Thành phần của 1 HT XLTH Phân loại các hệ thống xử lý tín hiệu dựa trên tính chất của tín hiệu vào – ra.. Các thiết bị kỹ thuật số camera, điện thoại, máy tính,… Các hệ thống xử lý
Trang 1BÀI GiẢNG
XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ
Ths Nguyễn Thị Phương Thảo Email: thaont@tlu.edu.vn
Trang 2Sách tham khảo
Digital Signal Processing, 3rd ed
J.G Proakis, and D.G Manolakis Prentice Hall, 1996
Trang 3Nội dung môn học
Chương I Giới thiệu
Chương II Tín hiệu và hệ thống
Chương III Biến đổi Z
Chương IV Biến đổi Fourier
Chương V Biến đổi DFT
Trang 4Kiểm tra đánh giá
Điểm quá trình: bài tập về nhà, hoặc
bài tập lớn: (30%)
Kiểm tra cuối kỳ: (70%)
Trang 5Chương I Giới thiệu
Trang 6Đối tượng xử lý tín hiệu số
Tín hiệu (signal): tiếng nói, hình ảnh, âm
thanh, âm nhạc, video, tín hiệu radar, tín
hiệu, điện tim đồ,v.v…
Xử lý (Processing): các thao tác, phép toán
tác động lên tín hiệu nhằm thu được thông tin mong muốn.
Xử lý tín hiệu số (Digital Signal Processing):
phân tích, xử lý, tách thông tin tín hiệu
(biểu diễn dưới dạng số)
Trang 7 VN: PM Điều khiển máy tính
bằng giọng nói Vspeech
PM nhận dạng tiếng nói VnVoice
Trang 8Chương I Giới thiệu
Trang 91 Một số khái niệm
Tín hiệu : là một đại lượng vật lý biến đổi
theo thời gian, không gian…
Về mặt toán học, tín hiệu là 1 hàm của một
hay nhiều biến số độc lập.
Ví dụ: s1(t) = 5t
s2(t) = 2t2 + 6 s(x,y) = 3 + 2xy – 10y2
s1(t), s2(t): t/h 1 chiều
s(x,y): t/h 2 chiều
Trang 101 Một số khái niệm
Hầu hết tín hiệu trong tự nhiên đều ở
dưới dạng tín hiệu tương tự.
Ví dụ trong thực tế:
Âm thanh, tiếng nói,
Tín hiệu từ máy điện tâm đồ, điện não đồ
Hình ảnh, video
Dòng điện, điện áp
…
Trang 11Phân loại tín hiệu
Là hàm liên tục V của biến số liên tục t
(thời gian, không gian, v.v…).VD: V(t)
0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]
-0.1 0 0.1 0.2 0.3
0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]
Tín hiệu liên tục ở đây
là liên tục theo biến số
(biến số liên tục)
Lấy mẫu
Tín hiệu tương tự được lấy mẫu ở các thời điểm cách nhau khoảng thời gian t s gọi là chu kỳ lấy mẫu.
Tần số lấy mẫu f S = 1/ t S t k =k.t s (với k là số nguyên)
Là hàm Vk của biến rời rạc tk (với k
là số nguyên): Vk = V(tk)
Tín hiệu rời rạc
Tín hiệu rời rạc ở đây là rời rạc theo biến số
Trang 12Phân loại tín hiệu
Các mức lượng tử biên độ được
mã hóa dưới dạng 1 chuỗi bit 0, 1
Tín hiệu số
Mã hóa dùng 3 bit
Các giá trị mẫu được làm tròn
theo các mức lượng tử biên độ
Tín hiệu rời rạc biên độ
Trang 13Quá trình chuyển đổi tương tự - số
Lượng tử theo biến số (t – thời gian)
0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]
Trang 14Phân loại tín hiệu
Tín hiệu tất định là tín hiệu hoàn toàn
có thể biểu diễn được bằng 1 hàm
toán học của biến độc lập
Tín hiệu ngẫu nhiên là tín hiệu mà ta
không thể biết trước được hành vi của
nó (không thể biểu diễn được dưới
dạng 1 hàm toán học) Chúng được
đặc trưng bằng các thông số thống kê
và tần số
Trang 151 Một số khái niệm
tác động lên tín hiệu.
VD: bộ lọc loại bỏ nhiễu và tạp âm trong tín hiệu
Xử lý tín hiệu : ta cho tín hiệu đi qua hệ
thống, hệ thống tác động lên tín hiệu, tác động này đc gọi là XLTH
Thu được lượng tin tức nào đó
Biến đổi tín hiệu theo yêu cầu nào đó
Trang 16Thành phần của 1 HT XLTH
Phân loại các hệ thống xử lý tín hiệu dựa
trên tính chất của tín hiệu vào – ra.
A/D converter
Hệ thống số
D/A converter
Hệ thống tương tự
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu tương tự
Hệ thống số
Tín hiệu số Tín hiệu số
Tín hiệu
tương tự
Tín hiệu tương tự Tín hiệu số Tín hiệu số
Trang 18So sánh DSP và ASP
Tín hiệu có thể được xử lý trực tiếp dưới dạng
tương tự (ASP - Analog Signal Processing) hoặc được chuyển thành tín hiệu số và xử lý dưới dạng
số (DSP – Digital Signal Processing)
Tuy nhiên việc xử lý tín hiệu dưới dạng tương tự
Trang 19 Các thiết bị kỹ thuật số (camera, điện thoại, máy tính,…)
Các hệ thống xử lý tín hiệu số loại bỏ được hoàn
toàn những hạn chế của các hệ thống XLTH tương tự
Khi có bất cứ vấn đề nào về tín hiệu luôn nghĩ về
hệ thống XLTH số trước
Trang 20Môn học XLTHS
Đối tượng: Tín hiệu và hệ thống rời rạc
Các công cụ biến đổi tín hiệu:
Biến đổi Z
Biến đổi Fourier
Biến đổi Fourier rời rạc
Bộ lọc IIR và FIR
Cung cấp khái niệm, công cụ cơ bản
nhất để XLTHS
Trang 21 DSP-Digital Signal Processing
ASP-Analog Signal Processing
Transform: Biến đổi
System: Hệ thống
Conversion
Trang 23Hệ thống và tín hiệu
rời rạc thời gian
Bài giảng: Xử lý tín hiệu số
Trang 24Chương 2 Tín hiệu và hệ thống rời rạc thời gian
1. Tín hiệu rời rạc thời gian
2. Hệ thống rời rạc thời gian
3. Hệ thống tuyến tính bất biến
4. Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
Trang 252.1 Tín hiệu rời rạc thời gian
Trang 26… − 2 − 1 0 1 2 3 4 5 …
… 0 0 0 1 4 1 0 0 …
Biểu diễn dưới dạng dãy:
Gốc thời gian (𝑛 = 0) của một tín hiệu hoặc dãy vô hạn được chỉ thị bởi ký hiệu ↑ như sau:
𝑥 𝑛 = 0,1,4,1,0
Trang 272.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản
Một số dạng tín hiệu cơ bản thường xuyên xuất hiện và đóngvai trò quan trọng
a Dãy xung đơn vị: ký hiệu 𝛿(𝑛)
Dãy xung đơn vị bằng 1 với 𝑛 = 0 và bằng 0 với mọi n cònlại
Biểu diễn bằng đồ thị
Trang 28b Dãy nhảy đơn vị: ký hiệu là 𝑢 𝑛
Dãy nhảy đơn vị bằng 1 với 𝑛 ≥ 0 và bằng 0 với n còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị
2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản
Trang 29c Dãy chữ nhật: ký hiệu là rectN 𝑛
rectN 𝑛 = 1 𝑣ớ𝑖 0 ≤ 𝑛 ≤ 𝑁 − 1
0 𝑣ớ𝑖 𝑛 𝑐ò𝑛 𝑙ạ𝑖Dãy chữ nhật bằng 1 với 0 ≤ 𝑛 ≤ 𝑁 − 1 và bằng 0 với n còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị
2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản
Trang 30d Dãy dốc đơn vị: ký hiệu là 𝑢𝑟(𝑛)
Dãy dốc đơn vị bằng 𝑛 với 𝑛 ≥ 0 và bằng 0 với 𝑛 còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị
2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản
Trang 312.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản
e Dãy hàm số mũ là dãy có dạng
𝑥(𝑛) = 𝑎𝑛 với mọi n (a là số thực)
Trang 322.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian
Phân tích đặc điểm của tín hiệu có ý nghĩa quan trọng trong việclựa chọn và sử dụng các công cụ toán học để xử lý tín hiệu
Mục tiêu của phần này là phân loại tín hiệu dựa trên một số đặcđiểm nhất định
a) Dãy năng lượng và dãy công suất
- Năng lượng của một tín hiệu:
𝐸 =
𝑛=−∞
+∞
- Năng lượng của tín hiệu có thể hữu hạn hoặc vô hạn
- Nếu E là hữu hạn (có nghĩa là 0 < E < ∞), thì x(n) được gọi là
dãy năng lượng
Trang 332.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian
a Dãy năng lượng và dãy công suất (tiếp)
- Công suất trung bình của tín hiệu rời rạc thời gian được xác định như sau:
𝑃 = lim
𝑁→∞
1 2𝑁 + 1
- Nếu P hữu hạn (và khác 0), tín hiệu được gọi là tín hiệu công suất.
Trang 34 Tín hiệu x(n) tuần hoàn với chu kỳ N (N>0) khi và
chỉ khi
x(n + N) = x(n) với mọi n
Giá trị nhỏ nhất của N được gọi là chu kỳ cơ bản
Nếu không tồn tại giá trị nào của N thỏa mãn công
thức trên thì tín hiệu x(n) là dãy không tuần hoàn
2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian
b Dãy tuần hoàn và dãy không tuần hoàn
Trang 36 Một tín hiệu 𝑥(𝑛) bất kỳ đều có thể được biểu diễn dưới dạng tổng của 2 tín hiệu chẵn và lẻ
2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian
c Dãy chẵn và dãy lẻ (tiếp)
Trang 372.1.3 Một số phép toán
a) Dịch tín hiệu trên miền thời gian(trễ hay tới trước): dịch tín
hiệu 𝑥(𝑛) trên miền thời gian bằng cách thế biến số độc lập
Trang 382.1.3 Một số phép toán
− 𝑛, ta thu được tín hiệu 𝑥(−𝑛) lấy đối xứng với
tín hiệu 𝒙(𝒏) qua gốc tọa độ
Ví dụ: Vẽ đồ thị biểu diễn tín hiệu 𝑥(−𝑛) và 𝑥(−𝑛 + 2), với 𝑥(𝑛) như sau
Trang 392.1.3 Một số phép toán
Thay biến số độc lập của tín hiệu 𝑥(𝑛) bằng 𝑎𝑛, với
𝑎 là số nguyên, ta được tín hiệu 𝑥(𝑎𝑛)
Ví dụ: Cho tín hiệu 𝑥(𝑛) như hình dưới, vẽ đồ thị biểu diễn tín hiệu 𝑦(𝑛) =
𝑥(2𝑛)
Trang 402.1.3 Một số phép toán
phép toán tác động lên biên độ của tín hiệu
Phép co giãn biên độ của tín hiệu theo hằng số A được thực
hiện bằng cách nhân giá trị của mỗi mẫu tín hiệu với A
𝑦 𝑛 = 𝐴𝑥 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞
Phép cộng hai tín hiệu 𝑥1(𝑛) và 𝑥2(𝑛) thu được tín hiệu
𝑦(𝑛), với mọi giá trị của 𝑦(𝑛) tại một thời điểm bằng tổnggiá trị của 2 tín hiệu tương ứng
𝑦 𝑛 = 𝑥1 𝑛 + 𝑥2 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞
Phép nhân hai tín hiệu cho ta một tín hiệu có giá trị các
mẫu bằng tích giá trị hai mẫu tương ứng
𝑦 𝑛 = 𝑥1 𝑛 𝑥2 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞
Trang 41Ví dụ: cho hai tín hiệu 𝑥1 𝑛 = {1,2,3,4} và 𝑥2 𝑛 = 𝑟𝑒𝑐𝑡4(𝑛 + 1) Tính:
b. 𝑥1 𝑛 + 2𝑥2(𝑛)
c. 𝑥12(𝑛)
d. 𝑥1 𝑛 𝑥2(𝑛)
Trang 422. Cho tín hiệu 𝑥1(𝑛) và 𝑥2(𝑛) như hình dưới đây, xác định và
biểu diễn các t/h sau dưới dạng đồ thị
3. Biểu diễn các tín hiệu trong câu 2 theo
Trang 432.2 Hệ thống rời rạc thời gian
Một thiết bị thực hiện các tác động lên tín hiệu rời rạc
ta gọi đó là hệ thống rời rạc thời gian
Tín hiệu vào x(n) gọi là kích thích của hệ thống
Tín hiệu ra y(n) gọi là đáp ứng của hệ thống
Ký hiệu 1 hệ thống
𝑦(𝑛) = 𝑇[𝑥(𝑛)]
Hệ thốngrời rạc thời gian
Trang 442.2.1 Mô tả vào – ra của hệ thống
Mỗi hệ thống sẽ được đặc trưng bởi một mô tả toán học cho biết mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra
VD: Các hệ thống được mô tả như sau:
Trang 462.2.2 Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối
Trang 472.2.2 Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối
Bộ nhân 2 tín hiệu
y(n) = x1(n).x2(n)
Bộ trễ tín hiệu y(n) = x(n-1)
Bộ tới trước y(n) = x(n+1)
Trang 48Ví dụ
Sử dụng các khối cấu trúc cơ bản được giới thiệu ở trên, biểu diễn hệ thống rời rạc thời gian được mô tả bằng mối quan hệ vào-ra sau
Trang 492.2.3 Phân loại hệ thống
a Hệ thống động và hệ thống tĩnh
Hệ thống tĩnh (hay hệ thống không có nhớ) là hệ thống
mà tín hiệu ra chỉ là hàm của tín hiệu vào mà không có
trễ hay tới trước
Trang 50Ví dụ: hệ thống nào dưới đây là hệ thống tĩnh hoặc hệ thống động
Trang 522.2.3 Phân loại hệ thống
Ví dụ: các hệ thống sau, xét xem hệ thống có bất biến không
Trang 532.2.3 Phân loại hệ thống
c Hệ thống tuyến tính và phi tuyến
Hệ thống là tuyến tính nếu nó thỏa mãn nguyên lý xếp chồng:
x1(n)
x2(n)
Hệ thống tuyến tính
Trang 55Ví dụ: xét tính tuyến tính của các hệ thống sau đây
a. 𝑦 𝑛 = 𝑛𝑥 𝑛
b. 𝑦 𝑛 = 𝑥2 𝑛
c. 𝑦 𝑛 = 𝐴𝑥 𝑛 + 𝐵
d. 𝑦 𝑛 = 𝑒𝑥 𝑛
Trang 562.2.3 Phân loại hệ thống
d Hệ thống nhân quả và hệ thống phi nhân quả
Định nghĩa: Một hệ thống được gọi là nhân quả nếu như đầu ra
của hệ thống tại mọi thời điểm n chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào quá khứ và hiện tại [vd: 𝑥(𝑛), 𝑥(𝑛 − 1), 𝑥(𝑛 − 2), …] mà không phụ thuộc tín hiệu đầu vào tương lai [vd: 𝑥(𝑛 + 1), 𝑥(𝑛 + 2), …]
Về mặt toán học: hệ thống nhân quả khi:
Trang 572.3 Hệ thống tuyến tính bất biến
2.3.1 Hệ thống TTBB và đặc trưng của hệ thống: tích chập
2.3.2 Tính chất của tích chập
2.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB
2.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ thống
2.3.5 Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn và vô hạn
Trang 582.3.1 Hệ thống TTBB và đặc trưng của
hệ thống: tích chập
Là hệ thống xử lý tín hiệu số có tính tuyến tính và bất biến thời gian.
Phân tích hệ thống TTBB
Yêu cầu: cho tín hiệu 𝑥(𝑛) đi qua hệ thống, xác định tácđộng của hệ thống lên tín hiệu, từ đó xác định đáp ứng racủa hệ thống
Phương pháp: tách tín hiệu 𝑥(𝑛) thành tổng của nhiều tínhiệu thành phần Cho các tín hiệu thành phần này đi qua hệthống để thu được đáp ứng ra tương ứng Tổng hợp các kếtquả đó, ta có đáp ứng ra 𝑦(𝑛)
Trang 60b Tích chập
Một tín hiệu 𝑥(𝑛) bất kỳ đều có thể được biểu diễn như sau:
Trong đó: 𝑥(𝑘) là giá trị tín hiệu tại thời điểm 𝑛 = 𝑘
k x n
x ( ) ( ) ( )
Trang 62 Đáp ứng xung của hệ thống TTBB đặc trưng hoàn toàn cho hệ thống
Tích chập thể hiện mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra Để xác định đáp ứng ra đối với một tín hiệu vào bất kỳ, ta chỉ cần thực hiện tích chập trên
b Tích chập (tiếp)
Trang 63 Đảo Lấy đối xứng ℎ(𝑘) qua trục tung ta được ℎ(−𝑘).
Dịch chuyển Dịch ℎ(−𝑘) đi 𝑛0 mẫu về phía bên phải (trái) nếu 𝑛0
dương (âm), ta được h(n o -k)
Nhân Nhân 𝑥(𝑘) với ℎ(𝑛0 − 𝑘) được dãy tích 𝑣𝑛0(𝑘) ≡
𝑥 𝑘 ℎ(𝑛0 − 𝑘)
Tổng Cộng tất cả các xung của 𝑣𝑛0 𝑘 , ta được 𝑦(𝑛0).
Trang 65Thực hiện bằng đồ thị
y(0) = 1
Trang 66y(1) = 1 + 2/3 = 5/3
y(2) = 1 + 2/3 + 1/3 = 2
Trang 67y(3) = 1 + 2/3 + 1/3 = 2
y(4) = 2/3 + 1/3 = 1
Trang 68y(5) = 1/3
Trang 69Ví dụ: Tính đáp ứng ra của các hệ thống TTBB và t/h vào như sau:
Trang 702.3.2 Tính chất của tích chập
a. Tính chất đồng nhất và dịch chuyển: dãy xung
đơn vị 𝛿(𝑛) là thành phần đơn vị trong tính chập
𝑥(𝑛) ∗ 𝛿(𝑛) = 𝑥(𝑛) Nếu dịch 𝛿(𝑛) đi 𝑘 mẫu (𝛿(𝑛 − 𝑘 )), dãy chập cũng
bị dịch chuyển k mẫu
𝑥(𝑛) ∗ 𝛿(𝑛 − 𝑘 ) = 𝑥(𝑛 − 𝑘)
Trang 722.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB
a) Hai hệ thống mắc nối tiếp tương đương với một hệ
thống có đáp ứng xung bằng tích chập hai đáp ứng xung của hai hệ thống thành phần
Trang 732.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB
b) Hai hệ thống mắc song song tương đương với một
hệ thống có đáp ứng xung bằng tổng đáp ứng xung của hai hệ thống thành phần
Trang 74Ví dụ: Tính đáp ứng xung của hệ thống nối tầng
Trang 752.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ
Ta thấy, ℎ 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0 (không có 𝛿(𝑛 + 𝑘))
Do đó, hệ thống TTBB nhân quả khi đáp ứng xung 𝒉(𝒏) =
𝟎 với 𝒏 < 𝟎
Hệ thống nhân quả là hệ thống duy nhất thực hiện được vềmặt vật lý
a) Hệ thống TTBB nhân quả
Trang 76 Khái niệm dãy nhân quả, dãy phản nhân quả, dãy hai phía:
𝑥(𝑛) nhân quả khi 𝑥 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0
y(𝑛) nhân quả khi y 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0
𝑥(𝑛) phản nhân quả khi 𝑥 𝑛 = 0 với 𝑛 > 0
y(𝑛) phản nhân quả khi y 𝑛 = 0 với 𝑛 > 0
𝑥 𝑛 , 𝑦(𝑛) là dãy không nhân quả hay dãy hai phía nếu không thỏa mãn hai trường hợp trên.
Hệ quả: cho tín hiệu 𝑥(𝑛) đi qua một hệ thống TTBB nhânquả, ta được đáp ứng ra 𝑦(𝑛) Nếu 𝑥(𝑛) nhân quả thì 𝑦(𝑛)cũng nhân quả
2.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ
thống TTBB
a) Hệ thống TTBB nhân quả
Trang 77 Tiêu chuẩn ổn định của hệ thống nói chung:
Trang 792.3.5 Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn (FIR) và
vô hạn (IIR)
Các hệ thống tuyến tính bất biến thành hai loại:
Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn
Hệ thống có đáp ứng xung vô hạn
Trang 802.4 Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
2.4.1 Phương trình SP TT HSH
2.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy 2.4.3 Giải phương trình SP TT HSH
2.4.4 Thực hiện hệ thống rời rạc
Trang 81𝑏𝑘𝑥(𝑛 − 𝑘) 𝑣ớ𝑖 𝑎0 = 1
Trang 822.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy
Hệ thống không đệ quy: hệ thống có đáp ứng ra chỉ phụ thuộc vào tín
𝑏𝑘𝑥(𝑛0 − 𝑘)
Trang 83 Hệ thống đệ quy là hệ thống có đáp ứng ra 𝑦(𝑛) không chỉ phụ thuộc t/h vào mà còn giá trị quá khứ của đầu ra
Hệ thống đệ quy có đáp ứng xung vô hạn: IIR
Đáp ứng ra của hệ thống tại thời điểm 𝑛0, 𝑦(𝑛0) không thể xác định được ngay lập tức mà phải tính toán qua các giá trị trước đó của
𝑦(𝑛0)
2.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy
Trang 84Ví dụ:
Cho hệ thống đệ quy như sau:
𝑦 𝑛 = 1
2 𝑥 𝑛 + 3𝑦 𝑛 − 1
a. Biết hệ thống nhân quả, xác định đáp ứng xung ℎ(𝑛)
b. Cho tín hiệu 𝑥 𝑛 = 𝑟𝑒𝑐𝑡3(𝑛) đi qua hệ thống xác
định đáp ứng ra 𝑦 𝑛 của tín hiệu trên.
Trang 852.4.3 Giải phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
Khảo sát các hệ thống TTBB được mô tả bởi phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng:
Hệ thống không đệ quy: sử dụng tích chập và các phươngpháp thông thường đã học (ví dụ đã trình bày)
Hệ thống đệ quy: phương pháp thế (ví dụ đã trình bày) vàphương pháp tổng quát (phần sau), phương pháp gián tiếp (chương 3)
Trang 862.4.3 Giải phương trình SP TT HSH
Phương pháp tổng quát:
Mục đích: xác định đáp ứng ra 𝑦(𝑛), 𝑛 ≥ 0 của hệ thống tương ứng với đầu vào 𝑥(𝑛), 𝑛 ≥ 0 và một tập các điều kiện đầu đã biết.
Nghiệm tổng quát 𝑦(𝑛) là tổng của hai thành phần:
𝑦(𝑛) = 𝑦ℎ(𝑛) + 𝑦𝑝(𝑛)
𝑦ℎ(𝑛) là nghiệm thuần nhất
𝑦𝑝(𝑛) là nghiệm riêng
Trang 88a Tìm nghiệm thuần nhất (tiếp)
Trang 89Ví dụ
1. Cho hệ thống được mô tả bởi PTSPTTHSH sau:
2 𝑦(𝑛 − 1)
a. Xác định nghiệm thuần nhất của hệ thống trên.
b. Xác định nghiệm riêng của hệ thống trên biết tín hiệu vào
𝑥 𝑛 = 𝑢 𝑛
c. Xác định nghiệm tổng quát của hệ thống trên với điều kiện
vào là 𝑦 −1 = 0.
Trang 90 Một số dạng của 𝑦𝑝(𝑛) được liệt kê ở bảng sau đây:
BẢNG 2.1 Dạng chung của Nghiệm riêng ứng với một số dạng tín hiệu vào Tín hiệu vào 𝑥(𝑛) Nghiệm riêng 𝑦𝑝(𝑛)
𝐴𝑛𝑀 𝐾0𝑛𝑀 + 𝐾1𝑛𝑀−1 + ⋯ + 𝐾𝑀𝐴𝑐𝑜𝑠𝜔0𝑛
𝐴𝑠𝑖𝑛𝜔0𝑛 𝐾1𝑐𝑜𝑠𝜔0𝑛 + 𝐾2𝑠𝑖𝑛𝜔0𝑛
Trang 91b Ngiệm riêng (tiếp)
Các hệ số K được xác định bằng cách thế 𝑦𝑝(𝑛) và
𝑥 𝑛 vào phương trình SPTTHSH.
Thế một giá trị của 𝑛 vào phương trình sao cho không
có thành phần nào bị triệt tiêu để tính 𝐾