1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập văn bản lớp 8 - HK I

7 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 173,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân Văn bản thể vật hiểu, chứng kiến toàn hiện phẩm bộ câu chuyên và cảm giá của thông với lão Hạc người dân - Kết hợp các phương không thể thức [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN BẢN LỚP 8 - HKI A/ TRUYÊN KÍ VIỆT NAM

STT Tên Vb

Tg -TL

1

Tôi đi

học

Thanh

Tịnh

Truyện

ngắn

Tự sự kết hợp với miêu tả

và biểu cảm

- Những việc khiến nhân vật tôi có

những liên tưởng về ngày đầu tiên đi

học của mình: cảnh đất trời cuối thu, hình ảnh mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu đến trường.

- Những hồi tưởng của nv tôi:

+ không khí của ngày tựu trường náo nức vui vẻ nhưng rất trang trọng, + tâm trạng cảm xúc ấn tượng của nhân vật tôi về thầy giáo trường lớp, bạn bè

và những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên

Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí úc của nhà văn Thanh Tịnh

- Miêu tả tinh tế chân thực diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởngcủa nv “tôi”

- Giọng điệu trữ tình, trong sáng

2

Trong

lòng mẹ

(trích

Những

ngày thơ

ấu)

Nguyên

Hồng

Hồi kí

Tự sự kết hợp với miêu tả

và biểu cảm

- Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn cùa nhân vật bé Hồng

- Nỗi cô đơn, niềm khát khao tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

- Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng khi gặp mẹ

Tình mẫu

tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đ trích tự nhiên, chân thực

-Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói hành động tâm trạng sinh động, chân thật

3

Tức

nước vỡ

bờ

( trích

Tắt đèn)

Ngô Tất

Tố

Tiểu

thuyết

Tự sự - Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa PK đương thời qua việc

miêu tả lối hành sử của nhân vật thuộc

bộ máy chính quyền thực dân nửa PK,

đại diện cho giai cấp thống trị (giá trị hiện thực)

- Sự thấu hiểu cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh cơ cực bế tắc của người nông dân

( giá trị nhân đạo)

- Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành,

chất phác (giá trị nhân đạo)

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực

về sức ph kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người ND hiền lành chất phác

- Tạo tình huống truyện

có tính kịch” Tức nước

vỡ bờ”

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thật, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí )

4

Lão

Hạc

(trích

“Lão

Hạc”

Nam Cao

Tiểu

thuyết

Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm và nghị luận

1)Tác phẩm phản ánh hiên thực số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua tình cảnh lão Hạc:

+ Vì nghèo phải bán đi “cậu vàng” – kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của mình

+ Không có lối thoát phải chọn cái chết

để bảo toàn TS cho con và không phiền

hà bà con làng xóm

2) “Lão Hạc” thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương

Văn bản thể hiện phẩm giá của người dân không thể

bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn

bộ câu chuyên và cảm thông với lão Hạc

- Kết hợp các phương thức tự sự, biểu cảm, nghị luân, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động;

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu

Trang 2

của một con người:

+ Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực thương con, muốn vun đắp dành dụm tất cả những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh phúc;

- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tìềm ẩn của người nd trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái

quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao

*KHÁI QUÁT GIÁ TRỊ NÔI DUNG NGHỆ THUẬT CỦA CÁC VĂN BẢN TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

1/ Nội dung:

+ Phản ánh hiến thực xã hội Việt nam trước 1945 (bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân );

+ Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng ngợi ca phẩm chất tốt đẹp cảu tác giả đối với những người nghèo khổ bất hạnh;

2/ Nghệ thuật:

+ Có những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi

kể, xây dựng nhân vật

B/ CÁC VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI

T

T

Tên

VB –

Tác

giả -

tác

phẩm

– Thể

loại

PTB

Đ Nội dung chủ yếu Ý nghĩa VB Đặc sắc nghệ thuật

1

. Cô bé bán

diêm

An-

déc-xen

(Đan

Mạch)

Truyện

ngắn

Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm

- Số phận của em bé bán diêm: Gia cảnh đáng thương, phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương ngay

cả đêm giao thừa

- Lòng thương của t giả đối với em bé bất hạnh: Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé, cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt xót xa của nhà văn đối với

em bé bất hạnh

Truyện thể hiện niềm đồng cảm sâu sắc của nhà văn đối với những

số phận bất hạnh

Miêu tả rõ cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập Sắp xếp sự việcnhằm thể hiện tâm lí nhân vật em

bé trong cảnh ngộ bất hạnh Sáng tạo trong cách kể chuyện

2

. Đánh nhau

với cối

xay

gió

(trích)

Xec-van-tex

(Tây

Ban

Nha)

Tự sự

- Hình tượng nhân vật Đôn Kihôtê: có khát vọng và lí tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng, ngỡ những chiếc cối xay gió là những kẻ thù khổng lồ dị dạng và đánh nhau với chúng rồi thảm bại

- Hình tượng Xan-chô Pan-xa: tỉnh táo nhưng thực dụng

- Hai nhân vật đối lập nhau gay gắt nhưng lại có quan hệ bổ sung cho nhau

để làm rõ chủ đề

Kể câu chuyên về

sự thất bại của Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xoay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

- Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa 2 hình tượng nhân vật

- Giọng điệu hài hước, phê phán

Lop8.net

Trang 3

3 Chiếc

lá cuối

cùng

(trích)

O

Hen-ri

(Mỹ)

Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm

-Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi:

bệnh tật, tuyệt vọng

-Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu

thương: + Xiu: tận tình, chu đáo chăm sóc GX.+ Cụ Bơ-men: dù không nói ra

lời nhưng tình yêu thương cụ dành chi

GX thật cảm động: trong đêm mưa tuyết,

cụ vẽ chiếc lá th xuân lên tường, nhen lên niềm tin, niềm hi vọng và nghị lực sống cho GX

- Ý nghĩa của TP nghệ thuật chân chính:

vì sự sống của con người

Chiếc lá cuối cùng là câu

chuyên cảm động

về tình yêu thương giữa những người NS nghèo Qua đó tg thể hiện quan niệm của mình về mục đích s tạo của nghệ thuật

- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, sắp xếp tình tiết khéo léo tạo hứng thú cho độc giả

- Đảo ngược tình huống 2 lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện

4 Hai

cây

phong

(trích

“Ngườ

i thầy

đầu

tiên”)

Ai-ma-tốp

Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm

Đoạn trích là bài ca về tình yêu quê hương xứ sở, bài ca về người thầy chân chính:

Hình ảnh hai cây phong trong cảm nhận của người họa sĩ là biểu tượng cuả quê hương

Những kỉ niệm tuổi thơ đẹp dẽ không thể nào quên

Lòng biết ơn người thầy Đuy sen - người

đã gieo vào tâm hồn trẻ thơ niềm tin, niềm khát khao hi vọng về một cuộc sống tốt đẹp

Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu

- Lựa chọn ngôi kể, người

kể tạo nên 2 mạch kể lồng ghép độc đáo

- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc

- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú

C/ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG:

Thông tin về trái đất

năm 2000

- Tính không phân hủy của plastis là nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni lon gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người

VB giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì nilon, về lội ích của việc giảm bớt chất thải ni lon

Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất

Ôn dịch thuốc lá

(theo Nguyễn Khắc

Viện)

Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người

Thuốc lá không chỉ làm hại tới sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng xấu về đạo đức

Kết hơp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với T minh cụ thể, phân tích trên

cơ sở khoa học

Sử dụng thủ pháp so sánh

để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc

lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn thuốc lá

Bài toán dân số

(theo Thái An)

-Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới

-Thực trạng tình hình dân số thế giới và VN (1995) sự phát triển nhan và mất cân đối (đặc biệt ở các nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của cácdân tộc và nhân loại

-Giải pháp: Không có cách nào khác, phải hành động tự

- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng

số liệu phân tích

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ khoa học giàu sức thuyết phục

VB nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân

số và tương lai của dân tộc cảu nhân loại

Trang 4

giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số

Đề cương này còn thiếu bài ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Các em tự ôn)

TRƯỜNG TỪ VỰNG - TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ ĐỊA

PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A Trường từ vựng

I Khái niệm: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Vd: Hoạt động của tay:nắm ,xé ,đấm ,tát,đập,…

II Bài tập.

1.Cho các đoạn văn sau :

a Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ Nhưng không phải vì thấy mợ tôi chưa đoạn tang thầy tôi mà chữa đẻ với người khác

mà tôi có cản giác đau đớn ấy Chỉ vì tôi thương mẹ, tôi căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi để sinh nở một cách dấu diếm

Tìm các từ cùng trường nghiã với từ đau đớn Gọi tên cho những từ này

b Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà quét sân Mẹ lại đựng hạt giống đầy nón lá cọ treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón lá cọ, lại đan cả mành cọ và bán cọ xuất khẩu Chiều chiều chăn trâu chúng tôi

rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc cọ về om

Tìm các từ ngữ thuộc hai trường nghĩa : cây cọ và vật dụng làm từ cây cọ

c Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió buốt làm tôi rối lên hoa cả mắt Mỗi lúc lại nghe rõ từng tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những cây chà là chim cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh, chim gà đẩy đầu hói như những ông thầy tu trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân nhiều con chim lạ rất to đậu đến quằn nhánh cây

Tìm các từ thuộc trường nghĩa chỉ hoạt động của chim

2 Đặt tên cho các trường từ vựng sau:

- sách, vở, bút, giấy, mực, thước, com-pa, êke,

- hiền, lành, hiền lanh, độ lượng, tốt, tốt bụng, ác, ác độc, hẹp hòi, ích kỉ, xấu, xấu bụng,

Bài làm

1.Tìm các từ cùng trường nghĩa

a Các từ cùng trường nghĩa với từ đau đớn là: sợ hãi, thương, căm tức - trường tâm trạng, tình cảm của con người

b Các từ cùng trường nghĩa cây cọ là: Chổi cọ, nón lá cọ, mành cọ, lán cọ

c Các từ thuộc trường nghĩa hoạt động của loài chim là: Bay, kêu, đậu, chen, vươn, rụt cổ, nhìn, đứng

2.Đặt tên cho các trường từ vựng:

-Đồ dùng học tập

-Tính cách con người

3.Cho các từ sau xếp chúng vào các trường từ vựng thích hợp?

- nghĩ, nhìn, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, trông, thấy, túm, nắm, húc, đá, đạp, đi, chạy, đứng, ngồi, cúi,suy, phán đoán, phân tích, ngó, ngửi, xé, chặt, cắt đội, xéo, giẫm,

* Các từ đều nằm trong TTV chỉ hoạt động của con người Chia ra các TTV nhỏ:

- Hoạt động trí tuệ: nghĩ, suy nghĩ,phán đoán, ngẫm, nghiền ngẫm,phân tích, tổng hợp, suy,

- Hoạt động của các giác quan để cảm giác: nhìn, trông, thấy, ngó, ngửi,

- Hoạt động của con người tác động đến đối tượng:

+ Hoạt động của tay: túm, nắm, xé, cắt, chặt,

+Hoạt động của đầu: húc, đội,

Lop8.net

Trang 5

+ Hoạt động của chân: đá, đạp, xéo, giẫm,

- Hoạt động dời chỗ: đi, chạy, nhảy, trườn, di chuyển,

- Hoạt động thay đổi tư thế: đứng, ngồi, cúi, lom khom,

B Từ tượng thanh – Tượng hình.

I Kiến thức cơ bản cần nhớ.

1 Từ tượng thanh

- Là từ mô phỏng âm thanh của người và tự nhiện

VD: ầm, ào ào, the thé

2 Từ tượng hình

- Là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái SV, con người

VD: lom khom: gợi dáng đi chậm, cúi đầu ( gù lưng)

sừng sững: gợi hình ảnh sự vật rất to lớn ở trạng thái đứng im

II Bài tập.

Bài tập 1 Hãy miêu tả hình ảnh, âm thanh cụ thể do các từ tượng thanh, tượng hình sau đây gợi

ra

- mấp mô: chỉ sự không bằng phẳng ( tượng hình )

miêu tả âm thanh tiếng ho cụ già

- lụ khụ :

gợi tả hình ảnh yếu ớt, tiều tuỵ

- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa

- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõ ràng, đứt quãng

- thườn thướt: chỉ vật dài

- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi

- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc

- the thé : âm thanh cao, chói tai

- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa

Bài tập 2 Tìm từ tượng hình thích hợp gợi tả dáng đi của người dựa vào những gợi ý sau:

GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8

C Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

I Kiến thức cơ bản cần nhớ.

1 Từ ngữ địa phương.

- Là từ ngữ dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định

VD:

- O ( Nghệ Tĩnh) => cô gái

- keo ( Miền Nam ) => lớn

- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé gái

* Các kiểu các từ địa phương :

+ Từ địa phương chỉ sự vật hiện tượng chỉ riêng địa phương đó ( khi được phổ biến rộng sẽ nhập vào vốn từ toàn dân )

VD:

- sầu riêng, măng cụt ( Nam Bộ )

- chẻo: nước mắm trộn với vừng , mật ( Nghệ Tĩnh)

- nhút: thường là mít non băm trộn với hoa chuối, cà, măng, cua cáy

+ Từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân

VD:

- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hòm – quan tài; mô - đâu…

- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén - - bát; heo – lợn…

2 Biệt ngữ xã hội.

- Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

VD:

- Tầng lớp thượng lưu, thị dân Tư sản thời Pháp thuộc: gọi cha mẹ là cậu, mợ

- Thời phongkiến : vua => trẫm; phụ nữ => thiếp…

- HS, SV : xơi gậy, lệch tủ, trúng tủ…

3 Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

Trang 6

- Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp => biểu cảm

VD: O du kích nhỏ dương cao súng

- Trong sáng tác văn học : Không nên lãm dụng quá mức = khó hiểu

- Sử dụng tạo màu sắc địa phương, biệt ngữ XH

II Bài tập ( Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8 )

TRỢ TỪ – THÁN TỪ – TÌNH THÁI TỪ

I Trợ từ

1 Khái niệm

- Là những tà ngữ đi kèm với những từ ngữ khác trong câu

+ để nhấn mạnh Trợ từ thường do các từ loại chuyển

+ Hoặc biểu lộ đánh giá SV, SV trong câu thành

2 Các loại trợ từ

- Trợ từ để nhấn mạnh : những, cái, thì, mà, là…

VD: Người hay nói chuyện riêng là nó

- Trợ từ biểu thị thái độ đánh giá SV, SV : chính, đích, ngay…

VD: Chính anh ấy là người đã làm việc đó

* Bài tập áp dụng: Bài tập 1,2 ( Sách một số kiến thức kỹ năng và Bài tập nâng cao Ngữ văn 8 – tr

40, 41 )

II Thán từ

1 Khái niệm : Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp

2 Vị trí của thán từ

- Thán từ tách ra thành câu đặc biệt

VD:

- ái tôi đau quá !

- Trời ơi ! tôi biết làm sao bây giờ

- Thán từ là một bộ phận trong câu có thể đứng ở đầu câu ( giữa )

VD: Này, cậu đi đâu đấy ?

3 Các loại thán từ

a, Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm

VD: Ôi, ái, trời ơi, chao ôi…

b, Thán từ gọi đáp

VD: hỡi ơi, hỡi, vâng, dạ…

* Bài tập áp dụng:

Đặt câu có các thán từ sau: à, úi chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời ơi, vâng, bớ người ta

III Hình thái từ

1 Khái niệm

Tình thái từ là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích nói “nghi vấn, cầu khiến, câu cảm thán”

- Biểu lộ sắc thái tình cảm của người nói

VD: U bán con thật ư ?

2 Chức tình thái từ

a, Chức năng cấu tạo câu mục đích nói

- Chức năng cấu tạo câu nghi vấn: hả, hử, à, ừ, chăng

- Chức năng cấu tạo câu cầu khiến : đi, nào, thôi, nhé, nghe

- Chức năng cấu tạo câu cảm thán: thay, sao, thật

b, Chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: à, a, nhé, cơ mà

- Sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giáo tiếp cụ thể mới đạt hiệu quả cao

3 Sử dụng tình thái từ

- Khi thể hiện sự lễ phép, kính trọng, thường dùng từ “ạ”

- Khi bày tỏ ý 1 ý khác, người ta thường dùng từ “ kia”

Lop8.net

Trang 7

- Khi bày tỏ sự miễn cưỡng thường dùng từ “ vậy”.

- Khi bày tỏ sự phân tâm, giải thích thường dùng từ “ mà”

=> Giáo viên chú ý: đi từ VD rồi đưa cách sử dụng

* Bài tập : 1,2,3,4,5 ( Sách kiến thức cơ bản… tr 47 )

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w