1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xử lý tín hiệu số

183 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần của 1 HT XLTH Phân loại các hệ thống xử lý tín hiệu dựa trên tính chất của tín hiệu vào – ra..  Các thiết bị kỹ thuật số camera, điện thoại, máy tính,… Các hệ thống xử lý

Trang 1

BÀI GiẢNG

XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ

Ths Nguyễn Thị Phương Thảo Email: thaont@tlu.edu.vn

Trang 2

Sách tham khảo

 Digital Signal Processing, 3rd ed

J.G Proakis, and D.G Manolakis Prentice Hall, 1996

Trang 3

Nội dung môn học

 Chương I Giới thiệu

 Chương II Tín hiệu và hệ thống

 Chương III Biến đổi Z

 Chương IV Biến đổi Fourier

 Chương V Biến đổi DFT

Trang 4

Kiểm tra đánh giá

 Điểm quá trình: bài tập về nhà, hoặc

bài tập lớn: (30%)

 Kiểm tra cuối kỳ: (70%)

Trang 5

Chương I Giới thiệu

Trang 6

Đối tượng xử lý tín hiệu số

 Tín hiệu (signal): tiếng nói, hình ảnh, âm

thanh, âm nhạc, video, tín hiệu radar, tín

hiệu, điện tim đồ,v.v…

 Xử lý (Processing): các thao tác, phép toán

tác động lên tín hiệu nhằm thu được thông tin mong muốn.

 Xử lý tín hiệu số (Digital Signal Processing):

phân tích, xử lý, tách thông tin  tín hiệu

(biểu diễn dưới dạng số)

Trang 7

 VN: PM Điều khiển máy tính

bằng giọng nói Vspeech

PM nhận dạng tiếng nói VnVoice

Trang 8

Chương I Giới thiệu

Trang 9

1 Một số khái niệm

Tín hiệu : là một đại lượng vật lý biến đổi

theo thời gian, không gian…

 Về mặt toán học, tín hiệu là 1 hàm của một

hay nhiều biến số độc lập.

 Ví dụ: s1(t) = 5t

s2(t) = 2t2 + 6 s(x,y) = 3 + 2xy – 10y2

 s1(t), s2(t): t/h 1 chiều

 s(x,y): t/h 2 chiều

Trang 10

1 Một số khái niệm

 Hầu hết tín hiệu trong tự nhiên đều ở

dưới dạng tín hiệu tương tự.

 Ví dụ trong thực tế:

 Âm thanh, tiếng nói,

 Tín hiệu từ máy điện tâm đồ, điện não đồ

 Hình ảnh, video

 Dòng điện, điện áp

 …

Trang 11

Phân loại tín hiệu

Là hàm liên tục V của biến số liên tục t

(thời gian, không gian, v.v…).VD: V(t)

0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]

-0.1 0 0.1 0.2 0.3

0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]

Tín hiệu liên tục ở đây

là liên tục theo biến số

(biến số liên tục)

Lấy mẫu

Tín hiệu tương tự được lấy mẫu ở các thời điểm cách nhau khoảng thời gian t s gọi là chu kỳ lấy mẫu.

Tần số lấy mẫu f S = 1/ t S t k =k.t s (với k là số nguyên)

Là hàm Vk của biến rời rạc tk (với k

là số nguyên): Vk = V(tk)

Tín hiệu rời rạc

Tín hiệu rời rạc ở đây là rời rạc theo biến số

Trang 12

Phân loại tín hiệu

Các mức lượng tử biên độ được

mã hóa dưới dạng 1 chuỗi bit 0, 1

Tín hiệu số

Mã hóa dùng 3 bit

Các giá trị mẫu được làm tròn

theo các mức lượng tử biên độ

Tín hiệu rời rạc biên độ

Trang 13

Quá trình chuyển đổi tương tự - số

Lượng tử theo biến số (t – thời gian)

0 2 4 6 8 10 sampling time, t k [ms]

Trang 14

Phân loại tín hiệu

 Tín hiệu tất định là tín hiệu hoàn toàn

có thể biểu diễn được bằng 1 hàm

toán học của biến độc lập

 Tín hiệu ngẫu nhiên là tín hiệu mà ta

không thể biết trước được hành vi của

nó (không thể biểu diễn được dưới

dạng 1 hàm toán học) Chúng được

đặc trưng bằng các thông số thống kê

và tần số

Trang 15

1 Một số khái niệm

tác động lên tín hiệu.

VD: bộ lọc loại bỏ nhiễu và tạp âm trong tín hiệu

Xử lý tín hiệu : ta cho tín hiệu đi qua hệ

thống, hệ thống tác động lên tín hiệu, tác động này đc gọi là XLTH

 Thu được lượng tin tức nào đó

 Biến đổi tín hiệu theo yêu cầu nào đó

Trang 16

Thành phần của 1 HT XLTH

 Phân loại các hệ thống xử lý tín hiệu dựa

trên tính chất của tín hiệu vào – ra.

A/D converter

Hệ thống số

D/A converter

Hệ thống tương tự

Tín hiệu tương tự

Tín hiệu tương tự

Hệ thống số

Tín hiệu số Tín hiệu số

Tín hiệu

tương tự

Tín hiệu tương tự Tín hiệu số Tín hiệu số

Trang 18

So sánh DSP và ASP

 Tín hiệu có thể được xử lý trực tiếp dưới dạng

tương tự (ASP - Analog Signal Processing) hoặc được chuyển thành tín hiệu số và xử lý dưới dạng

số (DSP – Digital Signal Processing)

 Tuy nhiên việc xử lý tín hiệu dưới dạng tương tự

Trang 19

 Các thiết bị kỹ thuật số (camera, điện thoại, máy tính,…)

 Các hệ thống xử lý tín hiệu số loại bỏ được hoàn

toàn những hạn chế của các hệ thống XLTH tương tự

 Khi có bất cứ vấn đề nào về tín hiệu  luôn nghĩ về

hệ thống XLTH số trước

Trang 20

Môn học XLTHS

 Đối tượng: Tín hiệu và hệ thống rời rạc

 Các công cụ biến đổi tín hiệu:

 Biến đổi Z

 Biến đổi Fourier

 Biến đổi Fourier rời rạc

 Bộ lọc IIR và FIR

 Cung cấp khái niệm, công cụ cơ bản

nhất để XLTHS

Trang 21

 DSP-Digital Signal Processing

 ASP-Analog Signal Processing

 Transform: Biến đổi

 System: Hệ thống

 Conversion

Trang 23

Hệ thống và tín hiệu

rời rạc thời gian

Bài giảng: Xử lý tín hiệu số

Trang 24

Chương 2 Tín hiệu và hệ thống rời rạc thời gian

1. Tín hiệu rời rạc thời gian

2. Hệ thống rời rạc thời gian

3. Hệ thống tuyến tính bất biến

4. Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng

Trang 25

2.1 Tín hiệu rời rạc thời gian

Trang 26

… − 2 − 1 0 1 2 3 4 5 …

… 0 0 0 1 4 1 0 0 …

 Biểu diễn dưới dạng dãy:

Gốc thời gian (𝑛 = 0) của một tín hiệu hoặc dãy vô hạn được chỉ thị bởi ký hiệu ↑ như sau:

𝑥 𝑛 = 0,1,4,1,0

Trang 27

2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản

Một số dạng tín hiệu cơ bản thường xuyên xuất hiện và đóngvai trò quan trọng

a Dãy xung đơn vị: ký hiệu 𝛿(𝑛)

Dãy xung đơn vị bằng 1 với 𝑛 = 0 và bằng 0 với mọi n cònlại

Biểu diễn bằng đồ thị

Trang 28

b Dãy nhảy đơn vị: ký hiệu là 𝑢 𝑛

Dãy nhảy đơn vị bằng 1 với 𝑛 ≥ 0 và bằng 0 với n còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị

2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản

Trang 29

c Dãy chữ nhật: ký hiệu là rectN 𝑛

rectN 𝑛 = 1 𝑣ớ𝑖 0 ≤ 𝑛 ≤ 𝑁 − 1

0 𝑣ớ𝑖 𝑛 𝑐ò𝑛 𝑙ạ𝑖Dãy chữ nhật bằng 1 với 0 ≤ 𝑛 ≤ 𝑁 − 1 và bằng 0 với n còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị

2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản

Trang 30

d Dãy dốc đơn vị: ký hiệu là 𝑢𝑟(𝑛)

Dãy dốc đơn vị bằng 𝑛 với 𝑛 ≥ 0 và bằng 0 với 𝑛 còn lại.Biểu diễn bằng đồ thị

2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản

Trang 31

2.1.1 Một vài tín hiệu cơ bản

e Dãy hàm số mũ là dãy có dạng

𝑥(𝑛) = 𝑎𝑛 với mọi n (a là số thực)

Trang 32

2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian

 Phân tích đặc điểm của tín hiệu có ý nghĩa quan trọng trong việclựa chọn và sử dụng các công cụ toán học để xử lý tín hiệu

 Mục tiêu của phần này là phân loại tín hiệu dựa trên một số đặcđiểm nhất định

a) Dãy năng lượng và dãy công suất

- Năng lượng của một tín hiệu:

𝐸 =

𝑛=−∞

+∞

- Năng lượng của tín hiệu có thể hữu hạn hoặc vô hạn

- Nếu E là hữu hạn (có nghĩa là 0 < E < ∞), thì x(n) được gọi là

dãy năng lượng

Trang 33

2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian

a Dãy năng lượng và dãy công suất (tiếp)

- Công suất trung bình của tín hiệu rời rạc thời gian được xác định như sau:

𝑃 = lim

𝑁→∞

1 2𝑁 + 1

- Nếu P hữu hạn (và khác 0), tín hiệu được gọi là tín hiệu công suất.

Trang 34

Tín hiệu x(n) tuần hoàn với chu kỳ N (N>0) khi và

chỉ khi

x(n + N) = x(n) với mọi n

Giá trị nhỏ nhất của N được gọi là chu kỳ cơ bản

Nếu không tồn tại giá trị nào của N thỏa mãn công

thức trên thì tín hiệu x(n) là dãy không tuần hoàn

2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian

b Dãy tuần hoàn và dãy không tuần hoàn

Trang 36

 Một tín hiệu 𝑥(𝑛) bất kỳ đều có thể được biểu diễn dưới dạng tổng của 2 tín hiệu chẵn và lẻ

2.1.2 Phân loại tín hiệu rời rạc thời gian

c Dãy chẵn và dãy lẻ (tiếp)

Trang 37

2.1.3 Một số phép toán

a) Dịch tín hiệu trên miền thời gian(trễ hay tới trước): dịch tín

hiệu 𝑥(𝑛) trên miền thời gian bằng cách thế biến số độc lập

Trang 38

2.1.3 Một số phép toán

− 𝑛, ta thu được tín hiệu 𝑥(−𝑛) lấy đối xứng với

tín hiệu 𝒙(𝒏) qua gốc tọa độ

Ví dụ: Vẽ đồ thị biểu diễn tín hiệu 𝑥(−𝑛) và 𝑥(−𝑛 + 2), với 𝑥(𝑛) như sau

Trang 39

2.1.3 Một số phép toán

Thay biến số độc lập của tín hiệu 𝑥(𝑛) bằng 𝑎𝑛, với

𝑎 là số nguyên, ta được tín hiệu 𝑥(𝑎𝑛)

Ví dụ: Cho tín hiệu 𝑥(𝑛) như hình dưới, vẽ đồ thị biểu diễn tín hiệu 𝑦(𝑛) =

𝑥(2𝑛)

Trang 40

2.1.3 Một số phép toán

phép toán tác động lên biên độ của tín hiệu

Phép co giãn biên độ của tín hiệu theo hằng số A được thực

hiện bằng cách nhân giá trị của mỗi mẫu tín hiệu với A

𝑦 𝑛 = 𝐴𝑥 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞

Phép cộng hai tín hiệu 𝑥1(𝑛) và 𝑥2(𝑛) thu được tín hiệu

𝑦(𝑛), với mọi giá trị của 𝑦(𝑛) tại một thời điểm bằng tổnggiá trị của 2 tín hiệu tương ứng

𝑦 𝑛 = 𝑥1 𝑛 + 𝑥2 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞

Phép nhân hai tín hiệu cho ta một tín hiệu có giá trị các

mẫu bằng tích giá trị hai mẫu tương ứng

𝑦 𝑛 = 𝑥1 𝑛 𝑥2 𝑛 − ∞ < 𝑛 < +∞

Trang 41

Ví dụ: cho hai tín hiệu 𝑥1 𝑛 = {1,2,3,4} và 𝑥2 𝑛 = 𝑟𝑒𝑐𝑡4(𝑛 + 1) Tính:

b. 𝑥1 𝑛 + 2𝑥2(𝑛)

c. 𝑥12(𝑛)

d. 𝑥1 𝑛 𝑥2(𝑛)

Trang 42

2. Cho tín hiệu 𝑥1(𝑛) và 𝑥2(𝑛) như hình dưới đây, xác định và

biểu diễn các t/h sau dưới dạng đồ thị

3. Biểu diễn các tín hiệu trong câu 2 theo

Trang 43

2.2 Hệ thống rời rạc thời gian

 Một thiết bị thực hiện các tác động lên tín hiệu rời rạc

ta gọi đó là hệ thống rời rạc thời gian

Tín hiệu vào x(n) gọi là kích thích của hệ thống

Tín hiệu ra y(n) gọi là đáp ứng của hệ thống

 Ký hiệu 1 hệ thống

𝑦(𝑛) = 𝑇[𝑥(𝑛)]

Hệ thốngrời rạc thời gian

Trang 44

2.2.1 Mô tả vào – ra của hệ thống

 Mỗi hệ thống sẽ được đặc trưng bởi một mô tả toán học cho biết mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra

VD: Các hệ thống được mô tả như sau:

Trang 46

2.2.2 Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối

Trang 47

2.2.2 Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối

 Bộ nhân 2 tín hiệu

y(n) = x1(n).x2(n)

 Bộ trễ tín hiệu y(n) = x(n-1)

 Bộ tới trước y(n) = x(n+1)

Trang 48

Ví dụ

 Sử dụng các khối cấu trúc cơ bản được giới thiệu ở trên, biểu diễn hệ thống rời rạc thời gian được mô tả bằng mối quan hệ vào-ra sau

Trang 49

2.2.3 Phân loại hệ thống

a Hệ thống động và hệ thống tĩnh

 Hệ thống tĩnh (hay hệ thống không có nhớ) là hệ thống

mà tín hiệu ra chỉ là hàm của tín hiệu vào mà không có

trễ hay tới trước

Trang 50

Ví dụ: hệ thống nào dưới đây là hệ thống tĩnh hoặc hệ thống động

Trang 52

2.2.3 Phân loại hệ thống

Ví dụ: các hệ thống sau, xét xem hệ thống có bất biến không

Trang 53

2.2.3 Phân loại hệ thống

c Hệ thống tuyến tính và phi tuyến

 Hệ thống là tuyến tính nếu nó thỏa mãn nguyên lý xếp chồng:

x1(n)

x2(n)

Hệ thống tuyến tính

Trang 55

Ví dụ: xét tính tuyến tính của các hệ thống sau đây

a. 𝑦 𝑛 = 𝑛𝑥 𝑛

b. 𝑦 𝑛 = 𝑥2 𝑛

c. 𝑦 𝑛 = 𝐴𝑥 𝑛 + 𝐵

d. 𝑦 𝑛 = 𝑒𝑥 𝑛

Trang 56

2.2.3 Phân loại hệ thống

d Hệ thống nhân quả và hệ thống phi nhân quả

Định nghĩa: Một hệ thống được gọi là nhân quả nếu như đầu ra

của hệ thống tại mọi thời điểm n chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào quá khứ và hiện tại [vd: 𝑥(𝑛), 𝑥(𝑛 − 1), 𝑥(𝑛 − 2), …] mà không phụ thuộc tín hiệu đầu vào tương lai [vd: 𝑥(𝑛 + 1), 𝑥(𝑛 + 2), …]

Về mặt toán học: hệ thống nhân quả khi:

Trang 57

2.3 Hệ thống tuyến tính bất biến

2.3.1 Hệ thống TTBB và đặc trưng của hệ thống: tích chập

2.3.2 Tính chất của tích chập

2.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB

2.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ thống

2.3.5 Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn và vô hạn

Trang 58

2.3.1 Hệ thống TTBB và đặc trưng của

hệ thống: tích chập

 Là hệ thống xử lý tín hiệu số có tính tuyến tính và bất biến thời gian.

 Phân tích hệ thống TTBB

 Yêu cầu: cho tín hiệu 𝑥(𝑛) đi qua hệ thống, xác định tácđộng của hệ thống lên tín hiệu, từ đó xác định đáp ứng racủa hệ thống

 Phương pháp: tách tín hiệu 𝑥(𝑛) thành tổng của nhiều tínhiệu thành phần Cho các tín hiệu thành phần này đi qua hệthống để thu được đáp ứng ra tương ứng Tổng hợp các kếtquả đó, ta có đáp ứng ra 𝑦(𝑛)

Trang 60

b Tích chập

 Một tín hiệu 𝑥(𝑛) bất kỳ đều có thể được biểu diễn như sau:

Trong đó: 𝑥(𝑘) là giá trị tín hiệu tại thời điểm 𝑛 = 𝑘

k x n

x ( ) ( )  ( )

Trang 62

 Đáp ứng xung của hệ thống TTBB đặc trưng hoàn toàn cho hệ thống

 Tích chập thể hiện mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra Để xác định đáp ứng ra đối với một tín hiệu vào bất kỳ, ta chỉ cần thực hiện tích chập trên

b Tích chập (tiếp)

Trang 63

Đảo Lấy đối xứng ℎ(𝑘) qua trục tung ta được ℎ(−𝑘).

Dịch chuyển Dịch ℎ(−𝑘) đi 𝑛0 mẫu về phía bên phải (trái) nếu 𝑛0

dương (âm), ta được h(n o -k)

Nhân Nhân 𝑥(𝑘) với ℎ(𝑛0 − 𝑘) được dãy tích 𝑣𝑛0(𝑘) ≡

𝑥 𝑘 ℎ(𝑛0 − 𝑘)

Tổng Cộng tất cả các xung của 𝑣𝑛0 𝑘 , ta được 𝑦(𝑛0).

Trang 65

Thực hiện bằng đồ thị

y(0) = 1

Trang 66

y(1) = 1 + 2/3 = 5/3

y(2) = 1 + 2/3 + 1/3 = 2

Trang 67

y(3) = 1 + 2/3 + 1/3 = 2

y(4) = 2/3 + 1/3 = 1

Trang 68

y(5) = 1/3

Trang 69

Ví dụ: Tính đáp ứng ra của các hệ thống TTBB và t/h vào như sau:

Trang 70

2.3.2 Tính chất của tích chập

a. Tính chất đồng nhất và dịch chuyển: dãy xung

đơn vị 𝛿(𝑛) là thành phần đơn vị trong tính chập

𝑥(𝑛) ∗ 𝛿(𝑛) = 𝑥(𝑛) Nếu dịch 𝛿(𝑛) đi 𝑘 mẫu (𝛿(𝑛 − 𝑘 )), dãy chập cũng

bị dịch chuyển k mẫu

𝑥(𝑛) ∗ 𝛿(𝑛 − 𝑘 ) = 𝑥(𝑛 − 𝑘)

Trang 72

2.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB

a) Hai hệ thống mắc nối tiếp tương đương với một hệ

thống có đáp ứng xung bằng tích chập hai đáp ứng xung của hai hệ thống thành phần

Trang 73

2.3.3 Ghép nối các hệ thống TTBB

b) Hai hệ thống mắc song song tương đương với một

hệ thống có đáp ứng xung bằng tổng đáp ứng xung của hai hệ thống thành phần

Trang 74

Ví dụ: Tính đáp ứng xung của hệ thống nối tầng

Trang 75

2.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ

 Ta thấy, ℎ 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0 (không có 𝛿(𝑛 + 𝑘))

 Do đó, hệ thống TTBB nhân quả khi đáp ứng xung 𝒉(𝒏) =

𝟎 với 𝒏 < 𝟎

 Hệ thống nhân quả là hệ thống duy nhất thực hiện được vềmặt vật lý

a) Hệ thống TTBB nhân quả

Trang 76

 Khái niệm dãy nhân quả, dãy phản nhân quả, dãy hai phía:

 𝑥(𝑛) nhân quả khi 𝑥 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0

 y(𝑛) nhân quả khi y 𝑛 = 0 với 𝑛 < 0

 𝑥(𝑛) phản nhân quả khi 𝑥 𝑛 = 0 với 𝑛 > 0

 y(𝑛) phản nhân quả khi y 𝑛 = 0 với 𝑛 > 0

 𝑥 𝑛 , 𝑦(𝑛) là dãy không nhân quả hay dãy hai phía nếu không thỏa mãn hai trường hợp trên.

 Hệ quả: cho tín hiệu 𝑥(𝑛) đi qua một hệ thống TTBB nhânquả, ta được đáp ứng ra 𝑦(𝑛) Nếu 𝑥(𝑛) nhân quả thì 𝑦(𝑛)cũng nhân quả

2.3.4 Tính nhân quả và ổn định của hệ

thống TTBB

a) Hệ thống TTBB nhân quả

Trang 77

 Tiêu chuẩn ổn định của hệ thống nói chung:

Trang 79

2.3.5 Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn (FIR) và

vô hạn (IIR)

 Các hệ thống tuyến tính bất biến thành hai loại:

 Hệ thống có đáp ứng xung hữu hạn

 Hệ thống có đáp ứng xung vô hạn

Trang 80

2.4 Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng

2.4.1 Phương trình SP TT HSH

2.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy 2.4.3 Giải phương trình SP TT HSH

2.4.4 Thực hiện hệ thống rời rạc

Trang 81

𝑏𝑘𝑥(𝑛 − 𝑘) 𝑣ớ𝑖 𝑎0 = 1

Trang 82

2.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy

Hệ thống không đệ quy: hệ thống có đáp ứng ra chỉ phụ thuộc vào tín

𝑏𝑘𝑥(𝑛0 − 𝑘)

Trang 83

Hệ thống đệ quy là hệ thống có đáp ứng ra 𝑦(𝑛) không chỉ phụ thuộc t/h vào mà còn giá trị quá khứ của đầu ra

 Hệ thống đệ quy có đáp ứng xung vô hạn: IIR

 Đáp ứng ra của hệ thống tại thời điểm 𝑛0, 𝑦(𝑛0) không thể xác định được ngay lập tức mà phải tính toán qua các giá trị trước đó của

𝑦(𝑛0)

2.4.2 Hệ thống đệ quy và hệ thống không đệ quy

Trang 84

Ví dụ:

 Cho hệ thống đệ quy như sau:

𝑦 𝑛 = 1

2 𝑥 𝑛 + 3𝑦 𝑛 − 1

a. Biết hệ thống nhân quả, xác định đáp ứng xung ℎ(𝑛)

b. Cho tín hiệu 𝑥 𝑛 = 𝑟𝑒𝑐𝑡3(𝑛) đi qua hệ thống xác

định đáp ứng ra 𝑦 𝑛 của tín hiệu trên.

Trang 85

2.4.3 Giải phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng

 Khảo sát các hệ thống TTBB được mô tả bởi phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng:

 Hệ thống không đệ quy: sử dụng tích chập và các phươngpháp thông thường đã học (ví dụ đã trình bày)

 Hệ thống đệ quy: phương pháp thế (ví dụ đã trình bày) vàphương pháp tổng quát (phần sau), phương pháp gián tiếp (chương 3)

Trang 86

2.4.3 Giải phương trình SP TT HSH

Phương pháp tổng quát:

 Mục đích: xác định đáp ứng ra 𝑦(𝑛), 𝑛 ≥ 0 của hệ thống tương ứng với đầu vào 𝑥(𝑛), 𝑛 ≥ 0 và một tập các điều kiện đầu đã biết.

 Nghiệm tổng quát 𝑦(𝑛) là tổng của hai thành phần:

𝑦(𝑛) = 𝑦ℎ(𝑛) + 𝑦𝑝(𝑛)

 𝑦ℎ(𝑛) là nghiệm thuần nhất

 𝑦𝑝(𝑛) là nghiệm riêng

Trang 88

a Tìm nghiệm thuần nhất (tiếp)

Trang 89

Ví dụ

1. Cho hệ thống được mô tả bởi PTSPTTHSH sau:

2 𝑦(𝑛 − 1)

a. Xác định nghiệm thuần nhất của hệ thống trên.

b. Xác định nghiệm riêng của hệ thống trên biết tín hiệu vào

𝑥 𝑛 = 𝑢 𝑛

c. Xác định nghiệm tổng quát của hệ thống trên với điều kiện

vào là 𝑦 −1 = 0.

Trang 90

 Một số dạng của 𝑦𝑝(𝑛) được liệt kê ở bảng sau đây:

BẢNG 2.1 Dạng chung của Nghiệm riêng ứng với một số dạng tín hiệu vào Tín hiệu vào 𝑥(𝑛) Nghiệm riêng 𝑦𝑝(𝑛)

𝐴𝑛𝑀 𝐾0𝑛𝑀 + 𝐾1𝑛𝑀−1 + ⋯ + 𝐾𝑀𝐴𝑐𝑜𝑠𝜔0𝑛

𝐴𝑠𝑖𝑛𝜔0𝑛 𝐾1𝑐𝑜𝑠𝜔0𝑛 + 𝐾2𝑠𝑖𝑛𝜔0𝑛

Trang 91

b Ngiệm riêng (tiếp)

 Các hệ số K được xác định bằng cách thế 𝑦𝑝(𝑛) và

𝑥 𝑛 vào phương trình SPTTHSH.

 Thế một giá trị của 𝑛 vào phương trình sao cho không

có thành phần nào bị triệt tiêu để tính 𝐾

Ngày đăng: 07/05/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w