1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập văn 12- HKII

56 248 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác phẩm chỉ ra con đường giải phĩng thực sự của người lao động là đi từ tự phát đến tựgiác, từ tăm tối đến ánh sáng dưới sự dìu dắt của Đảng: chỉ cĩ con đường làm cách mạng thìmới thố

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12

HỌC KÌ II

Trang 2

PHẦN LÍ THUYẾT

VỢ NHẶT

Kim Lân

Câu 1: Nêu vài nét về tác giả Kim Lân?

- Kim Lân ( 1920-2007), tên thật là Nguyễn Văn Tài

- Quê: Phù Lưu – Tân Hồng – Từ Sơn – Bắc Ninh

- Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2001

- Tác phẩm chính : “Nên vợ nên chồng”, “Con chĩ xấu xí”

- Kim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuật của ơng thường là khung cảnh nơngthơn, hình tượng người nơng dân Đặc biệt ơng cĩ những trang viết về phong tục và đời

sống thơn quê Kim Lân là nhà văn một lịng một dạ đi về với đất, với người với thuần

hậu nguyên thủy của cuộc sống nơng thơn.

Câu 2 : Nêu hồn cảnh sáng tác tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân)

Truyện ngắn “Vợ nhặt” có tiền thân là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” Tác phẩm đượcviết ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở và mất bảnthảo Sau khi hòa bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ và viếttruyện ngắn này

Câu 3: Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện “Vợ nhặt” (Kim Lân)?

- Lấy vợ là một trong ba việc lớn nhất của đời người( Làm nhà, lấy vợ, tậu trâu) : Hệ trọng,

tốn nhiều tiền của, mất nhiều thời gian

- Vợ nhặt : Khơng tốn tiền của, khơng mất cơng sức Vợ lại cĩ thể nhặt được như một thứ đồ

vật, một thứ bỏ đi, khơng giá trị -> Con người bị đặt ngang hàng với đồ vật, bị hạ thấp Giá trị con người bị coi thường, khinh rẻ,

- Nhan đề cĩ giá trị tố cáo sự bi đát cùng quẫn của đời sống xã hội trong một giai đoạn lịch sử cụ thể

Câu 4: Tóm tắt tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân).

Năm 1945 nạn đói khủng khiếp xảy ra, người chết như ngả rạ, người sống dật dờnhư những bóng ma Tràng sống ở xóm ngụ cư nghèo, làm nghề kéo xe bò chở thóc choliên đoàn Một hôm, mệt quá, anh hò một câu cho đỡ mệt, không ngờ câu hò ấy làm anhquen với một cô gái Ít lâu sau, gặp lại, anh không nhận ra cô bởi vẻ tiều tụy, đói rách.Cô xin anh cho ăn, và anh cho cô ăn một mạch bốn bát bánh đúc Từ câu nói đùa khôngngờ của anh, cô theo anh về làm vợ Mẹ anh không tin anh có vợ nhưng sau đó bà hiểu

ra và chấp nhận cuộc nhân duyên của con Cái đói đang rình rập nhưng cả ba nương tựavào nhau và cùng nghĩ đến một tương lai tốt đẹp

Trang 3

Cõu 5: Phõn tớch tỡnh huống truyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lõn)?

- Tràng là một nhân vật nghèo khổ, xấu xí, thô kệch Nguy cơ "ế vợ" đã rõ Đã vậy lại gặpnăm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo bám Trong lúc không một ai (kể cả Tràng)nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó, Tràng

"nhặt" đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩymình đến gần hơn với cái chết Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồnlẫn lộn, cời ra nớc mắt

- Sự kiện này khiến dân xóm ngụ c ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán đoán

- Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng"

với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua đợc cơn đói khát

này không?"

- Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà

đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ" Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn cha hết bàng hoàng.

=> Tỡnh huống truyện độc đỏo, qua đú thể hiện giỏ trị hiện thực, giỏ trị nhõn đạo và giỏ trịnghệ thuật của tỏc phẩm

Giỏ trị hiện thực:

- Tố cỏo tội ỏc thực dõn, phỏt xớt qua bức tranh xỏm xịt về thảm cảnh chết đúi

- Cỏi đúi đó búp mộo cả nhõn cỏch con người

- Giỏ trị con người bị phủ nhận khi chỉ vỡ cựng đường đúi khỏt mà phải trở nờn trơ trẽn, liềulĩnh

Giỏ trị nhõn đạo:

- Đề cao tỡnh người, lũng nhõn ỏi, cưu mang đựm bọc nhau, khỏt vọng hướng tới sự sống vàhạnh phỳc

- Đặc biệt, sự cưu mang đựm bọc của những con người nghốo đúi là sức mạnh để họ vượtlờn cỏi chết

Giỏ trị nghệ thuật:

Tỡnh huống truyện khiến diễn biến phỏt triển dễ dàng và làm nổi bật được nhữngcảnh đời, những thõn phận đồng thời nổi bật chủ đề tư tưởng tỏc phẩm

Cõu 6: Trỡnh bày giỏ trị bao trựm của tỏc phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lõn):

- Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lõn khụng chỉ miờu tả tỡnh cảm thờ thảm của người nụngdõn trước nạn đúi khủng khiếp năm 1945 mà cũn thể hiện bản chất tốt đẹp và sức sống kỡdiệu của họ: ngay bờn bờ vực của cỏi chết, họ vẫn hướng về sự sống, khao khỏt hạnh phỳcgia đỡnh, yờu thương đựm bọc lẫn nhau

- Nội dung nhõn đạo sõu sắc và cảm động đú được thể hiện qua một tỡnh huống truyện độcđỏo, cỏch kể chuyện hấp dẫn, miờu tả tõm lớ khỏ tinh tế, dựng đối thoại sinh động

VỢ CHỒNG A PHỦ

Tụ Hoài

Cõu 1: Nờu vài nột về tỏc giả Tụ Hoài?

- Tụ Hoài tờn thật là Nguyễn Sen, sinh năm 1920 tại Hà Đụng, nay là Hà Nội

- Là nhà văn trước CMT8

- Năm 1943 gia nhập hội văn húa cứu quốc

- Sở trường: Viết về loài vật, dõn tộc ớt người, quờ hương

Trang 4

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Trước CM: “Dế mèn phiêu lưu kí”, “O chuột”…

+ Sau CM: “Truyện Tây Bắc”, “Miền Tây”…

- Ơng được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996

Câu 2: Trình bày hồn cảnh sáng tác tác phẩm “ Vợ chồng A Phủ” của Tơ Hồi?

- “Vợ chồng A Phủ”, trích trong tập “Truyện Tây Bắc”, là kết quả chuyến đi thực tế của Tơ

Hồi cùng bộ đội vào giải phĩng Tây Bắc (1952) Thời gian này nhà văn đã sống gắn bĩnghĩa tình với đồng bào các dân tộc miền núi và chính họ đã khơi nguồn cảm hứng cho nhàvăn

- Tác phẩm được giải thưởng của Hội văn nghệ Việt Nam 1954 - 1955

Câu 3:Tĩm tắt ngắn gọn truyện ngắn Vợ chồng A Phủ - Tơ Hồi?

Mị là cô gái trẻ đẹp, có tài, nhiều trai làng mê Mị và Mị đã có người yêu Mộtđêm, Mị bị A Sử bắt về làm vợ, làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra Bị áp bức, bóclột hết sức tàn nhẫn, Mị muốn tự tử nhưng nếu chết thì nợ cha vẫn còn Thương bố, Mịcam chịu kiếp sống đọa đày

A Phủ là một thanh niên khỏe mạnh, lao động giỏi, nhiều cô mê, nhưng A Phủkhông lấy được vợ vì mồ côi Vào một đêm xuân xảy ra việc đánh nhau với A Sử, A Phủ

bị bắt và trở thành nô lệ cho nhà thống lí Vì để mất một con bò, A Phủ bị Pá Tra bắttrói đứng mấy ngày đêm Mị cảm thông, cởi trói cho A Phủ và sợ sẽ thế chỗ A Phủ nên

Mị chạy theo A Phủ Hai người đến Phiềng Sa thành vợ thành chồng, giác ngộ cáchmạng, cùng dân làng chống thực dân Pháp và bọn tay sai

Câu 4: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”?

a Giá trị hiện thực của tác phẩm:

- Tác phẩm phản ánh bức tranh đời sống xã hội của dân tộc niền núi Tây Bắc trước ngàygiải phĩng, hiện thân của chế độ phong kiến khắc nghiệt, tàn ác mà điển hình là cha con PáTra

- Chúng lợi dụng thần quyền và cường quyền, cùng hủ tục phong kiến nặng nề biến nhữngngười lao động thành nơ lệ khơng cơng, lao động khổ sai như trâu ngựa để làm giàu chochúng

- Tố cáo cách xử kiện vơ lý, quái gở và hình thức bĩc lột là cho vay nặng lãi để cột chặtngười lao động vào số phận nơ lệ

- Cuộc sống bi thảm của người lao động miền núi dưới hai tầng áp bức là phong kiến và đếquốc thực dân cùng sự tra tấn, đọa đầy dã man kiểu Trung cổ

- Mạng sống và phẩm giá con người bị coi thường và khinh rẻ

b Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm:

- Niềm cảm thơng sâu sắc đối với những số phận bất hạnh của người lao động miền núi (Mị

và A Phủ)

- Lên án gay gắt thế lực phong kiến, khám phá ra những phẩm chất tốt đẹp của người laođộng - dù bị đọa đầy giam hãm vẫn khơng mất đi sức sống và tìm cơ hội vùng dậy

Trang 5

- Tác phẩm chỉ ra con đường giải phĩng thực sự của người lao động là đi từ tự phát đến tựgiác, từ tăm tối đến ánh sáng dưới sự dìu dắt của Đảng: chỉ cĩ con đường làm cách mạng thìmới thốt khỏi kiếp nơ lệ, đĩ là con đường tất yếu của lịch sử.

Câu 5: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”, khi miêu tả căn buồng của Mị, nhà văn Tơ Hồi đã miêu tả một hình ảnh cĩ giá trị tượng trưng cho số phận bi thảm của Mị? Đĩ

là hình ảnh nào? Cảm nhận của anh (chị) về chi tiết nghệ thuật độc đáo đĩ?

- Chi tiết nghệ thuật độc đáo: “Ở buồng Mị nằm kín mít, có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông

bằng bàn tay Lúc nào trông ra chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay nắng Mị nghĩ rằng mình cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi”

- Thông qua chi tiết cái cửa sổ, Tô Hoài gợi ám ảnh về một nhà tù rùng rợn mà ở đó Mịlà một tù nhân đáng thương, có số phận bi thảm Bố con nhà thống lí không chỉ bóc lộtsức lao động, hành hạ về thể xác mà còn hủy hoại cuộc sống tinh thần, ngăn cấm, dậptắt mọi suy nghĩ cũng như nguyện vọng nhỏ nhoi của Mị Qua nhân vật Mị, tác giả tốcáo chế độ phong kiến miền núi tàn nhẫn, vô nhân đạo, khinh rẻ con người, đẩy conngười tới kiếp ngựa trâu

Câu 6: Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Vợ chồng

A Phủ”?

- “Vợ chồng A Phủ” là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắckhông cam chịu ách áp bức, bóc lột của bọn thực dân, chúa đất Họ đã vùng lên phảnkháng, tìm cuộc sống tự do

- Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cáchvà tâm hồn người các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượmmàu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu chất thơ

RỪNG XÀ NU

Nguyễn Trung Thành

Câu 1: Nêu vài nét về tác giả Nguyễn trung Thành?

- Tên khai sinh: Nguyễn văn Báu, sinh năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng Nam

- Bút danh Nguyên Ngọc dùng trong thời gian hoạt động ở chiến trường miền Nam thờichống Mĩ

- Năm 1950, ơng vào bộ đội sau đĩ làm phĩng viên báo quân đội nhân dân liên khu V Năm

1962, ơng tình nguyện trở về chiến trường miền Nam, lấy bút danh là Nguyễn Trung Thành

- Ơng là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp với tiểu thuyết nổi tiếng “Đất

nước đứng lên” Nguyên Ngọc là cây bút gắn bĩ với mảnh đất Tây Nguyên, cĩ nhiều thành

tựu nhất khi viết về Tây Nguyên

- Tác phẩm: “Đất nước đứng lên, “Mạch nước ngầm”, “Trên quê hương những anh hùng

Điện Ngọc”

- Năm 2000, ơng được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

Trang 6

Câu 2: Nêu hồn cảnh sáng tác và giải thích ý nghĩa nhan đề “Rừng xà nu” - Nguyễn Trung Thành?

a Hồn cảnh sáng tác :

- Truyện ngắn “Rừng xà nu” được viết vào mùa hè năm 1965, khi đế quốc Mỹ đổ quân ồ ạt

vào miền Nam nước ta

- Tác phẩm in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ giải phĩng (1965) Sau in trong tập Truyện và

kí “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc” (1969)

- “Rừng xà nu” mang đậm chất sử thi, viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc; nhân vật

trung tâm mang những phẩm chất chung tiêu biểu cho cộng đồng; giọng điệu ngợi ca, trangtrọng, hào hùng

b Ý nghĩa nhan đề:

- “Rừng xà nu” là linh hồn của tác phẩm, cảm hứng chủ đạo và dụng ý nghệ thuật của nhà

văn được khơi nguồn từ hình ảnh này

- Cây xà nu gắn bĩ mật thiết với đời sống và tinh thần của dân làng Xơ Man

- Cây xà nu là biểu tượng cho phẩm chất cao đẹp của con người Tây Nguyên kiên cường, bấtkhuất trong chiến tranh chống giặc ngoại xâm

Câu 3: Tĩm tắt truyện “Rừng xà nu” Nguyễn Trung Thành?

- Mở đầu tác phẩm là hình ảnh làng Xô Man “ở trong tầm đại bác của đồn giặc” “Hầu

hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu” Cả rừng xà nu không có cây nào là không

bị thương, nhưng chúng vẫn kiên cường bất khuất ngọn “ hình nhọn mũi tên lao thẳng

lên bầu trời”.

- Tnú ba năm đi bộ đội trở về thăm làng Đêm đó, cụ Mết kể chuyện anh cho cả làngnghe: Tnú là đứa trẻ mồ côi được dân làng Xô Man nuôi nấng, đùm bọc Lúc còn nhỏ,Tnú và Mai đã nuôi giấu cán bộ và làm liên lạc cho anh Quyết Tnú học chữ thì hayquên nhưng đi rừng làm liên lạc thì sáng lạ lùng Nó vượt thác, xé rừng mà đi, lọt tất cảvòng vây của giặc Một lần Tnú vượt thác Đắc Năng thì bị giặc bắt, bị tra tấn, bị đày điKông Tum Ba năm sau, Tnú vượt ngục trở về, lưng đầy thương tích Anh và Mai trởthành vợ chồng Tnú thay anh Quyết đã hy sinh, lãnh đạo dân làng chuẩn bị vũ khí chiếnđấu Được tin này, giặc lùng bắt Tnú Không tìm được anh, chúng bắt Dít, em gái Mai,và vợ con anh tra tấn dã man Anh bị bắt, vợ con anh chết, bọn chúng dùng nhựa xà nutẩm vào mười đầu ngón tay anh và đốt Tất cả dân làng dưới sự điều khiển của cụ Mếtđã xông lên tiêu diệt giặc, cứu sống anh Tuy mỗi ngón tay chỉ còn hai đốt anh vẫn đi bộđội…

- Sáng hôm sau anh lại ra đi Cụ Mết và Dít (lúc này là bí thư chi bộ xã) tiễn anh Cả ba

người nhìn ra xa thấy “rừng xà nu nối tiếp đến tận chân trời”.

Câu 4: Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh đơi bàn tay Tnú trong tác phẩm “Rừng

xà nu” của Nguyễn trung Thành?

- Một trong những hình ảnh giàu tính nghệ thụât, tạo sức ám ảnh cho người đọc là hình ảnhđơi bàn tay Tnú: Lúc nhỏ bàn tay tình nghĩa, thủy chung; lúc vượt ngục bàn tay nắm chặt

Trang 7

tay Mai nóng bỏng yêu thương; khi bị giặc bắt tra tấn, 10 ngón tay bị đốt bằng nhựa xà nutrở thành biểu tượng của sự kiên cường, anh dũng, bất khuất.

- Đôi bàn tay mỗi ngón cụt một đốt vẫn cầm súng chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước.-> Đôi bàn tay là biểu tượng cho lòng kiên trung, sự gan dạ, bền bỉ và sức dẻo dai của Tnú.Đôi bàn tay là chứng tích đau thương mà Tnú mang theo suốt cả cuộc đời

- Cuối tác phẩm đôi bàn ấy lại xuất hiện, đã bóp chết tên chỉ huy đồn giặc ngay trong hầm

cố thủ của nó

=> Hình ảnh Tnú và bàn tay của anh là hình ảnh của Tây Nguyên đau thương, bất khuất.Cuộc đời Tnú tiêu biểu cho nỗi đau của dân làng Xô - man, mối thù chung của Tây Nguyêncủa đất nước cũng là mối thù của gia đình anh.Tnú tiêu biểu cho cuộc đời và con đường đicủa dân làng Xô – man, con đường hướng về cách mạng

Câu 5: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Rừng xà nu” ?

- “Rừng xà nu” là một thiên truyện mang ý nghĩa và vẻ đẹp của một khúc sử thi trong văn

xuôi hiện đại Với lời văn chau chuốt, giàu hình ảnh, tác phẩm đã tái hiện được vẻ đẹp tráng

lệ, hào hùng của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hóa Tây Nguyên

- Thông qua câu chuyện về những con người ở một bản làng hẻo lánh, bên những cánh rừng

xà nu bạt ngàn, xanh bất tận, Nguyễn Trung Thành đặt ra một vấn đề có ý nghĩa lớn lao củadân tộc và thời đại: Để cho sự sống của đất nước và của nhân dân mãi mãi trường tồn,không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên, cầm vũ khí chống lại kẻ thù tàn ác

Câu 6: Tìm một chi tiết nghệ thuật gây ấn tượng mạnh mẽ đối với anh (chị) và bộc lộ sâu sắc chủ đề của truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn trung Thành?

- Chi tiết gây ấn tượng sâu sắc với người đọc là hình ảnh rừng xà nu hồi sinh mạnh mẽ dưới

bom đạn của kẻ thù: “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên,

ngọn cây xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời”

- Hình ảnh đó gợi lên sức sống bất diệt của rừng xà nu, bất chấp sự tàn phá, hủy diệt tàn bạo

của kẻ thù: Một cây ngã xuống, bốn năm cây con tiếp tục mọc lên Đó cũng chính là hìnhảnh những thế hệ người Tây Nguyên nối tiếp nhau trưởng thành trong chiến tranh: anhQuyết ngã xuống có Tnú thay thế, Mai ngã xuống, Dít và Heng tiếp nối Chi tiết nghệ thuậtđặc sắc này bộc lộ chủ đề của truyện ngắn “Rừng xà nu”: Ca ngợi khát vọng tự do, khátvọng giải phóng, phẩm chất anh hùng và sức sống mãnh liệt của dân làng

Xô - man nói riêng, nhân dân Tây Nguyên nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

Nguyễn Thi

Câu 1: Trình bày vài nét về tác giả Nguyễn Thi?

- Nguyễn Thi (1928- 1968) tên khai sinh là Nguyễn Hoàng Ca, quê ở Hải Hậu - Nam Định

- Nguyễn Thi sinh ra trong một gia đình nghèo, mồ côi cha từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữanên vất vả, tủi cực từ nhỏ Năm 1943, Nguyễn Thi theo người anh vào Sài Gòn, năm 1945,tham gia cách mạng, năm 1954, tập kết ra Bắc, năm 1962 trở lại chiến trường miền Nam.Nguyễn Thi hi sinh ở mặt trận Sài Gòn trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân 1968

Trang 8

- Nguyễn Thi còn có bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn Sáng tác của Nguyễn Thi gồmnhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết Ông được tặng giải thưởng HCM về văn họcnghệ thuật năm 2000.

Đặc điểm sáng tác:

- Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhưng tất cả đều có những đặc điểm chung "rấtNguyễn Thi" Đó là:

+ Yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc, căm thù ngùn ngụt bọn xâm lược

và tay sai của chúng, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao - những con ngườidường như sinh ra để đánh giặc

+ Tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa

(Các nhân vật trong Những đứa con trong gia đình đều tiêu biểu cho những đặc điểm trên)

- Nguyễn Thi là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo Văn Nguyễn Thi giàu chấthiện thực nhưng thấm đẫm chất trữ tình

- Ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất Nam Bộ

Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “ Những đứa con trong gia đình”:

Trong một trận chiến đấu ở vùng cao su với bọn Mĩ, Việt tiêu diệt được một xe bọcthép của địch nhưng bị thương khắp người, hai mắt không nhìn thấy gì Lúc tỉnh Việt cố lếttừng đoạn để đi tìm đồng đội Những lúc thiếp đi rồi tỉnh dậy Việt như gặp lại từng ngườithân trong gia đình Lần thứ nhất, tỉnh dậy nghe tiếng ếch nhái kêu, Việt nhớ những đêmcùng chị Chiến đi bắt ếch, nhớ đến chú Năm, đến những câu hò của chú và đặc biệt là cuốn

sổ của gia đình…; Lần thư hai, tiếng trực thăng đánh thức Việt dậy… Việt nhớ lại nhữngngày cùng chị Chiến đi bắt chim, bây giờ đi bộ đội Việt vẫn mang theo cái ná thun RồiViệt nhớ đến má, nhớ đến câu chuyện má kể về cái chết của ba, nhớ cảnh má che chở chođàn con của mình…; Lần thứ ba, tiếng dế gáy u u đánh thức Việt, hình ảnh má vẫn còntrong đầu, Việt nhớ lại ngày hai chị em đăng kí tòng quân với ý chí quyết tâm trả thù cho

má, cảnh hai chị em khiêng chiếc bàn thờ ba – má sang gửi chú Năm… Đến ngày thứ ba,

anh Tánh dẫn tiểu đội đi tìm, mấy lần đụng nhau với địch và cuối cùng gặp được Việt trong

bụi rậm Việt được đưa về điều trị ở một bệnh xá dã chiến

Câu 3: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” ( Nguyễn Thi)?

- Truyện kể về những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêunước, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hương, cách mạng Chính sự gắn bó sâunặng giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với truyền thốngdân tộc đã tạo nên sức mạnh to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước

- Tác phẩm thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật truyện ngắn của Nguyễn Thi: trần thuậtqua dòng hồi tưởng của nhân vật, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữphong phú, góc cạnh và đậm chất Nam Bộ

Câu 4: Những biểu hiện của khuynh hướng sử thi qua truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” ( Nguyễn Thi)?

- Chất sử thi của thiên truyện được thể hiện qua cuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu

Trang 9

- Cuốn sổ là lịch sử gia đình mà qua đĩ thấy lịch sử của một đất nước, một dân tộc trongcuộc chiến chống Mĩ

- Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhândân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt

- Truyện của một gia đình dài như dịng sơng cịn nối tiếp: "Trăm dịng sơng đổ vào một

biển, con sơng của gia đình ta cũng chảy về biển, mà biển thì rộng lắm…, rộng bằng cả nước ta và ra ngồi cả nước ta…" Truyện kể về một dịng sơng nhưng nhà văn muốn ta nghĩ

đến biển cả Truyện về một gia đình nhưng ta lại cảm nhận được cả một Tổ quốc đang hàohùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thương

- Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống, đều gánh vác trên vai tráchnhiệm với gia đình, với Tổ quốc trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại

CHIẾC THUYỀN NGỒI XA

Nguyễn Minh Châu

Câu 1: Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Minh Châu?

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải),huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Năm 1950, ơng tham gia nhập bộ đội Năm 1952 - 1958,ơng cơng tác và chiến đấu tại sư đồn 320

- Ơng “thuộc trong số những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học hiện

nay”(Nguyên Ngọc)

- Sau 1975, khi văn chương chuyển hướng khám phá trở về với đời thường, Nguyễn MinhChâu là một trong số những nhà văn đầu tiên của thời kì đổi mới đã đi sâu khám phá sự thậtđời sống ở bình diện đạo đức thế sự Tâm điểm những khám phá nghệ thụât của ơng là conngười trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằn kiếm tìm hạnh phúc và hồn thiện

nhân cách Ơng khẳng định: “ Nhà văn khơng cĩ quyền nhìn sự vật một cách đơn giản, và

nhà văn cần phấn đấu để đào xới bản chất con người vào các tầng lớp lịch sử.”

- Tác phẩm chính: “Cửa sơng” (tiểu thuyết - 1967), “Những vùng trời khác nhau” (truyện

ngắn - 1970), “Dấu chân người lính”(tiểu thuyết - 1977)

- Năm 2000 ơng được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

Câu 2: Nêu xuất xứ và ý nghĩa nhan đề tác phẩm: “Chiếc thuyền ngồi xa” - Nguyễn Minh Châu?

a Xuất xứ:

Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến quê (1985), sau được nhà văn lấy làm tên

chung cho một tuyển tập truyện ngắn (in năm 1987)

b Ý nghĩa nhan đề:

- Nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa” là một ẩn dụ về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ

thuật Đó là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian sinh sống của gia đìnhngười đàn bà làng chài Ở đó, ngoài vợ chồng họ còn cả một đàn con Cuộc sống khókhăn, đói kém … làm con người thay đổi tâm tính Trước đây, anh là một người hiền lànhnhưng do cuộc sống cùng quẫn làm cho người chồng trở lên cục cằn thô lỗ, biến vợ

Trang 10

thành đối tượng của những trận đòn Những cảnh tượng đó, những thân phận đó nếu nhìntừ xa sẽ không phát hiện được

- Nhưng cũng chính vì ở ngoài xa nên con thuyền mới cô đơn Đó là sự cô độc của conthuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, đơn độc của con người trong cuộc đời.Chính sự thiếu gần gũi, chia sẻ ấy là nguyên nhân sự bế tắc và lầm lạc Phùng đã chụpđược cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm – một vẻ đẹp toàn mĩ Chiếc thuyềnlà biểu tượng của sự toàn bích mà chiêm ngưỡng nó, anh thấy tâm hồn mình trong ngần.Nhưng khi chiếc thuyền đâm thẳûng vào bờ, chứng kiến cảnh đánh đập vợ của người đànông kia, anh nhận ra rằng cái đẹp ngoài xa cũng ẩn chứa nhiều ngang trái và nghịch lí.Nếu không lại gần anh chẳng thể phát hiện ra Xa và gần, bên ngoài và sâu thẳm … đócũng là cách nhìn, tiếp cận nghệ thuật chân chính

Câu 3:Tĩm tắt truyện:

- Phùng là một nghệ sĩ, anh đến ven biển miền Trung - nơi anh đã từng chiến đấu để chụpảnh lịch Sau nhiều ngày anh đã chụp được một “ cảnh đắt trời cho”: cảnh một chiếc thuyềnngồi xa đang ẩn hiện trong biển sớm mờ sương

- Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ, anh hết sức ngạc nhiên: Từ chính trong chiếc thuyền, một

gã đàn ơng vũ phu đã đánh đập người vợ hết sức dã man, đứa con trai xơng vào đánh lại bố

- Đẩu, bạn chiến đấu của Phùng, nay là Chánh án tịa án huyện và Phùng khuyên người đàn

- Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời sau bức ảnh, truyện ngắn

“Chiếc thuyền ngồi xa” mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và

con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất sự thật sau vẻ đẹp bênngồi của hiện tượng

- Cách khắc họa nhân vật, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngơn ngữ rất linh hoạt, sáng tạo đãgĩp phần làm nổi bật chủ đề, tư tưởng của tác phẩm

Câu 5: Nhận xét cách xây dựng cốt truyện độc đáo của Nguyễn Mịnh Châu trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngồi xa” ?

- Trong tác phẩm, đĩ là sự kiện Phùng chứng kiến lão đàn ơng đánh vợ một cách tàn bạo.Trước đĩ, anh nhìn đời bằng con mắt của người nghệ sĩ rung động, say mê trước vẻ đẹphuyền ảo, thơ mộng của thuyền và biển Trong giây phút tâm hồn thăng hoa những cảm xúclãng mạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đơi vợ chồng bước ra từ con thuyền

“thơ mộng” đĩ

- Tình huống đĩ được lặp lại lần nữa: Bên cạnh hình ảnh người đàn bà nhẫn nhục chịu đựng

“địn chồng”, Phùng cịn được chứng kiến phản ứng của chị em thằng Phác trước sự hungbạo của cha đối với mẹ Từ đĩ, trong người nghệ sĩ đã cĩ sự thay đổi cách nhìn đời Anh

Trang 11

thấy rõ những cái ngang trái trong gia đình thuyền chài, hiểu sâu thêm tính chất người đàn

bà, chị em thằng Phác, hiểu thêm người đồng đội (Đẩu) và hiểu thêm chính mình

=> Ý nghĩa : Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được tình huống mà ở đĩ bộc lộ mọi mối

quan hệ, bộc lộ khả năng ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra những bước ngoặttrong tư tưởng, tình cảm và cả trong cuộc đời nhân vật Tình huống truyện mang ý nghĩakhám phá, phát hiện đời sống

HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT

(Trích)

Lưu Quang Vũ

Câu 1: Tĩm lược vài nét về tác giả Lưu quang Vũ?

- Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) quê gốc ở Đà Nẵng, sinh tại Phú Thọ trong một gia đình tríthức

- Từ 1965 đến 1970: Lưu Quang Vũ vào bộ đội và được biết đến với tư cách một nhà thơ tàinăng đầy hứa hẹn

- Từ 1970 đến 1978: ơng xuất ngũ, làm nhiều nghề để mưu sinh

- Từ 1978 đến 1988: biên tập viên Tạp chí Sân khấu, bắt đầu sáng tác kịch và trở thành mộthiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch trường những năm 80 với những vở đặc sắc như:

“Sống mãi tuổi 17”, “Hẹn ngày trở lại”, “Bệnh sĩ”, “Tơi và chúng ta”, “Hai ngàn ngày

oan trái”, “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”,…

- Lưu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết truyện, viết tiểu luận,… nhưngthành cơng nhất là kịch Ơng là một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền vănhọc nghệ thuật Việt Nam hiện đại

- Lưu Quang Vũ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000

Câu 2: Hồn cảnh sáng tác vở kịch “ Hồn Trương Ba, da hàng thịt”?

- Vở kịch được Lưu Quang Vũ viết vào năm 1981, được cơng diễn vào năm 1984

- Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng thành một vở kịch nĩi hiện đại, đặt ranhiều vấn đề mới mẻ cĩ ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc

- Đoạn trích là phần lớn cảnh VII Đây cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào lúc xung độttrung tâm của vở kịch lên đến đỉnh điểm Sau mấy tháng sống trong tình trạng "bên trongmột đằng, bên ngồi một nẻo", nhân vật Hồn Trương Ba ngày càng trở nên xa lạ với bạn bè,người thân trong gia đình và tự chán ghét chính mình, muốn thốt ra khỏi nghịch cảnh trớ

trêu

Câu 3: Đoạn hội thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt thể hiện ý nghĩa gì ?

- Với những lí lẽ, cám dỗ của nhân vật xác hàng thịt, hồn Trương Ba đã có những lúcxao động, rồi kế đó là những nỗi dằn vặt, trăn trở về cuộc sống ngang trái của mình.Mọi thứ như nghẹn lại, đẩy hồn Trương Ba vào bế tắc hoặc sống mà chịu sự giỡn đùacủa tạo hoá hoặc chết để được là chính bản thân mình

Trang 12

- Đoạn hội thoại khẳng định ý nghĩa của sự thống nhất giữa linh hồn và thể xác, giữatính cách và ngoại hình Đây là một vấn đề có tính chất khái quát cao, bao trùm nhiềumặt của đời sống và xã hội

Câu 4: Đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” gửi gắm thông điệp gì?

Qua đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm tớingười đọc thông điệp: Được sống làm người quý giá thật, nhưng được sống đúng làmình, sống trọn vẹn những giá trị mình có và đeo đuổi còn quý giá hơn nhiều Sự sốngchỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa thể xác vàtâm hồn Con người phải luôn biết đấu tranh với nghịch cảnh, với chính bản thân, chốnglại sự dung tục, để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị tinh thần cao quý

NHÌN VỀ VỐN VĂN HĨA DÂN TỘC

Trần Đình Hượu

Câu 1: Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh (chị) về tác giả và xuất xứ đoạn trích

“Nhìn về vốn văn hĩa của dân tộc”?

a Tác giả:

- Trần Đình Hượu (1926- 1995) quê ở xã Võ Liệt, Thanh Chương, Nghệ An Từ năm 1963đến 1993, giảng dạy tại Trường Đại học Khoa Văn, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Ơng

là một chuyên gia về các vấn đề văn hĩa, tư tưởng Việt Nam

- Ơng đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu về văn hĩa, tư tưởng cĩ giá trị: “Đến hiện đại từ

truyền thống”, “Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại”, “Các bài giảng về tư tưởng phương Đơng”,…

- Thơng qua đoạn trích nĩi riêng và tác phẩm nĩi chung, người đọc nắm vững bản sắc vănhĩa dân tộc Từ đĩ phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế để hội nhập với thế giới trongthời đại hiện nay

Trang 13

- Ông là một trí thức yêu nước có tư tưởng tiến bộ, học nhiều nghề: Khai mỏ, hàng hải, nghềthuốc, cuối cùng quyết tâm làm văn nghệ với mong muốn cứu nước, cứu dân

- Lỗ Tấn chủ trương dùng ngòi bút để phanh phui căn bệnh tinh thần cho quốc dân với chủ

đề “phê phán quốc dân tính”, nhằm làm thay đổi căn bệnh tinh thần cho nhân dân TrungHoa

b Sự nghiệp :

- Sáng tác của Lỗ Tấn được in thành 3 tập: “Gào thét”, “Bàng hoàng”, “Chuyện cũ viết

theo lối mới”

- Ông xứng đáng là nhà văn hiện thực xuất sắc của Trung Quốc, năm 1981 cả Thế giới kỉ

niệm 100 năm sinh và tôn vinh ông là Danh nhân văn hoá thế giới.

Câu 2 : Trước khi trở thành nhà văn, Lỗ Tấn đã học những nghề nào? Tại sao cưối cùng ông chuyển sang làm văn nghệ ?

- Trước khi trở thành nhà văn Lỗ Tấn đã học những nghề : Hàng hải với ước mong mở rộngtầm mắt, học nghề khai thác mỏ với nguyện vọng làm giàu cho tổ quốc, học nghề y để chữabệnh cho dân nghèo

- Đang học y khoa ở Tiên Đài (Nhật), ông đột ngột đổi nghề vì: Một lần xem phim, ông thấyngười Trung Quốc hăm hở đi xem người Nhật chém người Trung Quốc làm gián điệp choNga (chiến tranh Nga – Nhật), ông giật mình, nghĩ rằng chữa bệnh thể xác không bằng chữabệnh tinh thần cho quốc dân Ông chủ trương dùng ngòi bút để phanh phui căn bệnh tinhthần của quốc dân và lưu ý mọi người tìm phương chữa trị

Câu 3 : Tóm tắt truyện “Thuốc” – Lỗ Tấn.

- “Thuốc” được đăng trên tạp chí Tân Thanh Niên số tháng 5 – 1919, sau đó in trong tập

“Gào thét” xuất bản 1923

- Tóm tắt: Vợ chồng lão Hoa Thuyên – chủ quán trà có con trai bị bệnh lao (căn bệnh nan ythời bấy giờ) Nhờ người giúp, lão Hoa Thuyên mua chiếc bánh bao tẩm máu người tử tù vềcho con ăn, vì tin rằng ăn bánh bao tẩm máu nguời sẽ khỏi bệnh Sáng hôm sau, trong quántrà mọi người bàn tán về cái chết của người tử tù vừa bị chém sáng nay Đó là Hạ Du, mộtnhà cách mạng kiên cường, nhưng chẳng ai hiểu gì về anh Thế nhưng, thằng Thuyên cũngchết vì chiếc bánh bao ấy không trị được bệnh lao Năm sau vào tiết Thanh minh, mẹ Hạ Du

và bà Hoa Thuyên đến bãi tha ma viếng mộ con Gặp nhau, hai người mẹ đau khổ có sựđồng cảm với nhau Họ rất ngạc nhiên khi thấy trên mộ Hạ Du xuất hiện vòng hoa trắng,hồng xen lẫn nhau Đây điểm sáng để kết thúc câu chuyện bi thảm, bày tỏ quyết tâm tiếp

bước người đã khuất Tác phẩm phản ánh sự u mê của nhân dân Trung Quốc trước cách

mạng Tân Hợi, sự lạc hậu về chính trị của quần chúng đối với người làm cách mạng và bikịch của người cách mạng tiên phong Hạ Du

Trang 14

Câu 4 : Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của Lỗ Tấn:

- Vạch trần sự u mê, lạc hậu, mê tín của người dân Trung Quốc tin rằng chiếc bánh bao tẩmmáu người là một phương thuốc chữa được bệnh lao

- Thuốc cịn là phương thuật giác ngộ quần chúng đấu tranh tự giải thốt khỏi hàng nghìnnăm phong kiến đã đè nặng lên đời sống người dân Trung Quốc

Câu 5 :Ý nghĩa bao trùm tác phẩm “ Thuốc” – Lỗ Tấn:

- Truyện phê phán tập quán chữa bệnh phản khoa học Hình ảnh lão Hoa Thuyên “vội vàng

mĩc gĩi bạc trong túi ra mua chiếc bánh bao nhuốm máu đỏ tươi,máu cịn nhỏ từng giọt, ”

cho thấy sự mê tín của quần chúng và dã tâm của bọn đồ tể bán máu người

- Hạ Du là người chiến sĩ cách mạng đã hi sinh: Tác phẩm phê phán sự lạc hậu về chính trị

của quần chúng “ Cái thằng nhãi con ấy khơng muốn sống nữa nằm trong tù mà cịn

dám rủ lão đề lao làm giặc ( ) hắn điên thật rồi !”

Câu 6: Ý nghĩa hình tượng Hạ Du và ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạï Du ?

- Hạ Du là người giác ngộ cách mạng sớm, là người dũng cảm, hiên ngang Nhưng anhlâm vào một bi kịch không ai hiểu được việc làm của anh, ngay cả người thân (Thể hiệnqua câu hỏi cuối truyện) Tác giả muốn nhắc nhở người đọc suy ngẫm để hiểu ý nghĩacái chết cuả Hạ Du, đồng thời ông muốn gửi gắm sự day dứt về mối quan hệ gắn bógiữa quần chúng và cách mạng

- Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạï Du :

+ Niềm lạc quan của tác giả, tấm lòng gửi đến những người cách mạng liệt sĩ

+ Có người đã hiểu được sự hi sinh của Hạ Du Nhà văn tin vào tiền đồ của cách mạng + Máu của người tử tù đã thức tỉnh được một bộ phận dân chúng đó là những người sẽtiếp bước Hạ Du

Cuộc đời và sự nghiệp của Sơ – lơ – khốp gắn bĩ mật thiết với sự ra đời của một chế độ chế độ xã hội chủ nghĩa tại vùng đất Sơng Đơng trù phú, đậm bản sắc văn hố người dânCơdắc

Là nhà văn xuất thân từ nơng dân lao động, Sơ – lơ – khốp am hiểu và đồng cảm sâu sắcvới những con người trên mảnh đất quê hương Đặc điểm nổi bật trong chủ nghĩa nhân đạo

Trang 15

của Sô – lô – khốp là việc quan tâm, trăn trở về số phận của đất nước, của dân tộc, nhân dâncũng như về số phận cá nhân con người.

- Phong cách nghệ thuật của Sô – lô – khốp: nét nổi bật là viết đúng sự thật Ông không nétránh những sự thật dù khắc nghiệt trong khi phản ánh những bức tranh thời đại rộng lớn,những cảnh đời, những chân dung số phận đau thương Trong sáng tác của ông, chất bi vàchất hùng, chất sử thi và chất tâm lí luôn được kết hợp nhuần nhuyễn

- Tác phẩm xuất sắc nhất: “Sông Đông êm đềm”

Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “Số phận con người” ?

Nhân vật chính trong tác phẩm là Xô cô lôp Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Xô

-cô - lôp nhập ngũ rồi bị thương Sau đó, anh bị đoạ đày trong trại giam của bọn phát xít.

Khi thoát khỏi nhà tù, anh nhận được tin vợ và con gái bị bom giặc sát hại Người con trai

duy nhất của anh cũng đã nhập ngũ và đang cùng anh tiến về đánh Berlin Nhưng đúng ngày

chiến thắng, con trai anh đã bị kẻ thù bắn chết Niềm hi vọng cuối cùng của anh tan vỡ

- Kết thúc chiến tranh, Xô - cô - lôp giải ngũ, làm lái xe cho một đội vận tải và ngẫu nhiên anh gặp được bé Va - ni - a Cả bố mẹ em đều bị bắn chết trong chiến tranh, chú bé phải sống bơ vơ không nơi nương tựa Anh nhận Va - ni - a làm con nuôi và yêu thương, chăm

sóc chú bé thật chu đáo và coi đó là một nguồn vui lớn

- Tuy vậy, Xô - cô – lôp vẫn bị ám ảnh bởi những nỗi đau buồn vì mất vợ, mất con “nhiều

đêm thức giấc gối ướt đẫm nước mắt”, anh thường thay đổi chỗ ở, nhưng anh vẫn cố giấu

không cho bé Va - ni - a biết nỗi khổ của mình.

-> Nội dung tác phẩm ‘’Số phận con người’’: Số phận con người nhỏ bé trước hiện thực tàn

khốc của chiến tranh, vẻ đẹp tính cách Nga kiên cường nhân hậu

Câu 4: Ý nghĩa bao trùm tác phẩm “Số phận con người”:

* Nhân vật chính trong tác phẩm là Xô - cô - lôp có cuộc đời gặp nhiều bất hạnh Nhưng anh vẫn thể hiện được nét tính cách Nga kiên cường và nhân hậu :

- Tính cách kiên cường :

+ Trong chiến tranh, anh chịu quá nhiều bất hạnh Sau chiến tranh, anh lại sống trong côđơn, đau khổ, phiêu bạt nhiều nơi để kiếm sống Nhưng anh vẫn không thốt một lời thanvãn, không suy sụp tinh thần, không sa ngã, không rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

+ Với bản lĩnh cao đẹp, với tấm lòng nhân hậu, anh trở thành chỗ dựa vững chắc cho bé Va

- ni - a (bố mẹ đã chết trong chiến tranh).

- Tấm lòng nhân hậu:

+ Xô - cô - lôp nhận nuôi bé Va - ni - a từ tính thương “với niềm vui không lời tả xiết”

không tính toán, vụ lợi

+ Yêu thương, chăm sóc chu đáo cho Va - ni - a hơn cả người cha đối với con.

+ Những mất mát, đau thương, anh âm thầm chịu đựng “nhiều đêm thức giấc thì gối ướt

đẫm nước mắt”, không cho bé Va - ni - a biết, vì sợ em buồn.

* Hai số phận bất hạnh đặt cạnh nhau, đã kết hợp với nhau, biết nương tựa vào nhau để vươn lên và không ngừng hi vọng vào cuộc sống là phẩm chất tuyệt vời của những con người chân chính.

Trang 16

ƠNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ

(Trích)

Hê-minh-uê

Câu 1: Trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp H ê-minh-uê?

a Cuộc đời :

- Hê – minh – uê là nhà văn Mĩ, sinh năm 1899 mất năm 1961, sinh trưởng trong một gia

đình trí thức khá giả, ơng đoạt giải Nobel về văn học năm 1954

- Ơng yêu thích thiên nhiên hoang dại, thích phiêu lưu mạo hiểm, sống giản dị, gần gũi quầnchúng và từng tham gia nhiều cuộc chiến tranh

- Hê – minh – uê cĩ một cuộc đời đầy sĩng giĩ, một cây bút xơng xáo khơng mệt mỏi Ơng

là ngưịi đề xướng ra nguyên lí “Tảng băng trơi” (Nhà văn khơng trực tiếp phát ngơn cho ý

tưởng của mình mà xây dựng hình tượng cĩ nhiều sức gợi để người đọc cĩ thể rút ra phần

ẩn ý)

b Sự nghiệp :

- Sự nghiệp văn chương của ơng khá đồ sộ

- Tác phẩm tiêu biểu : “Giã từ vũ khí” , “Ơng già và biển cả” , “Chuơng nguyện hồn ai”

Câu 2: Tĩm tắt tác phẩm “ Ơng già và biển cả” của H ê – minh – uê:

Ơng già Xantiagơ đánh cá ở vùng nhiệt lưu, nhưng đã lâu khơng kiếm được con cá

nào Đêm ngủ ơng mơ về thời trai trẻ với tiếng sĩng gào, hương vị biển, những con tàu,những đàn sư tử Thả mồi ơng đối thoại với chim trời, cá biển

Thế rồi, một con cá lớn tính khí kì quặc mắc mồi Đây là một con cá Kiếm to lớn, mà ơng hằng mong ước Sau cuộc vật lộn cực kỳ căng thẳng và nguy hiểm, Xantiagơ giết được

con cá Nhưng lúc ơng già quay vào bờ, từng đàn cá mập hung dữ đuổi theo rỉa thịt con cáKiếm Ơng phải đơn độc chiến đấu đến kiệt sức với lũ cá mập Tuy vậy, ơng vẫn nghĩ “

khơng ai cơ đơn nơi biển cả” Khi ơng già mệt rả rời quay vào bờ thì con cá Kiếm chỉ cịn

trơ lại bộ xương

Câu 3: Hãy nêu nguyên lí tảng băng trôi và nguyên lí đó được thể hiện qua tác phẩm “ Ơng già và biển cả” như thế nào?

a Nguyên lý tảng băng trôi :

Dựa vào hiện tượng thực tế, tảng băng trên mặt nước chỉ có ba phần nổi, bảy phầnchìm.Theo nguyên lí đó :

- Nhà văn nhấn mạnh vào yếu tố hàm súc, ngụ ý trong mạch ngầm văn bản, tạo ra được

ý tại ngôn ngoại và khẳng định hiệu quả của cách viết ấy Tác giả chỉ nêu những cái cốtlõi lược bỏ những chi tiết không cần thiết Người đọc khi tiếp xúc vẫn có thể hiểu đượcnhững gì tác giả đã lược đi

- Nhiệm vụ người đọc là đồng sáng tạo mới có thể hiểu được bảy phần chìm Dùng hiểubiết để lấp đđầy những khoảng trống tác giả tạo ra

b Nguyên lý tảng băng trôi qua tác phẩm :

- Phần nổi : hành trình theo đuổi, chiến đấu để bắt được con cá kiếm của ông lão

Xantiagô

Trang 17

- Phần chìm của tảng băng :

+ Hành trình theo đuổi và thực hiện ước mơ giản dị mà lớn lao của con người

+ Hành trình khám phá vẻ đẹp và chinh phục thiên nhiên

+ Hành trình vượt qua thử thách dẫn đến thành công Những điều mà con người đạt đượcluôn là kết quả của sự cố gắng, bền bỉ không ngừng nghỉ

+ Cần chinh phục thiên nhiên, nhưng không được coi thường thiên nhiên Thiên nhiên làkẻ thù số một nhưng đồng thời nó là người bạn thân

+ Niềm tin vào chiến thắng và tin vào bản thân

Câu 4: Nội dung tư tưởng của đoạn trích?

Hình tượng con cá kiếm được phát biểu trực tiếp qua ngơn từ của người kể chuyện,đặc biệt là qua những lời trị chuyện của ơng lão với con cá ta thấy ơng lão coi nĩ như mộtcon người Chính thái độ đặc biệt, khác thường này đã biến con cá thành “nhân vật” chínhthứ hai bên cạnh ơng lão Con cá kiếm mang ý nghĩa biểu tượng Nĩ là đại diện cho hìnhảnh thiên nhiên, tiêu biểu cho vẻ đẹp, tính chất kiên hùng vĩ đại của thiên nhiên Trong mốiquan hệ phức tạp của thiên nhiên với con người khơng phải lúc nào thiên nhiên cũng là kẻthù Con người và thiên nhiên cĩ thể vừa là bạn vừa là đối thủ Con cá kiếm là biểu tượngcủa ước mơ vừa bình thường giản dị nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà conngười ít nhất từng theo đuổi một lần trong đời Hình ảnh ơng lão đánh cá đơn độc, dũngcảm săn đuổi con cá kiếm lớn nhất đời là một biểu tượng về ước mơ và hành trình gian khổcủa con người để biến ước mơ thành hiện thực “Ơng già và biển cả” là bài ca cảm động vềsức lao động bền bỉ và kì diệu của những con người lao động bình thường

Trang 18

- “Vợ nhặt” là tác phẩm xuất sắc của nhà văn viết về đề tài người nông dân Thông qua

thiên truyện, Kim Lân muốn bộc lộ quan điểm nhân đạo sâu sắc của mình Nhà vănphát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của người lao động trong sự túng đói quay quắt Trong bất kìhoàn cảnh khốn khổ nào con người vẫn vượt lên trên cái chết, hướng về cuộc sống giađình, yêu thương nhau và hi vọng vào ngày mai

B Thân bài:

I Khái quát:

- Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm “Vợ nhặt”.

- Tóm tắt cốt truyện

- Trình bày ý nghĩa nhan đề

II Phân tích:

1 Phơi bày cuộc sống khốn cùng của người dân trong nạn đói khủng khiếp (Giá trị hiện thực)

- Cái đói: “Cái đói đã tràn đến xóm ngụ cư từ lúc nào” Động từ “tràn” cho ta thấy cái

đói đến một cách mạnh mẽ, như thác dữ, con người đành bó tay bất lực

- Người đói:

+ “Xanh xám như những bóng ma”, “dật dờ đi lặng lẽ như những bóng ma” Tác giả hai

lần so sánh người với ma nhằm thể hiện đây là thời kỳ ghê rợn mà ranh giới giữa ngườivà ma, giữa sự sống và cái chết chỉ mỏng manh như sợi tóc, cõi âm nhòa vào cõi dương,trần gian mấp mé miệng vực của âm phủ

+ Con người phải ăn cháo cám, thậm chí “khối nhà còn chả có cám để mà ăn”, con người

tồn tại không khác gì loài súc vật

+ Tràng nhặt được vợ chỉ với bốn bát bánh đúc và câu nói đùa Hôn nhân không cònmang ý nghĩa hệ trọng thiêng liêng nữa, nó như một trò đùa, một món hàng có thể đem

ra trao đổi

Trang 19

+ Người đàn bà đói đến mức phải xin ăn một cách trắng trợn và ăn một chập bốn bátbánh đúc Đây là một hành động hoàn toàn theo bản năng.

- Không khí ngày đói: “Người chết như ngả rạ”, ngày nào cũng “ba bốn cái thây nằm

cong queo bên đường”, “không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”, “tiếng quạ cứ gào lên từng hồi nghe thê thiết”, cảnh chết chóc, tang tóc, thê

lương Cái đói lộ diện với hình thù rõ ràng và thể hiện sức mạnh hủy diệt đến mứckhủng khiếp

 Tác phẩm phản ánh sinh động, chân thực nạn đói kém năm 1945 của dân tộc, conngười sống cùng quẩn, bế tắc, loạn ly Tác giả vừa thể hiện niềm cảm thông sâu sắc vớinỗi khổ của người nông dân vừa lên án tội ác dã man, chính sách vô nhân đạo của bọnthực dân - phát xít

2 Ngợi ca những con người biết cưu mang, đùm bọc nhau trong lúc khốn cùng; sống khát khao hạnh phúc với niềm tin yêu mãnh liệt (Giá trị nhân đạo)

a Nhân vật Tràng:

* Hoàn cảnh sống:

- Làm nghề kéo xe bò chở thóc cho Liên đoàn

- Là dân ngụ cư

- Ngôi nhà của Tràng “vắng teo", “đứng rúm ró” với tấm “phên rách”

 Tràng là một anh nông dân làm thuê làm mướn với thân phận bị coi khinh, ruồng bỏ

* Ngoại hình:

- Khuôn mặt: “Hai con mắt nhỏ tí, gà gà đắm vào bóng chiều, hai bên quai hàm bạnh ra”

- Thân hình “to lớn”, “vập vạp”, “lưng to rộng như lưng gấu”.

- Bước đi ngật ngưỡng, vừa đi vừa nói

 Một con người mang vẻ hoang sơ, xấu trai, cục mịch, thô kệch; tâm tính có phầnkhông bình thường

* Tâm hồn:

- Nhân hậu, thương người: thấy người đàn bà đói xin ăn, anh sẵn sàng cho chị ăn Anhkhông hề tính toán, so đo, vụ lợi, dù anh và mẹ anh cũng đang cùng quẫn, đói khổ (ăncháo cám) đang bị cái chết rình rập

- Khát khao hạnh phúc:

+ Chỉ vì một câu nói đùa của anh (Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe

rồi cùng về) mà người đàn bà theo anh về làm vợ.

+ Mới đầu anh cũng lo nhưng sau đó thì “chậc, kệ!” – nghĩa là anh không nghĩ xa xôi

nữa, chấp nhận cưu mang thêm một người nghèo khổ rồi cuộc sống có ra sao thì ra Đólà cái chậc lưỡi tưởng như nông nổi của một người cạn nghĩ, nhưng nó lại có ý nghĩa sâusắc: Tràng đánh cuộc với cái đói để sống cuộc sống như một con người bình thường _ cómột mái ấm gia đình

- Tâm lý của Tràng khi có vợ:

Trang 20

+ Trên đường về nhà:

“Mặt hắn phớn phở khác thường”, “hai mắt sáng lên lấp lánh” Nỗi sung sướng, hạnh

phúc thể hiện ngay ở cái nhìn, nét mặt, khác với khuôn mặt lo lắng, mệt mỏi thườngngày

“Hắn như quên hết cảnh sống ê chề”, “giờ chỉ còn tình nghĩa giữa hắn với người đàn bà

đi bên”, “một cái gì mới mẻ mơn man khắp da thịt” Thực tại nghiệt ngã, sự đe dọa của

nạn đói và cái chết không ngăn được những xúc cảm hạnh phúc đang tràn vào tâm hồncủa con người khốn khổ này

Đêm tân hôn của đôi vợ chồng mới diễn ra “trong tiếng ai hờ khóc ngoài xóm lọt vào tỉ

tê lúc to lúc nhỏ” Hạnh phúc vẫn nẩy mầm từ trong những mất mát, chết chóc, loạn ly.

+ Sáng hôm sau:

Tràng thấy trong người êm ái lửng lơ, vẫn chưa tin mình có vợ Cảm xúc hưng phấn khihạnh phúc đến quá bất ngờ

Nhận ra sự thay đổi kỳ diệu của ngôi nhà: nhà cửa, sân vườn đều sạch sẽ; quần áo đềuđược đem ra hong; hai cái ang đã đầy nước

Nhận ra sự thay đổi của những người thân: Tràng thấy vợ mình là người đàn bà hiềnhậu, đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn; thấy mẹ rạng rỡ, tươi tỉnh khác vớicái mặt bủng beo, u ám ngày thường

Ý thức trách nhiệm đối với gia đình: hắn thấy gắn bó với căn nhà, thấy mình nên ngườivà thấy có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này

Bữa ăn ngày đói là nồi cháo cám nhưng trong óc Tràng vẫn hiện lên cảnh người đói điphá kho thóc Nhật và hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới

 Có vợ là một đột biến lớn, một bước ngoặt làm đổi thay cả số phận lẫn tính cách củaTràng: từ khổ đau sang hạnh phúc, từ chán đời sang yêu đời, từ ngây dại sang ý thức vàtin vào tương lai – mà tương lai này gắn liền với cách mạng Tác giả miêu tả rất tài tìnhnhững cử chỉ, lời nói, nét mặt, những ý nghĩa âm thầm bên trong nội tâm nhân vật, quađó thấy được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao cháy bỏng hạnh phúc đời thường củangười lao động nghèo

b Nhân vật bà cụ Tứ:

* Ngoại hình: Chưa thấy người đã nghe tiếng “húng hắng ho”, dáng vẻ “lọng khọng”,

“con mắt nhoèn hấp háy”.

* Diễn biến tâm lý phức tạp:

- Vừa về đến nhà thấy có người đàn bà lạ đứng ở đầu giường con trai và lại chào mình

bằng u, bà vô cùng ngạc nhiên Hàng loạt câu hỏi hiện lên trong óc bà: “Quái …”,

“Người đàn bà nào …”, “Sao …”, “Ai thế nhỉ” Cùng quẫn, đói khổ đã đánh mất sự khát

khao về hạnh phúc của người mẹ có con trai đến tuổi lập gia đình

- Khi hiểu ra người đàn bà ấy là vợ của con trai, bà “cúi đầu nín lặng” Bà xót xa cho số

kiếp con trai mình: người ta được “ cưới vợ” còn con bà thì “vợ theo” Rồi bà tủi cho

Trang 21

thân phận mình: “…người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi

(…) còn mình thì …” Bà day dứt vì mình chưa làm tròn trách nhiệm của một người mẹ.

- Bà lo lắng cho hạnh phúc của con: “Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn

đói khát này không”.

- Nhìn người đàn bà rồi bà nghĩ: “Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta

mới lấy đến con mình Mà con mình mới có vợ được …” Bà cảm thông và thầm cảm ơn

người đàn bà đã đồng ý làm vợ con mình

- Bà mừng hạnh phúc của con: “Các con phải duyên kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”, rồi bà khuyên nhủ các con: “Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi ra may

mà ông giời cho khá … có ra thì con cái chúng mày về sau” Trong cảnh khốn cùng bà

vẫn khuyên các con những lời chí nghĩa chí tình, hướng đến sự sống tương lai

- “Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại”, nhưng “bà nói toàn chuyện vui, toàn chuyện

sung sướng về sau này”: nào là mua đôi gà rồi chẳng mấy chốc sẽ có đàn gà, nào là

“chè khoán ngon đáo để” Niềm vui, niềm lạc quan sống thật đáng khâm phục ở bà lão

“thất thập cổ lai hy" này

 Tác giả rất thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật bà cụ Tứ ở nhiều cung bậc,mức độ khác nhau Qua đó, ta thấy được những phẩm chất đáng quý của người mẹ ViệtNam nhân hậu, bao dung, độ lượng, thương con tha thiết và dù trong hoàn cảnh nào cũngvươn lên hướng tới tương lai

c Người vợ nhặt.

- Cuộc sống nghèo khổ, làm thuê làm mướn và trở thành người vợ nhặt

- Trong nạn đói, chị vẫn nghĩ về sự sống và hướng tới sự sống

- Chị đã theo không về làm vợ Tràng Việc theo không này, trong hoàn cảnh đói kémlúc bấy giờ, mang ý nghĩa hướng về sự sống rất rõ: vừa là sự sống theo ý nghĩa chốngcái đói, vừa là sự sống trong hạnh phúc gia đình

- Sau khi thành nàng dâu mới, chị như đổi khác Chị dậy sớm, cùng mẹ chồng dọn dẹp,

thu xếp lại nhà cửa cho quang quẻ hơn (“rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực

không còn vẻ gì chao chát, chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ở ngoài tỉnh”).

 Có phải vì nghĩ đến cuộc sống gia đình, đến trách nhiệm dâu con, mà chỉ đã đổi khácnhư vậy? Nói đúng hơn, chính tình thương và lòng nhân ái của mẹ con bà cụ Tứ đã vẫygọi chị, đã trả lại cho chị bản năng làm vợ và làm mẹ

3 Nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo và hấp dẫn: anh Tràng xấu xí, thô kệch chẳng ai thèm lấybỗng nhặt được vợ một cách dễ dàng chóng vánh chỉ nhờ bốn bát bánh đúc và một lờinói đùa

- Tình huống éo le, buồn vui lẫn lộn: buồn vì giữa cái chết đang rình rập, Tràng nuôithân và nuôi mẹ còn khó khăn lại dắt theo về một miệng ăn nữa – thật nan giải: vui vìTràng xấu xí ế vợ lại lấy được vợ – quả là may mắn

Trang 22

- Giọng văn mộc mạc, giản dị.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo

Đề 2 : Phân tích diễn biến tâm lí bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Nguyễn Kim

Lân

GỢI Ý

I Khái quát :

- “Vợ nhặt” cĩ một quá trình sáng tác khá dài Nĩ vốn được rút ra từ tiểu thuyết “Xĩm ngụ

cư” (cuốn tiểu thuyết viết dang dở trước CMT8/1945) Hịa bình lặp lại, do đơn đặt hàng

của báo “Văn nghệ”, Kim Lân mới viết lại Riêng điều đĩ đã thấy “Vợ nhặt” mang dấu ấn

của cả một quá trình nghiền ngẫm lâu dài về nĩ và chiêm nghiệm kĩ lượng về nghệ thuật

- Trong truyện ngắn “Vợ nhặt”, Kim Lân muốn bộc lộ quan điểm nhân đạo sâu sắc của

mình Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của người lao động trong sự túng đĩi quay quắt,trong bất kì hịan cảnh khốn khổ nào, con người vẫn vượt lên trên cái chết, hướng về cuộcsống gia đình vẫn yêu thương nhau và hi vọng vào nàgy mai

- Từ bĩng tối của nạn đĩi khủng khiếp, Kim Lân muốn làm tỏa sáng một chất thơ đặc biệtcủa hồn người Mảng tối của bức tranh hiện thực buồn đau là phép địn bẩy cho mảng sángcủa tình người tỏa ra ánh sáng hào quang đặc biệt của chủ nghĩa nhân văn tha thiết cảmđộng

- Bà cụ Tứ khơng phải là nhân vật chính của thiên truyện, bà chỉ xuất hiện ở nửa cuối củatác phẩm nhưng là điểm sáng của lịng nhân ái, của tình người thật cảm động, thiết tha

II Phân tích :

1 Ngoại hình:

- Dễ thấy ngay rằng nhân vật bà cụ Tứ khơng mang nhiều nét hài hước như vợ chồng Tràng,

bà xuất hiện qua một vài nét phác họa đơn giản : chưa thấy người đã thấy tiếng khúngkhắng ho, dáng lọng khọng, đơi mắt nhoèn hấp háy… Đĩ là hình ảnh quen thuộc củanhững bà lão nơng dân trải hết cuộc đời mình trong lam lũ, nghèo khĩ, nhọc nhằn

- Kim Lân gọi Tràng là “hắn”, gọi người vợ là “thị”, nhưng với bà mẹ, nhà văn dành một cách gọi trân trọng, trìu mến : “bà cụ, bà lão, người mẹ nghèo khổ” → nhà văn kính trọng

bà mẹ, kính trọng tuổi già, kính trọng nỗi khổ đau suốt một đời đã đè nặng lên vai của conngười → Chính thái độ này khiến Kim Lân như nhập thân vào bà cụ Tứ, nhìn sự việc, kểlại theo con mắt và tâm trạng của bà

Trang 23

2 Diễn biến tâm lí:

Quá trình tâm lí của bà cụ Tứ phức tạp hơn nhân vật Tràng Nếu ở Tràng, niềm vui

làm chủ, tâm lí phát triển theo chiều thẳng đứng, phù hợp với trạng thái tâm lí của một

chàng trai vừa cĩ vợ, đang tràn trề cảm xúc hạnh phúc thì ở bà mẹ, tâm lí vận động theo

kiểu gấp khúc, hợp với nỗi niềm trắc ẩn trong chiều sâu riêng của người già từng trải, đơn

hậu

- Ngỡ ngàng:

+ Khởi đầu tâm lí bà cụ Tứ là sự ngỡ ngàng (Tràng ngỡ ngàng trước một cái đã biết, cịn bà

mẹ ngỡ ngàng trước một sự việc dường như khơng hiểu nổi – Bà cụ Tứ hiểu rõ tình cảnhcủa con người hơn ai hết nên càng khĩ tin Tràng cĩ vợ) Trạng thái ngỡ ngàng của bà được

khơi sâu bằng một loạt câu hỏi: “Quái sao lại cĩ người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người

đàn bà nào lại đứng ở ngay đầu giường con trai mình thế kia? Sao lại chào mình bằng u? Khơng phải con cái Đục mà Ai thế nhỉ ?” ->Trái tim người mẹ cĩ con trai lớn rất nhạy cảm

khi thấy xuất hiện một người phụ nữ bên cạnh con trai mình, nhưng ở đây Kim Lân cứ để bà

mẹ ngơ ngác, lẩn thẩn Đĩ là nỗi đau của người viết: sự cùng quẩn của hồn cảnh đã đánhmất ở người mẹ sự nhạy cảm vốn cĩ

+ Cơ dâu mới chào mẹ đến hai lần nhưng bà vẫn ngồi im, Tràng tưởng mẹ chưa nghe lờichào của cơ chưa biết cĩ sự hiện diện của con dâu… nhưng thực tế bà đã thấy, đã nghe, đãbiết, đã hiểu nhưng khơng thể - chưa thể tin

- Lo lắng:

+ Nếu ở Tràng, sự ngỡ ngàng đi thẳng tới niềm tin thì ở bà cụ Tứ, sự vận động tâm lí phứctạp hơn nhiều Con người già cả ấy đánh giá sự việc bằng kinh nghiệm và từng trải, lịng

đầy ám ảnh về một quá vãng nặng trĩu những đắng cay, cơ cực: “Bà lão nghĩ đến ơng lão,

nghĩ đến đứa con gái út Bà nghĩ đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng lấy nhau, cuộc đời chúng cĩ hơn bố mẹ chúng trước kia khơng ?”

+ Sau khi hiểu ra mọi chuyện, “bà lão cúi đầu nín lặng” → sự nín lặng đầy nội tâm, đĩ là nỗi niềm xĩt xa, lo, thương lẫn lộn : “Lịng người mẹ nghèo khổ ấy cịn hiễu ra biết bao

nhiêu cơ sự, vừa ai ốn vừa xĩt thương cho cái số kiếp của con người”

+ Bà mẹ ý thức hơn vợ chồng Tràng về nghịch cảnh éo le của cuộc hơn nhân này : “Chao

ơi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi … Biết rằng chúng

cĩ nuơi nổi nhau sống qua được cơn đĩi khát này khơng ?” Trong nỗi âu lo cịn là những

day dứt, dằn vặt của người mẹ thấy bà khơng làm trọn bổn phận

- Chấp nhận, cảm động, vui buồn lẫn lộn:

+ Bà lão khĩc “trong kẽ mắt kèm nhem của bà rỉ xuống hai dịng nước mắt”, “rồi bà khẽ

thở dài”, “bà đăm đăm nhìn người đàn bà”… → Đây khơng phải là cái nhìn dị xét của bà

mẹ chồng với nàng dâu mới, cũng khơng cịn là cái nhìn ngạc nhiên, ngỡ ngàng ban đầu mà

là cái nhìn chấp nhận, ngậm ngùi Suy nghĩ của bà chuyển từ lo lắng sang cám ơn người đàn

bà đã theo khơng con mình về làm vợ : “Người ta gặp bước khĩ khăn đĩi khổ người ta mới

lấy con mình, … mà con mình mới cĩ được vợ” → Suy nghĩ thật cảm động, nĩ vừa nhoi

nhĩi một tình cảm tủi hờn ai ốn cho số kiếp, vừa cố nén cái cảm giác bất đắc dĩ trước mộtviệc đã rồi, lại vừa rưng rưng, xao xuyến một niềm tin

+ Câu nĩi đầu tiên của bà với nàng dâu mới thật chân tình, cảm động: “Ừ thơi thì các con

phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lịng” Nhà văn đã tìm được từ ngữ chính xác

để miêu tả tâm trạng của bà cụ “mừng lịng” chứ khơng phải “bằng lịng”, nĩ vừa cĩ cái vẻ

Trang 24

mộc mạc, dớ dẩn của người già vừa lột tả đúng cái thần thái của một tấm lịng vị tha cao quíđang ngượng ngập, vụng về tìm cách giấu dịng nước mắt xĩt thương

- Hi vọng vào tương lai:

+ Chính bà lão gần đất xa trời này lại nĩi đến hi vọng, nĩi đến ngày mai nhiều hơn cả : từ

việc đan cái phên ngăn riêng chỗ của vợ chồng Tràng, chuyện “khi nào cĩ tiền mua lấy đơi

gà …”, đến những ước mơ xa vời hơn mà cũng đớn đau hơn về một ngày mai “rồi may mà ơng giời cho khá … “ → Bà lão lọng khọng này khơng ao ước cho riêng mình Người mẹ ấy

sống vì con, hi vọng cho lớp cháu con, tìm thấy ý nghĩa đời mình trong sự chăm lo, vun néncho con, mơ ước cho con Nhờ đĩ mà người đọc nhìn thấy những năm tháng cuối cùng củađời bà, niềm hi vọng tỉ lệ nghịch với tuổi tác và nghèo đĩi

+ Trên ngổn ngang những buồn lo, niềm vui của người mẹ vẫn cố ánh lên Kim Lân đã đểcái ánh sáng kì diệu ấy tỏa ra từ nồi cháo cám trong bữa cơm đầu tiên của đơi vợ chồng

mới Bà mẹ nĩi : “Chè đây – chè khốn đây, ngon đáo để” → chữ “ngon” ở đây khơng

phải là xúc cảm về vật chất mà là xúc cảm về tinh thần: Ở người mẹ niềm tin về hạnh phúccủa con biến đắng chát thành ngọt ngào Chọn hình ảnh nồi cháo cám Kim Lân muốn chứngminh cho cái chất người: trong bất kì hịan cảnh nào, tình nghĩa và hi vọng vẫn khơng thể bịtiêu diệt, con người vẫn muốn sống cho ra sống và chất người thể hiện trong cách sống tìnhnghĩa và hi vọng (Nhưng Kim Lân khơng phải là nhà văn lãng mạn Niềm vui của bà cụ Tứ

vẫn cứ là niềm vui tội nghiệp, bởi thực tại vẫn nghiệt ngã với miếng cháo cám “đắng chát

và nghẹn bứ”).

=>

Thành cơng của nhà văn là đã thấu hiểu và phát triển được những trạng thái tâm lí khá tin tế của con người trong một hịan cảnh đặc biệt Biết vượt lên hịan cảnh vẫn là một vẻ đẹp tinh thần của những người nghèo khổ - đĩ chính là nội dung nhân đạo sâu sắc của tác phẩm nĩi chung và bà cụ Tứ nĩi riêng.

Đề 3 : Phân tích nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân.

GỢI Ý

1 Chân dung :

- Người vợ nhặt trong tác phẩm là con số khơng trịn trĩnh: khơng tên tuổi, khơng quêhương, khơng quá khứ Từ đầu đến cuối tác phẩm cơ chỉ được gọi là: cơ ả, thị, người đàn bà

… Quá khứ mà chị ta cĩ cũng chỉ là một lần chọc ghẹo với Tràng và “thị liếc mắt cười tít”.

- Chân dung chị hiện ra ngay từ đầu là những nét khơng mấy dễ nhìn: “gầy vêu vao”, “ngực

gầy lép”, “khuơn mặt lưỡi cày xám xịt”, “quần áo thì rách như tổ đỉa”

- Điệu bộ : “sầm sập chạy tới”, “sưng sỉa nĩi”, “đứng cong cớn trước mặt hắn”, ăn nĩi chỏng lỏn, ghê gớm: “bỏ bố”, “sợ gì”….

- Là một người đĩi, đĩi đến mức quên cả ý tứ, sĩ diện tối thiểu của một con người NgườiViệt rất coi trọng tình nghĩa, nhưng để cĩ tình nghĩa người ta cần cĩ thời gian để thấu hiểunhau Trong hồn cảnh khốn cùng, cái đĩi đã đẩy người đàn bà đến chỗ theo khơng mộtngười đàn ơng về làm vợ → Tràng, một người đàn ơng xa lạ bỗng dưng trở thành cái phaocuối cùng, là tất cả hi vọng của người đàn bà tội nghiệp này

Trang 25

2 Sự đổi thay :

- Người đàn bà khốn khổ này trao thác thân phận mình cho Tràng chỉ bằng 4 bát bánh đúc

và một câu nói đùa → đến với Tràng trước hết như đến với một nơi chốn có thể nương tựalúc đói kém … Kim Lân đã rất tinh khi thi thoảng điểm vào truyện một vài thất vọng thầmkín của người vợ nhặt ấy trước gia cảnh khốn cùng của nhà chồng :

+ Một tiếng thở dài cố nén trong cái ngực gầy lép nhô hẳn lên, trước túp nhà rách nát vàrúm ró

+ Cách nhếch mép cười nhạt nhẽo và nét mặt bần thần khi bước vào nơi ở của anh chàng

vừa nãy thôi còn vỗ túi hớn hở “rích bố cu”.

+ Hai con mắt thoáng tối lại khi được bà lão mời ăn cháo cám

- Chị đã trở thành một người đàn bà khác kể từ khi làm vợ Tràng (so với Tràng, người vợnhặt đến với cuộc sống gia đình với nhiều phấp phỏng hơn)

+ Trên con đường (“đưa dâu”) từ chợ về qua xóm ngụ cư, người đàn bà cong cớn trơ trẽn ở

chợ bỗng trở nên e dè, ngượng ngập, và có khó chịu lắm trước những tò mò trêu chọc thìcũng chỉ dám càu nhàu trong miệng – khẽ đến mức Tràng đi bên cạnh cũng không nghethấy

+ Đôi mắt tư lự khi bỡ ngỡ đặt bước chân lên con đường mới, dáng điệu khép nép ngồimớm ở mép giường và tiếng chào u lúng túng … -> Người đàn bà gầy rạc, xám xịt và ráchrưới kia bỗng có cảm giác của một nàng dâu mới

+ Sự thay đổi ở người vợ nhặt khiến Tràng phải ngạc nhiên : “Tràng nom thị hôm nay khác

lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu, đúng mực, không còn gì là vẻ chao chát chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ngoài tỉnh”

- Cuộc đời dưới cái nhìn của Kim Lân éo le mà nhân hậu: chị vợ kia chịu đi theo một ngườiđàn ông xấu xí và xa lạ thoạt đầu như để tránh sự cô đơn, sự đói Nhưng về đến nhà chồng,cái cảnh đói xem ra không tránh được Nhưng cuộc đời bất ngờ dành cho chị một sự đền bù:

không thoát được đói rách nhưng dần dần chị đã có được tình thâm, có được tình thương, có

được ý thức bổn phận với những con người khác → trong đói khát tột cùng tình thương quíhơn bát cơm manh áo, chính tình thương khiến những con người khốn khổ được sống nhưnhững con người

- Một chi tiết khiến người đọc không thể quên ở người vợ nhặt là chi tiết chi bưng lấy bát

chè cám mà người mẹ chồng đưa cho Hai con mắt chị “tối lại” nhưng ngay lúc đó chị

“điềm nhiên và vào miệng” → Chị không muốn làm mất đi niềm vui của người mẹ già nua

kia

=> Người vợ nhặt vô danh nhưng không vô nghĩa Bóng dáng của chi hiện lên gợi lên một

sự ấm áp Chị mang đến một làn gió tươi mát cho cuộc sống tối tăm bên bờ cõi chết.

Trang 26

- “Vợ chồng A Phủ” là truyện ngắn hay nhất trong tập “Truyện Tây Bắc”, tiêu biểu cho

phong cách của Tô Hoài sau Cách mạng Tháng 8

- Hiện thực và nhân đạo là nội dung nổi bật của thiên truyện này Thông qua số phậnbất hạnh và sức sống tiềm tàng của hai nhân vật Mị và A Phủ, nhà văn đã phản ánhcuộc sống bị đè nén, áp bức nặng nề của người dân Tây Bắc dưới chế độ thực dânphong kiến miền núi; đồng thời cảm thông với những khổ đau và lòng khao khát tự docủa người dân miền núi

B Thân bài:

I Khái quát:

- Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

- Tóm tắt tác phẩm

- “Vợ chồng A Phủ” như tên gọi của thiên truyện, viết về cuộc đời của một đôi vợ chồng

người Mèo ở vùng núi cao Tây Bắc trước và sau khi đến với cách mạng Truyện ngắnnhằm làm nổi bật lên số phận khốn khổ, tủi nhục của người nông dân miền núi dưới áchthống nhất trị của bọn chúa đất và thực dân, đồng thời ca ngợi cuộc đổi đời của họ nhờcách mạng Như vậy bản thân đề tài và chủ đề của tác phẩm đã mang nội dung nhânđạo sâu sắc

- Sức nặng tố cáo và cảm hứng nhân đạo chủ yếu được thể hiện ở phần II (cuộc sống nôlệ, tăm tối của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài)

+ “Có biết bao người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị hết núi này sang núi khác”

+ “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị”

- Mị là cô gái siêng năng chăm chỉ, hiếu thảo: biết cha mắc nợ, Mị nói: “Con nay đã biết

cuốc nương, làm ngô, con phải làm để trả nợ thay cho bố” Mị có ý thức về trách nhiệm

của một người con đối với gia đình

Trang 27

- Một con người tài hoa: “Mị thổi sáo giỏi và thổi lá cũng hay như thổi sáo”, tâm hồn Mị

là tâm hồn của người nghệ sĩ tài hoa và đa cảm

=> Trước khi lấy chồng, Mị là cô gái phơi phới, trẻ trung, yêu đời, tâm hồn đầy khátkhao, Mị có đủ phẩm chất để trở thành một cô gái hạnh phúc

b Mị có số phận bất hạnh:

- Cuộc đời tủi nhục của Mị bắt đầu khi Mị bị bắt về làm vợ A Sử, làm con dâu gạt nợcủa nhà thống lý Pá Tra

- Mị bị đối xử như một nô lệ:

+ Bị bóc lột sức lao động: Mị bị bắt làm đủ mọi việc: hái thuốc phiện, giặt đay, xe đay,bẻ bắp, hái củi, bung ngô và lúc nào đôi bàn tay cũng phải tước sợi  Mị bị bóc lột thậm

tệ, không được đối xử như một con người, thua cả ngựa trâu: “Con trâu, con ngựa làm

còn có lúc, đêm nó đứng nhai cỏ, gãi chân, đàn bà con gái trong nhà này vùi vào việc cả đêm lẫn ngày”

+ Bị đánh đập tàn nhẫn: Mị bị A Sử trói đứng vào cột nhà, bị đá vào mặt, bị đánh ngãdúi vào bếp lửa, Mị bị hành hạ dã man như thời trung cổ

+ Mị sống khổ đau, cam chịu: “lúc nào Mị cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”, “Mị lùi lũi

như con rùa nuôi trong xó cửa”, “ở lâu trong cái khổ Mị cũng quen khổ rồi, bây giờ Mị nghĩ mình cũng là con trâu, con ngựa” Mị trở nên câm lặng, tự coi mình như súc vật.

- Mị bị áp chế về mặt tinh thần: bị cúng trình ma nhà thống lý nên Mị nghĩ rằng mìnhchỉ con rũ xác ở đây thôi Bọn chúng đã mượn mê tín và thần quyền để khống chế Mị,buộc cô phải cam chịu, nhẫn nhục đến trọn đời

=> Có thể nói, Mị bị tê liệt toàn bộ ý chí đấu tranh, không còn ý thức về quyền làm

người Bằng hàng loạt những hình ảnh so sánh, ẩn dụ (“cái buồng Mị nằm kín mít, chỉ có

cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay, nhìn ra chỉ thấy trăng trắng không biết là sương hay nắng”), tác giả gợi ám ảnh về một nhà tù rùng rợn mà ở đó Mị là một tù nhân đáng

thương, có số phận bị thảm Qua Mị, tác giả tố cáo chế độ phong kiến miền núi tànnhẫn, vô nhân đạo, khinh rẻ con người, đẩy con người tới kiếp ngựa trâu

c Sức sống tiềm ẩn mãnh liệt của Mị:

* Lần thứ nhất: Mị định ăn lá ngón để tự tử Đây là hành động tiêu cực nhưng thể hiện

sự phản kháng của Mị: không chấp nhận thực tại với số kiếp tôi đòi ngựa trâu

* Lần thứ hai:

- Ngoại cảnh tác động vào mọi giác quan của Mị: “gió và rét dữ dội”, “những chiếc váy

hoa phơi trên mỏm đá xoè như con bướm sặc sỡ”õ, “đám trẻ chơi quay cười ầm trước hiên nhà”ø Những hình ảnh của thị giác, thính giác, xúc giác đã tập trung vào để đánh thức

Mị Mị bắt đầu có cảm xúc chứ không tê liệt như trước nữa

- Tiếng sáo và men say đã khơi gợi tâm hồn Mị:

+ Tiếng sáo gọi bạn ở đầu núi khiến Mị rạo rực bồi hồi, “nhẩm thầm theo bài hát của

người đang thổi” Tâm hồn Mị bắt đầu xao xuyến, thiết tha.

Trang 28

+ Mị uống rượu và “uống ừng ực từng bát” như uống mọi căm hận, khát khao vào lòng.

+ Men say và tiếng sáo gọi bạn ở đầu làng làm Mị sống lại thời con gái (Mị nhớ lại

ngày trước Mị thổi sáo giỏi, thổi lá cũng hay như thổi sáo) “Mị thấy phơi phới trở lại,

trong lòng đột nhiên thấy vui sướng như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi” -> Ý thức về quyền sống và quyền được hưởng hạnh phúc của

một con người đã sống lại trong Mị

+ Tiếng sáo lơ lửng bay ngoài đường: “Mị xắn một miếng mỡ bỏ vào đĩa đèn cho sáng”.

Đây là hành động có ý nghĩa thức tỉnh: Mịâ muốn không gian quanh mình sáng hơn, hay

Mị muốn thắp sáng niềm tin, giã từ tăm tối?

+ Tiếng sáo rập rờn trong đầu Mị: Mị quấn lại tóc, với tay lấy chiếc váy hoa Mị chuẩn

bị đi chơi Đây là một hành động táo bạo Mị đang trở về với bản chất của cô Mị thuởchưa lấy chồng với những khát khao, hạnh phúc

- A Sử chặn đứng mọi ước mơ của Mị Hắn trói Mị vào cột nhà bằng một thúng dây đay.Nhưng Mị không biết gì về thảm cảnh của mình, bởi cô vẫn nghe tiếng sáo như đangvào đưa cô vào những cuộc chơi, đám chơi Mị vùng bước theo tiếng sáo nhưng dây tróithít vào da thịt đã đưa cô trở về với thực tại, với cảnh ngộ của mình Cả đêm ấy, Mị lúcmê, lúc tỉnh, lúc khóc vì đau, lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ Đây là cuộc vượt ngục tinhthần vô cùng có ý nghĩa cho sự giải thoát bản thân sau này:

+ Chi tiết “vùng bước i” đ thật quyết liệt: khát vọng sống vẫn trào ra ngồi dây trĩi.

+ Dây trĩi là hiện thân hung tợn của một kiểu áp bức đầy tính dã man Điều kì diệu là tuy Mị bịtrĩi nhưng tiếng sáo vẫn trỗi dậy, lặp đi lặp lại như một ám ảnh da diết, như một bài ca về sứcsống bất diệt của con người bị chà đạp

* Lần thứ ba:

- Ban đầu, Mị thản nhiên đến đáng sợ trước tình cảnh của A Phủ: “Nếu A Phủ có là cái

xác chết đứng đấy thì cũng thế thôi Mị chỉ biết còn ở với ngọn lửa” Đây là trạng thái vô

cảm, vô hồn trước nỗi đau của đồng loại, là chứng tích của tình trạng quen với đau khổnên đã bị tê liệt những xúc cảm trong tâm hồn

- Dòng nước mắt của A Phủ đã đưa Mị ra khỏi cõi quên mà về cõi nhớ Mị nhớ lại tìnhcảnh mình bị trói đứng một năm về trước, nước mắt chảy xuống miệng, cổ không thể lau

đi được Mị đang thương thân Rồi Mị sẻ chia, đồng cảm với những ai có nỗi đau giốngmình Mị thông cảm với nỗi đau của A Phủ nên đã hành động mang tính tất yếu: cắt dâytrói cứu A Phủ Khi lòng thương người lớn hơn sự thương thân thì người ta có thể hy sinhchính bản thân mình

- Khi A Phủ đi rồi, bản năng tự vệ đến với Mị, Mị đã chạy theo A Phủ với lời giải thích

đơn giản “ở đây thì chết mất” Mị đã hành động mang ý nghĩa giải phóng bản thân mình.

 Tác giả diễn tả một cách tinh vi mà hợp lý những diễn biến trong tâm hồn Mị, nên Mịhiện ra không đơn giản mà đầy mâu thuẫn nhưng phù hợp với logic của quá trình giácngộ và làm cách mạng của người nông dân miền núi Tây Bắc

Ngày đăng: 26/04/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w