đến thế hệ sau: Phải biết gắn
bó, san sẻ, hóa thân, làm nên đất nước
- Nhân dân đã hóa thân thành đất nước Đoạn thơ đã tập trung làm nổi bật tư tưởng đất nước của nhândân
c Kết luận
- Khái quát lại giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn thơ
Trang 31- Rút bài học, ý thức trách nhiệm đối với đất nước
3 Phân tích đoạn thơ sau đây của Nguyễn Khoa Điềm để làm sáng tỏ tư tưởng “Đất nước của nhân dân”:
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất nước những núi Vọng Phu
Những người vợ nhơ chồng còn góp cho Đất nước những núi Vọng Phu
Con Cóc, con Gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
- Thiên nhiên đất nước hiện lên như một phần máu thịt của nhân dân Chính nhân dân đã tạo dựngnên đất nước, đã đặt tên, ghi dấu về cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất, Từ những hìnhảnh, những cảnh vật hiện tượng cụ thể, nhà thơ đã qui nạp thành một khái quát sâu sắc:
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta
- Tư tưởng đất nước của nhân dân đã chi phối cách nhìn của nhà thơ khi chiêm nghiệm về lịch sửbốn nghìn năm của đất nước Nhàthơ không ngợi ca các triều đại nổi tiếng, cũng không ngợi ca nhữnganh hùng đã được ghi lại trong sử sách mà lại tập trung nói tới những con người vô danh, bình dị Đấtnước trước hết là của nhân dân, những con người bình dị, vô danh đó:
Họ đã sống và chết
Những họ đã làm ra đất nước
- Họ lao đọng và chống giặc ngoại xâm, họ gìn giữ và truyền alị cho các thế hệ mai sau những giátrị văn hoá, văn minh, tinh thần và vật chất của đất nước: từ hạt gạo, hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nói, tên xã,tên làng, đến những thần thoại, câu ca dao, tục ngữ Mạch cảm xúc, suy nghĩ của bài thơ cứ dồn tụ đẫnđến cao trào, làm bật lên tư tưởng cốt lõi của bài thơ vừa bất ngờ, và giản dị, và độc đáo:
Để Đất Nước nước này là Đất Nước của Nhân dân
Đất Nước củaNhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.
Trang 32- Năm 2001 , XQ được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
2.Hoàn cảnh sang tác
Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh viết vào ngày 29/12/1967, lúc nhà thơ 25 tuổi Bài thơ rúttrong tập “Hoa dọc chiến hào” tập thơ thứ 2 của chị
II Bài thơ
1 Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ cùng tên của Xuân Quỳnh.
a Mở bài
Tình yêu là một trong những đề tài muôn thuở của thơ ca Từ xưa đến nay thơ yêu phụ nữ thìnhiều nhưng thơ phụ nữ yêu thì quả là ít ỏi Xuân Quỳnh là một trong số trường hợp ít ỏi đó Tình yêutrong thơ chị thường đặt ra nhiều trăn trở, suy tư Những suy nghĩ của nhà thơ tưởng chừng như tảnmạn, không theo một lôgíc cụ thể, nhưng thực sự khêu gợi trí tưởng tượng, tạo ra những bất ngờ thú vị
bằng chất thơ bay bổng, hồn nhiên, say đắm Bài thơ Sóng là một minh chứng cho điều đó.
Tứ thơ toàn bài xoay quanh một hình tượng sáng tạo có giá trị thẩm mĩ – hình tượng sóng – thểhiện những trạng thái của tình yêu thấm đẫm chất trữ tình, trong sáng, thiết tha
b Thân bài
* Hình tượng sóng qua nhạc điệu bài thơ
- Hình tượng sóng diễn tả những cảm xúc, những sắc thái tình cảm vừa phong phú, da dạng, vừathiết tha, sôi nổi của một trái tim đang rạo rực yêu đương Hình tượng sóng hiện lên qua hình ảnh vànhịp điệu nhịp nhàng, lúc sôi nổi, dồndập, lúc dịu êm, sâu lắng như nhịp sóng ngoài biển khơi, cũng nhưnhịp của con sóng tình cảm của một trái tim khao khát yêu thương:
Dữ dội và dịu êm
* Hình tượng sóng thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Trăn trở trong tình yêu :
Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu ?
thể hiện tâm trạng của người đang yêu suy tư về sự huyền diệu, cái bí ẩn của tình yêu, cố gắngtìm ngọn nguồn của tình yêu nhưng không có được lời giải đáp Vì tình yêu vốn không theo qui luật của
lí trí Câu trả lời không phải để giải đáp mà chỉ là một cảm nhận chân thành như một lời thú nhận :
Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau
- Nỗi nhớ trong tình yêu:
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Trang 33Tình yêu đi liền nỗi nhớ Nỗi nhớ bao trùm không gian bao la Khắc khoải trong mọi thời gian,choán đầy cả trong tiềm thức, đi cả vào trong những giấc mơ
- Khát vọng tình yêu được thể hiện qua các cặp từ khẳng định:
+ Tuy - Vẫn
+ Dẫu – Vẫn
- Khát vọng tình yêu được khẳng định qua ý chí:
+ Chiều dài: Đi qua
Dù muôn vời cách trở
thì người con gái đang yêu:
Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương
Niềm tin và lòng thủy chung thật cảm động Con sóng lúc nào cũng hướng tới bờ, cũng giống nhưtình yêu của em lúc nào cũng hướng tới anh, dù thời gian có chia cách, không gian có ngăn trở Sóng
chính là cái tôi thứ hai của XQ - một cái tôi khao khát tình yêu vĩnh hằng Sóng là ẩn dụ về tình yêu của
Em: Chung thuỷ, mãnh liệt Nếu bờ là bến đậu của sóng, thì anh và em là bến đậu của tình yêu.
* Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong thơ Xuân Quỳnh.
- Người phụ nữ trong thơ XQ yêu mạnh bạo, chân thành, yêu hết mình, quên mình, đòi hỏi sựthuỷ chung tuyệt đối
- Hai khổ cuối khẳng định tính chất vĩnh cửu của tình yêu Có thể xem đó là triết lý tình yêu, đồngthời là triết lý nhân sinh, là khát vọng yêu và sống của XQ
c Kết luận
- Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu
- Khẳng định triết lý nhân sinh cao đẹp: đó là sự hoá thân cho tình yêu vĩnh cửu
2 Anh ( chị ) hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để chứng minh rằng : Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường.
a Mở bài
Bài thơ Sóng được Xuân Quỳnh viết năm 1967, in trong tập Hoa dọc chiến hào Bài thơ là tiếng
nói của tình yêu, là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ, gắn liền với cuộc sống
- Sóng là lời đối thoại giữa Em và Anh, thực chất đó là lời độc thoại nội tâm của một người phụ
nữ đang yêu; đây còn là tiếng nói hồn nhiên, chân thành của một trái tim phụ nữ đang khát khao yêuđương
b Thân bài
Trang 34- Bài thơ có hai hình tượng hai nhân vật trữ tình là Sóng và Em ( cái tôi trữ tình của nhà thơ).
Quan hệ giữa chúng là quan hệ thống nhất, hai mà một, không tách rời nhau Sóng là ẩn dụ, chỉ tâm
trạng của người con gái đang yêu, hay đúng hơn là chỉ chính Em – người đang yêu và suốt đời mongđược sống trong tình yêu
- Dùng hình tượng sóng Xuân Qùynh đã diễn tả một qui luật muôn thuở của tình yêu: Tình yêugắn liền với tuổi trẻ, tuổi trẻ luôn khát khao yêu đương, tình yêu là sự trẻ trung của tâm hồn:
Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
- Bằng hình tượng Sóng, Xuân Quỳnh diễn tả sự băn khoăn, trăn trở của đôi lứa yêu nhau : Muốn
giải thích , cắt nghĩa về tình yêu, về người yêu và về chính bản thân mình, nhưng đều không có câu trảlời thỏa đáng Vì khó giải thích, cắt nghĩa, nên tình yêu luôn luôn mới mẻ, luôn luôn là sự khám phá :
Em cùng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau
- Tình yêu luôn gắn liền với nỗi nhớ Bằng việc khai thác trạng thái đa dạng, đối lập của hình
tượng Sóng, tác giả đã diễn tả nỗi cồn cào, khắc khoải của những người yêu nhau.
- Nhân vật trữ tình bày tỏ khát vọng về một tình yêu thủy chung và vĩnh cửu : Em muốn hóa thânthành sóng để còn tồn tại mãi mãi của tình yêu :
Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ
Nhờ khai thác sáng tạo tính đối lập, đa dạng, phức tạp, vĩnh hằng của hình tượng Sóng, Xuân
Quỳnh bộc lộ sinh động những trăn trở, lo âu, khát vọng của người phụ nữ với một tình yêu thiết thamạnh mẽ
c Kết bài
- Trái tim khao khát, hạnh phúc của người phụ nữ đã được thể hiện rõ ở bài thơ Sóng Trái tim ấy
thật chân thành, đằm thắm, chứa dựng những tình cảm rộng lớn, mạnh mẽ Có khả năng làm cho tìnhyêu đôi lứa biến thành một giá trị tinh thần cao quí của con người
ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA - Thanh Thảo
(2 tiết)
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả Thanh Thảo:
- Thanh Thảo- Hồ Thành Công, sinh 1946, tại Mộ Dức- Quảng Ngãi
Trang 35- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
2 Lor-ca.
- Tên đầy đủ: Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a-Lor-ca (1898-1936) là một trong những tài năng sáng chóicủa văn học hiện đại Tây Ban Nha Được coi là thần đồng với năng khiếu thiên bẩm trên nhiều lĩnh vựccủa nghệ thuật: Thơ ca, hội hoạ, âm nhạc, sân khấu
- Lor-ca cổ vũ nhân dân đấu tranh, đòi quyền sống và là người khởi xướng những cách tân nghệ thuật
- Hoảng sợ trước ảnh hưởng xã hội to lớn của Lor-ca, năm 1936 bọn phát xít đã bắt giam và bắn chết ông
- Cái chết của Lor-ca đã làm dấy lên một làn sóng phẫn nộ trên thế giới Tên tuổi Lor-ca từ đó trởthành một biểu tượng, là ngọn cờ tập hợp các nhà văn hóa Tây Ban Nha và thế giới chiến đấu chống chủnghĩa phát xít, bảo vệ văn hóa dân tộc và văn minh nhân loại
3 Xuất xứ, đặc điểm, chủ đề tác phẩm đàn ghi ta của Lor – ca.
- Xuất xứ: Rút trong tập: Khối vuông Ru – bích (1985)
- Cảm hứng: ngọn nguồn cảm hứng bài thơ có được từ số phận bi thảm và nhân cách cao đẹp củaLor – ca
a) Đặc điểm thơ:
- Là sự lên tiếng của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thời đại
- Thể hiện sự cách tân thơ Việt: đào sâu cái tôi nội cảm; cách biểu đạt mới với câu thơ tự do, xoá
bỏ ràng buộc khuôn sáo bằng nhịp điệu, cách gieo vần…
b) Chủ đề:
- Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lý tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oan khuất
- Thể hiện niềm ngưỡng mộ và xót thương của tác giả đối với Lor-ca
II Nội dungbài thơ
1 Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:
a Lor-ca, một con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật TBN:
- Áo choàng đỏ:
+ Gợi bản sắc văn hoá TBN
+ H/ả Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị TBN độc tài lúc bấy giờ
- Tiếng đàn:
+ Ghi ta: nhạc cụ của người TBN
+ Tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật
- Đi lang thang; vầng trăng chếnh choáng; yên ngựa mỏi mòn; hát nghêu ngao; li la…:
+ Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do
+ Sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật TBN già cỗi
b.Lor-ca và cái chết oan khuất:
Đoạn thơ
“ Tây Ban Nha
… Máu chảy
- Hình ảnh:
+ Áo choàng bê bết đỏ – Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.
Trang 36+ Tiếng ghi ta:
nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy.
xanh: thiết tha, hy vọng.
tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi.
ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.
=> Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn thành linh hồn, sinh thể
+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta… máu chảy
+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta àLor-ca
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng ghi ta vỡ ra thành màu sắc, hình khối, hành động…
* Với việc sử dụng biện pháp nghệ thuật tài tình, tác giả đã khắc hoạ thật ấn tượng về cái chết đầy
bi phẫn của người nghệ sĩ Lor-ca
2 Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca:
- Lời Lor-ca (đề từ): “Khi tôi chết …cây đàn.”
+ Niềm đam mê nghệ thuật
+ Hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới
- “Không ai chôn cất… cỏ mọc hoang”
+ Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp): có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọc hoang”.
+ Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới
- Giọt nước mắt …trong đáy giếng:
+ Vầng trăng nơi đáy giếngàsự bất tử của cái Đẹp
- Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.
- dòng sông, ghi ta màu bạc à gợi cõi chết, siêu thoát.
- Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giã từ, một sự lựa
chọn
* Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.3
3 Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau: (9 dòng cuối)
" đường chỉ tay đã đứt
li la li la li la…"
* Nội dung: Suy tư về cuộc giải thoát và cách giã từ của Ga-xi-a Lor-ca.
- Cuộc đời ngắn ngủi, thế giới vô cùng để cho Lor-ca có được một sự giải thoát thực sự và không
trở thành một bức tường kiên cố cản trở sự cách tân nghệ thuật của những người đến sau (đường chỉ tay
đã đứt, Lor-ca bơi sang ngang…)
- Các hành động: "ném lá bùa", "ném trái tim" - tượng trưng cho một sự giã từ, một sự lựa chọn.
Xót thương, tiếc nuối cuộc đời Lor-ca bằng tình cảm chân thành, sự kính trọng và tri âm củaThanh Thảo
* Nghệ thuật:
- Những hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng