Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất: - Khí aùp ñöôïc phaân boá treân beà maët Traùi Ñaát thaønh caùc ñai khí aùp thaáp vaø khí aùp cao töø xích ñaïo veà cöïc2. II.[r]
Trang 1- Giỏo dục cho Hs tỡnh yờu quờ hương, thiờn nhiờn, đất nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ
- Tranh ảnh về thiờn nhiờn, Trỏi Đất và mụi trường, cỏc hiện tượng địa lớ (nếu cú).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Cỏ nhõn/cả lớp
* GV: ẹũa lớ laứ moõn khoa hoùc coự tửứ laõu ủụứi Nhửừng
ngửụứi ủaàu tieõn nghieõn cửựu ủũa lớ laứ caực nhaứ thaựm hieồm.
Vieọc hoùc taọp vaứ nghieõn cửựu ủũa lớ seừ giuựp caực em hieồu
ủửụùc theõm veà thieõn nhieõn, hieồu vaứ giaỷi thớch ủửụùc caực
hieọn tửụùng tửù nhieõn …
* GV: Cho cả lớp nghiên cứu toàn bộ SGK địa lí 6
( xem bảng mục lục)
- CH: Môn địa lí lớp 6 nghiên cứu những nội dung gì?
(Tỡm hieồu veà Traựi ẹaỏt, veà hỡnh daùng, kớch thửụực vũ trớ
cuừng nhử caực thaứnh phaàn caỏu taùo neõn Traựi ẹaỏt).
- CH: Mụn địa lớ 6 giỳp cỏc em hiểu được điều gỡ?
- CH : Em hóy lấy 1 vớ dụ để chứng minh ?
(Người dõn chõu Phi đới núng-da đen sống bằng nghề
nụng, làm rẫy vỡ cú địa hỡnh và khớ hậu phự hợp).
- CH: Ngoaứi caực kieỏn thửực veà Traựi ẹaỏt caực em coứn
ủửụùc hoùc nhửừng gỡ?
I N
ội dung của mụn địa lớ ở lớp 6:
- Hiểu về Trỏi Đất và mụi trường sốngcủa chỳng ta
- Hiểu vỡ sao trờn Trỏi Đất mỗi miền lại
cú đặc điểm tự nhiờn riờng biệt
- Tỡm hieồu theõm veà baỷn ủoà nhử phửụng
Trang 2* Gv chuyển ý: Trên đây là nội dung môn địa lí lớp 6,
vậy muốn học tốt môn địa lí các em phải học như thế
nào? Để biết được điều này chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
phần 2
2 Hoạt động 2: Cá nhân
Để học tốt một môn học, các em phải học như thế
nào?
(Chú ý nghe giảng, về nhà học bài và hồn thành tốt
các nhiệm vụ mà thầy cơ giao)
Môn địa lí có những đặc thù riêng, vậy để học tốt
môn địa lí em phải học như thế nào?
(Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh
ảnh, hình vẽ và bản đồ)
* GV củng cố: Các SV-HT địa lí không phải lúc nào
cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên chúng ta phải biết
quan sát các SV-HT trong tự nhiên Những hiện tượng
ta chỉ nghe thấy nhưng chưa bao giờ thấy được thì
chúng ta phải biết quan sát qua tranh ảnh, hình vẽ và
bản đồ
SGK thì giúp ích được gì cho chúng ta?
(Sách giao khoa cung cấp cho em cac kiến thức cần
thiết để học môn địa lí)
* GVMR: Quan trọng hơn, các em phải biết liên hệ
những điều đã học với thực tế để sau khi học xong môn
địa lí 6 các em có thể giải thích được một số hiện
tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng dụng vào đời sống
pháp sử dụng bản đồ, rèn luyện các kĩ năng vẽ bản đồ
II Cần học mơn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tượng trong thực tế và qua tranh ảnh, hình vẽ và bảnđồ
- Phải biết khai thác các kênh chữ và kênh hình của sách giáo khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã họcvào thực tế
- Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?
- Học bài
- Đọc và soạn trước bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất:
+ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
+ Hình dạng và kích thước của Trái Đất Hệ kinh tuyến và vĩ tuyến
Tuần: 2
Tiết: 2
Trang 3I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Hs cần nắm được:
- Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về KT gốc, VT gốc, KT Đơng, KT Tây; VT Bắc, VT Nam; NCĐ, NCT, NCB, NCN.
2 K ĩ năng:
- Hs xác định được KT gốc, các KT Đông, KT Tây; VT gốc, các VT Bắc, VT Nam; NCB, NCN, NCĐ, NCT trên quả Địa Cầu.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả Địa Cầu
- Hình 1,2,3/7 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Bài mới:
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng, kích thước, vị trí … của Trái Đất đã được giải đáp Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất.
1 Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
* GV: Treo H.1 SGK (Các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời) cho học sinh quan sát:
Trong vũ trụ bao la có một ngôi sao lớn tự phát ra
ánh sáng, ngơi sao đó được gọi là gì? (Mặt Trời)
Có mấy hành tinh quay quanh Mặt Trời? Đó là
những hành tinh nào?
(Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc,
Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương)
Mặt Trời cùng với 8 hành tinh quay quanh nó được
gọi là gì? (Hệ Mặt Trời)
* GV: HMT tuy rộng lớn, nhưng cũng chỉ là một bộ
phận nhỏ bé trong một hệ lớn hơn là hệ Ngân Hà
QS H1/SGK k/h với tranh treo tường: Trái Đất ở vị trí
I Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trang 4thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt
Trời?
* GVMR: Với vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời,
Trái Đất cách Mặt Trời 150 triệu km Khoảng cách
này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng Đây là điều kiện
rất cần cho sự sống
* GV chuyển ý:
Qua truyện “Sự tích bánh chưng, bánh dày” các em đã
thấy được theo trí tưởng tượng của người xưa thì Trái
Đất có hình vuông Thật sự Trái Đất có phải là hình
vuông hay không, để biết được điều này, chúng ta sẽ
tìm hiểu tiếp phần 2?
* GV:Yêu cầu HS quan sát QĐC và H2,3 SGK :
* Quả Địa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
Em hãy cho biết Trái Đất có dạng hình gì và kích
thước ntn ?
Dựa vào H.2 Cho biết độ dài bán kính và đường XĐ
của Trái Đất?
* GV: Gọi HS xác định điểm cực Bắc và cực Nam là
những điểm cố định trên Trái Đất
Các đường nối liền 2 điểm CB và CN trên bề mặt quả
Địa cầu là những đường gì?
* GV: Nếu mỗi KT cách nhau 1 0 .360 KT
Những vịng trịn trên quả Địa cầu vuơng gĩc với các
KT là những đường gì?
* GV: Nếu mỗi VT cách nhau 10 181 VT
* Để đánh số các KT, VT trên Trái Đất, người ta phải
chọn 1 KT và 1 VT làm gốc
KT gốc là gì? VT gốc là gì ?
* GVMR:
- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
kinh tuyến Đông và những kinh tuyến năm bên trái
kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây
KT đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ?
* GV: Đường Xích đạo là VT lớn nhất trên quả Địa
cầu Nĩ chia quả Địa cầu ra NCB và NCN
- Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo tới cực Bắc là vĩ
tuyến Bắc và những vĩ tuyến nằm từ xích đạo tới cực
Nam là vĩ tuyến Nam
- Hệ thống kinh vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của
một điểm trên bề mặt Trái Đất
và hệ thống kinh, vĩ tuyến:
- Trái Đất cĩ dạng hình cầu và kích thước rất lớn
- Kinh tuyến: đường nối liền 2 điểm CB
và CN trên bề mặt quả Địa cầu
- Vĩ tuyến: vịng trịn trên bề mặt Địa cầu vuơng gĩc với kinh tuyến
- KT gốc: KT số 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ơ T.P Luân Đơn (Anh)
- VT gốc: VT số 00 (Xích đạo)
IV ĐÁNH GIÁ:
1 Ghép cột A và B cho đúng:
Trang 5A B
1 Kinh tuyến
2 Vĩ tuyến
3 Xích đạo
4 BKTĐ
5 Chu vi Trái Đất
A 40076 km
B 6370km
C Là vòng tròn nằm ngang vuông gốc với các kinh tuyến
D Hình cầu
Đ Là các đường nối cực Bắc với cực Nam của Trái đất
2 Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? (180 0 )
3 Cho HS xác định trên quả Địa Cầu các đường KT, VT: KT Đông, KT Tây, VT Bắc và VT Nam?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, làm BT 1, 2 SGK Đọc bài đọc thêm
- Đọc và soạn trước bài 2: Bản đồ Cách vẽ bản đồ:
+ TS học Địa lí cần phải cĩ bản đồ? Vẽ bản đồ là gì?
+ TS các nhà hàng hải hay dùng bản đồ cĩ kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? (Chính xác)
+ Bản đồ thế giới và quả Địa Cầu khác nhau ntn? (Bản đồ vẽ trên mặt phẳng Quả Địa Cầu vẽ trên mặt cong)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 3
Tiết: 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Khái niệm bản đồ, một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu
- Một số việc cần làm khi vẽ bản đồ
Trang 62 K ĩ năng:
- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau.
3 Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của bản đồ trong giờ học địa lí và trong cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả Địa Cầu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mất trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
- Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
3 Bài mới:
“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí” Vậy bản đồ là gì? Nĩ có vai trò như thế nào đối
với việc học địa lí và đời sống của chúng ta? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay.
1 Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Yêu cầu HS quan sát H.5 so sánh với quả Địa
Cầu giống và khác nhau ntn?
* Giống : Đều là hình vẽ thu nhỏ TG hay khu
vực
* Khác:
- QĐC: vẽ trên bề mặt cong, giống thực tế hơn,
do đó chính xác hơn
- Bản đồ: Được vẽ trên mặt phẳng, do vậy kém
chính xác hơn.
Bản đồ là gì?
Dựa vào bản đồ ta biết những gì?
* GV: Muốn biết được nước Việt Nam nằm ở đâu ta
xem trên bản đồ TNTG Ơû đây ta có thể thấy được vị
trí, hình dạng cũng như kích thước của nước Việt Nam
* GV: Y/c HS QS H4,5 trong SGK
Cho biết sự khác nhau giữa H.4 và 5
(Hình 4 bản đồ còn nhiều chỗ thiếu, hình 5 các chỗ
thiếu đã được nối lại)
Bản đồ H.5 còn chính xác không? Tại sao?
I B
ản đồ:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái Đất
- Bản đồ cho biết vị trí, hình dáng, kích thước, mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí
Trang 7(Không vì nó đã bị thêm vào do nới rộng các vĩ tuyến
ra)
Vì sao diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng lục địa
Nam Mĩ ở hình 5, còn trên quả Địa Cầu thì đảo
Grơn-len lại nhỏ hơn lục địa Nam Mĩ HS thảo luận
nhĩm/cặp
(Do trên quả Địa Cầu thì kinh vĩ tuyến là những
đường cong nhưng khi dàn ra mặt phẳng thì các
đường kinh vĩ tuyến là những đường thẳng song song
nên nó đã kéo dài diện tích của đảo Grơn-len)
* GV: Y/c HS QS H5,6,7 và nhận xét sự khác nhau về
hình dạng các kinh, vĩ tuyến Tại sao lại có sự khác
nhau đó?
(Hình 5 các đường kinh vĩ tuyến là những đường
thẳng song song
Hình 6 các đường vĩ tuyến thì chụm lại ở cực và các
đường kinh tuyến thì song song với nhau
Hình 7 các đường kinh vĩ tuyến là những đường
cong)
(Vì mỗi hình có mỗi phép chiếu khác nhau làm cho
mạng lưới kinh vĩ tuyến ở từng hình cũng khác nhau)
* GV: Giới thiệu sơ qua về một số phép chiếu thường
được sử dụng để vẽ bản đồ:
- Bản đồ ở hình 5 thì phương hướng chính xác nhưng
Các vùng đất được biểu hiện trên bản đồ thì ntn?
(Có loại đúng diện tích nhưng sai hình dạng và
ngược lại).
Vậy làm sao để người ta có thể sử dụng tốt bản đồ?
(Phải biết ưu nhược điểm của bản đồ để sử dụng
chúng cho đúng vơi mục đích của mình)
4 Hoạt động 4: Cá nhân/Cả lớp
Muốn vẽ một vùng đất nào đó trên bản đồ người ta
phải làm gì?
Sau khi đo đạc xong họ không thể đem một vùng đất
rộng lớn vẽ lên một tấm bản đồ khổng lồ được vậy
người ta phải làm sao?
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế
Trang 8(Rút ra tỉ lệ)
Các đối tượng địa lí rất nhiều loại và rất đa dạng để
thể hiện chúng lên bản đồ ta phải làm thế nào?
Ngày nay, khoa học phát triển nên người ta có còn
đến tận những nơi xa xôi để đo đạc không? Tại sao?
(Không vì họ đã sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ
tinh)
* GV: Gọi HS đọc thuật ngữ “ảnh hàng không” và
“ảnh vệ tinh” SGK/84
* GVMR: Vẽ bản đồ là công việc rất cần sự kiên trì, tỉ
mỉ Sau khi chụp ảnh hàng không xong người ta phải
xử lí ảnh, vẽ tỉ mỉ từ những chi tiết nhỏ nhất, in màu …
Để hoàn tất một tấm bản đồ cần thời gian là 6-8 tháng
và giá một tấm bản đồ là khoảng 10 triệu
trên bản đồ
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Bản đồ là gì?
2- Ghép câu đúng:
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 1,2 trong tập bản đồ.
- Soạn bài 3: Tỉ lệ bản đồ
+ Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa ?
+ Quan sát bản đồ trong các H.8 và H.9, cho biết:
Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?
Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 4
Tiết: 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và thước.
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ.
- Kí hiệu bản đồ
2 K ĩ năng:
1 Bản đồ giáo khoa
2 Bản đồ nghiên cứu A Dùng trong nghiên cứu B Dùng trong việc học tập ở nhà trường
C Dùng trong quân sự
Trang 9- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực.
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.
3 Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* GV:Cho HS quan sát 2 bản đồ H8 và H9 SGK:
Điểm giống và khác nhau giữa 2 bản đồ?
+ Giống: Thể hiện cùng 1 lãnh thổ
+ Khác: Tỉ lệ khác
Tỉ lệ bản đồ thường được ghi ở đâu?
(Ghi ở phía dưới hay ở gĩc bản đồ)
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?
* GV:
- Tỉ lệ số: là một phân số luơn cĩ tử số là 1 Mẫu số
càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại VD: Tỉ lệ 1 :
100.000 cĩ nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 100.000cm
hay 1km trên thực địa
Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 200.000
bằng bao nhiêu km trên thực địa?
- Tỉ lệ thước: được vẽ cụ thể dưới dạng 1 thước đo đã
tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên
thực địa VD: mỗi đoạn 1cm bằng 1km hoặc bằng 10km
Bằng 20 km trên thực địa
* Quan sát bản đồ trong các H8 và H9 cho biết :
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét
trên thực địa?
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ? Bản
đồ thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn
H8: 7500
I Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ cĩ 2 dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chitiết của nó càng cao
Trang 10H9: 15.000
H8: Có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối tượng
địa lí chi tiết hơn
Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố
gì?
Tỉ lệ bản đồ.
* Liên hệ thực tế: Khi đi thực địa ta nên dùng bản đồ
tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì sao?
* GV: Yêu cầu HS đọc SGK để biết tiêu chuẩn phân
loại bản đồ
-Bản đồ tỉ lệ lớn(> 1:200.000)
- Bản đồ tỉ lệ trung bình (1:200.000 đến 1:1.000.000)
- Bản đồ tỉ lệ nhỏ (< 1: 1.000.000)
* Chuyển ý: Muốn đo tính các khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ bản đồ như thế nào,
chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp phần 2?
* GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK, nêu trình tự cách
đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước, tỉ lệ số:
- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn
Thu Bồn
- Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn
- Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ trên bản đồ
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Tỉ lệ bản đồ là gì? Bản đồ cĩ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của nĩ như thế nào?
2- Tỉ lệ bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
3- Bản đồ có tỉ lệ 1: 1.500.000 thì 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa.
4- Bài tập 3 SGK:
- Đổi 105 km = 10.500.000 cm
- Làm phép tính = 15: 10.500.000 cm
- Rút gọn ( Chia tử và mẫu cho 15) 1:700.000
5- Hai thành phố A và B cách nhau 85km Hỏi trên bản đồ tỉ lệ số 1: 1.000.000 khoảng cách đĩ là bao nhiêu cm?
Trang 11 Đổi 85 km = 8.500.000 cm
Làm phép tính: 8.500.000 : 1.000.000 = 8,5 cm
6- Trên bản đồ cĩ ghi tỉ lệ thước 1cm tương ứng với 5 km trên thực địa Hai địa điểm A, B cách nhau 3cm, tính khoảng cách trên thực địa?
Khoảng cách trên thực địa: AB = 5 km x = 15 km
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK.
- Về nhà làm lại bài tập 2,3 SGK/14.
- Làm BT 1, 2, 3 trong tập bản đồ.
- Đọc và soạn trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ , kinh độ vĩ độ và tọa độ địa lí:
+ Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?
+ Kinh độ, vĩ độ của một địa điểm là gì?
+ Tọa độ địa lí của một địa điểm bao gồm những yếu tố nào và cĩ tác dụng gì?
+ Cách viết tọa độ địa lí của một địa điểm?
+ Nước ta nằm ở châu lục nào và nằm về hướng nào của châu đĩ?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Tuần: 5 Tiết: 5 BÀI 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: HS cần nắm - Các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ - Vị trí của một điểm trên bản đồ (quả Địa cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của 2 đường KT và VT đi qua điểm đĩ - Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của 1 điểm Cách viết tọa độ địa lí của một điểm. 2 K ĩ năng:
Trang 12- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên Quả địa cầu.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ châu Á hoặc bản đồ Đơng Nam Á
- Quả Địa Cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, cần
nhớ là phần chính giữa bản đồ là trung tâm Từ trung
tâm chúng ta sẽ xác định được các hướng
* GV: Y/c HS nhắc lại khái niệm: Kinh tuyến là gì? Vĩ
tuyến là gì?
Vậy muốn xây dựng phương hướng trên bản đồ chúng
ta dựa vào đâu?
* GV: Các đường kinh tuyến chỉ hướng Bắc – Nam, vĩ
tuyến chỉ hướng Đông – Tây
Dựa vào đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì hướng của
bản đồ được xác định ntn?
* GV: Vẽ 2 đường vuông góc cho học sinh lên xác định
hướng
* Vẽ thêm các hướng phụ và gọi học sinh lên bảng
xác định
Có những bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường
kinh vĩ tuyến thì dựa vào đâu?
Muốn biết vị trí của một điểm trên QĐC hoặc trên
bản đồ, thì người ta phải làm ntn?
Xác định chổ cắt nhau của hai đường kinh, vĩ
tuyến qua điểm đó.
Hãy tìm điểm C trên H.11 Đó là chỗ gặp nhau của
đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?
KT 20 0 T, VT 10 0 B
Vậy kinh độ địa lí của một điểm là gì?
Vậy vĩ độ địa lí của một điểm là gì?
I Phương hướng trên bản đồ:
* Dựa vào các đường KT-VT:
- Đầu trên KT là hướng Bắc
- Đầu dưới KT là hướng Nam
- Bên phải VT là hướng Đông
- Bên trái VT là hướng Tây
* Dựa vào mũi tên chỉ hướng:
II Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí:
- Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua
Trang 13 HS trả lời SGK
Tọa độ địa lí của một điểm là gì?
Toạ độ địa lí được viết như thế nào?
(Kinh độ viết trên Vĩ độ viết ở dưới)
* GV: Chia lớp 3 nhĩm
- Nhóm 1: Làm câu a,d
- Nhóm 2: Làm câu b,d
- Nhóm 3: Làm câu c,d
Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận xét, bổ
sung GV chuẩn xác kiến thức.
(b Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C như sau:
d Quan sát hình 13 cho biết các hướng đi từ điểm O
đến các điểm A,B,C,D
- OA: hướng Bắc
- OB: hướng Đông
- OC: hướng Nam
- OD: hướng Tây
điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ,từ vĩ tuyến đi qua diểm đó đến vĩ tuyến gốc (Đường xích đạo)
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó
IV
ĐÁNH GIÁ:
1- Kinh độ, vĩ độ là gì? Tọa độ địa lí của một điểm là gì?
2- Hãy xác định tọa độ địa lí của các điểm G, H trên H.12?
3- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào yếu tố nào sau đây:
A Mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ
B Các đường KT và VT trên bản đồ
C Cả hai câu a và b đều đúng
D Câu a đúng, câu b sai
4- Nước ta nằm về hướng nào của Châu Á
5- Một địa điểm C nằm trên kinh tuyến gốc và vĩ tuyến 20 0 bên dưới xích đạo Cách viết toạ độ địa lí:
A0
0
20 B0
Trang 14- Học thuộc bài, làm bài tập SGK.
- Làm BT trong tập bản đồ.
- Soạn bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ, CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ:
+ Kí hiệu bản đồ là gì?
+ Thơng thường cĩ mấy loại kí hiệu bản đồ, biểu hiện cho các đối tượng địa lí nào?
+ Để đọc và sử dụng được bản đồ, trước hết ta phải làm gì?
+Đọc bài quan sát hình vẽ, bảng phân loại các kí hiệu và câu trả hỏi 1, 2, 3.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 6
Tiết: 6
BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Kí hiệu bản đồ là gì? Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?
- Được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ.
- Được cách đọc cắt lát địa hình và hiểu nó.
2 K ĩ năng:
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ dựa vào bảng chú giải.
- Đọc lát cắt địa hình.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Đơng Nam Á.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
Trang 15- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?
3 Bài mới:
Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
(Là những hình vẽ , màu sắc, chữ cái…dùng thể hiện trên
bản đồ những đối tượng địa lí và những đặc trưng của
chúng)
Các kí hiệu thường được giải thích ở đâu? Và đặt ở đâu?
Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú giải?
* GV: Quan sátH.14 em hãy:
Nhận xét về kí hiệu trên bản đồ? (Đa dạng)
Cho biết có mấy loại kí hiệu thường dùng trên bản đồ?
* GVMR:
- Kí hiệu điểm: biểu hiện vị trí các đối tượng cĩ diện tích
tương đối nhỏ, thường thể hiện dưới dạng: hình học, chữ
hoặc tượng hình VD: Sân bay, nhà máy điện, mỏ khống
sản…
- Kí hiệu đường: đối tượng phân bố theo chiều dài: ranh giới
quốc gia, tỉnh, huyện; đường giao thơng, sơng ngịi; và dạng
đặc biệt là đường đồng mức (đường đẳng cao), đường đẳng
nhiệt
- Kí hiệu diện tích: các SV-HT phân bố theo diện tích rộng
lớn: đất trồng, rừng, vùng trồng cây cơng nghiệp, vùng trồng
lúa, vùng dân cư…
Quan sát H.14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được
biểu hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích.
Quan sát H.15, hãy cho biết cĩ mấy dạng kí hiệu?
(Nhà thờ: kí hiệu tượng hình
Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ
Bệnh viện: kí hiệu hình học)
2 Ho ạt động 2: Nhĩm
* GV: Giới thiệu cho HS thuật ngữ “ đường đồng mức”-
đường nối những điểm cĩ cùng độ cao (tuyệt đối) của địa
hình trên bản đồ, cịn cĩ tên là đường đẳng cao
* GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
* GV: Chia lớp làm 3 nhóm
* GV: Quan sát H16 trong SGK, các nhĩm hãy cho biết:
Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi
phía Đông và phía Tây cho biết sườn nào có độ dốc lớn
I Các loại kí hiệu bản đồ:
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc diểm… của các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ.
- Bảng chú giải bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng
trên bản đồ.
- Cĩ 3 loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích
II Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
Trang 16 Sườn Tây dốc hơn sườn Đông.
Để biểu hiện độ cao của địa hình trên bản đồ người ta
thường biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức.
* GV: Giới thiệu qui ước dùng thang màu biểu hiện độ cao.
0 - 200m màu xanh lá cây
200 - 500m màu vàng hay hông nhạt
500 - 100m màu đỏ
2000m trở lên màu nâu
- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức.
IV
ĐÁNH GIÁ:
1- Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì? Cĩ mấy loại kí hiệu?
2- Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú giải?
3- Kí hiệu bản đồ gồm có:
4- Điền vào chỗ trống: Độ cao trên địa hình được biểu hiện bằng……… hoặc
bằng………
V.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK.
- Làm bài tập trong tập bản đồ.
- Về nhà chuẩn bị thước, giấy, bút chì để tiết sau chúng ta đo và vẽ sơ đồ lớp học.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
- Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất Khái niệm và đặc điểm của kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Khái niệm bản đồ Ý nghĩa của bản đồ.
- Các loại tỉ lệ bản đồ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Các phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ.
- Các loại kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
2 K ĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế.
- Hồn thành được các phương hướng trên bản đồ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả Địa cầu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC: (Theo câu hỏi ơn tập)
3 Bài mới:
Trang 17Hoạt động của GV- HS Nội dung chính
1 Hoạt động 1:
* Gv: Giới thiệu nội dung ôn tập
2 Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
Hệ Mặt Trời gồm có mấy hành tinh? Trái Đất ở vị trí thứ
mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
Bán kính của Trái Đất? Độ dài đường Xích đạo của Trái
Tỉ lệ bản đồ có mấy dạng? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ ntn?
Cho Hs làm BT dựa vào tỉ lệ để tính khoảng cách trên
bản đồ so với thực tế
* GV nhắc lại cách xác định phương hướng trên bản đồ
Nước ta nằm ở hướng nào của châu Á?
GV cho Hs làm BT
Kinh độ? Vĩ độ?
4 Hoạt động 4: Cá nhân/Cả lớp
* Gv: Bản đồ Kí hiệu Đặc điểm, số lượng, cấu trúc…
Tất cả các kí hiệu Bảng chú giải Kí hiệu bản đồ rất
* Kinh tuyến: các đường nối liền 2 điểmcực Bắc – cực Nam Các KT có độ dài bằng nhau
* Vĩ tuyến: những vòng tròn vuông góc với các đường kinh tuyến Các VT nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực
* Bản đồ: hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực haytoàn bộ bề mặt Trái Đất
2 Tỉ lệ bản đồ Phương hướng trên bản đồ; khái niệm kinh độ, vĩ độ:
a Tỉ lệ bản đồ:
* Tỉ lệ bản đồ có 2 dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
* Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
* Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ chitiết của nó càng cao
b Phương hướng trên bản đồ Khái niệm kinh độ, vĩ độ:
Trang 18thường dùng?
Người ta thường dùng cách nào để thể hiện độ cao của địa
hình?
+ Các loại: điểm, đường và diện tích
IV ĐÁNH GIÁ:
- Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì ?
- Bản đồ là gì ? Dựa vào bản đồ ta biết được gì ?
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
- Kinh độ là gì ? Vĩ độ là gì ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học thuộc bài, coi lại bài ơn tập.
- Chuẩn bị tiết tới kiểm tra 1 tiết.
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 8 Tiết: 8 KIỂM TRA MỘT TIẾT I MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Qua bài KT Gv biết được khả năng tiếp thu bài của Hs đến mức độ nào đĩ từ đĩ duy trì hay thay đổi PPDH cho phù hợp Cũng qua bài KT Hs biết được năng lực học của bản thân từ đĩ duy trì hay thay đổi PP học tập để cĩ kết quả học tập tốt hơn II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 2 KTBC: 3 Tiến hành kiểm tra: - Gv: Phát đề đã in sẵn cho Hs làm - Gv: Quan sát Hs làm bài 4 Gv thu bài kiểm tra và kiểm tra lại số bài của Hs 5 Hoạt động nối tiếp: Đọc và soạn trước bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả 6 Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Tuần: 9
Tiết: 9
BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
HS cần nắm:
- Sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của nó là từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ hay một ngày đêm.
- Một số hệ quả của sự vận chuyển của Trái Đất quanh trục:
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất.
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất có sự lệch hướng.
2 K ĩ năng:
- Biết dùng quả Địa Cầu, chứng minh hiện tượng Trái Đất tự quay quanh trục và hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả Địa cầu
- Tranh ảnh hiện tượng ngày và đêm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC: Khơng
3 Bài mới:
Trang 20Ở bài 1, chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng và kích thước của Trái Đất Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một vận động chính của Trái Đất Đó là vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.
1 Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Giới thiệu quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất
Quan sát H.19, quả Địa Cầu và cho biết: Trái Đất tự
quay quanh trục theo hướng nào? ( Dựa vào dấu mũi tên)
Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục trong
một ngày đêm được quy ước bao nhiêu giờ?
Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm bao nhiêu khu vực
giờ?
HS trả lời
Dựa vào H.20 cho biết: Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ
thì lúc đó ở nước ta là mấy giờ
Việt Nam là 19 giờ
* GV: Để tiện cho việc tính giờ trên toàn thế giới, năm
1884 Hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh
tuyến gốc (0o) đi qua đài thiên văn Grin-úyt là khu vực giờ
gốc Kinh tuyến chia khu vực giờ làm 2 phần bằng nhau
* GV: Kinh tuyến 180o được chọn làm kinh tuyến đổi ngày
hay còn gọi là đường đổi ngày quốc tế
* GV: Phía Đông nhanh hơn 1 giờ, còn phía Tây thì sẽ
chậm hơn 1 giờ
2 Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Yêu cầu HS nhắc lại hình dạng của Trái Đất
Do có dạng hình cầu nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều
có hiện tượng gì?( Dựa vào H.21)
Có hiện tượng ngày và đêm
Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì hiện tượng
ngày, đêm trên Trái Đất sẽ như thế nào?
Khắp mọi nơi trên Trái Đất, ngày hoặc đêm sẽ kéo dài,
không phải là 12 giờ
Nhờ sự vận động tự quay của Trái Đất nên khắp nơi trên
Trái đất có hiện tượng gì?
Các địa điểm trên Trái Đất, cũng lần lượt có 12 giờ
ngày và 12 giờ đêm
Tại sao hằng ngày , chúng ta thấy Mặt Trời , Mặt Trăng
và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo hướng từ
Đông sang Tây
Đọc bài đọc thêm để hiểu
I Sự vận động của Trái Đất quanh trục:
- Hướng tự quay của Trái Đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ
- Người ta chia bề mặt trái Đất ra làm
Trang 21 Quan sát H.22 em hãy cho biết ở nửa cầu Bắc:
+ Hướng của vật chuyển động từ phía cực về xích đạo là
hướng nào?
Hướng ĐB – TN
+Hướng của vật chuyển động từ phía xích đạo về phía cực
là hướng nào?
Hướng TN- ĐB
Như vậy các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất có
hiện tượng gì?
Lệch hướng
- Các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng
+ Ở NCB vật chuyển động lệch về hướng bên phải
+Ở NCN vật chuyển động lệch về hướng bên trái
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Sự vận động tự quay của Trái Đất theo hướng nào và sinh ra những hệ quả gì?
2- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất cĩ sự lệch hướng ntn?
3- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
C Trái Đất quay quanh Mặt Trời D Tất cả đều sai
4- Người ta chia bề mặt Trái Đất ra thành bao nhiêu khu vực giờ?
5- Khu vực giờ gốc là 12 giờ, lúc này ở Niu-Iooc (Mĩ) là mấy giờ?
6- Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông sớm hơn phía Tây là do:
A Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông B Trái Đất tự quay từ Đông sang Tây
C Trái Đất quay quanh Mặt Trời D Trục Trái Đất nghiêng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
+ Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo thay đổi ntn?
+ Vì sao cĩ hiện tượng các mùa nĩng, lạnh khác nhau trên Trái Đất?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả địa cầu.
- Tranh sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở Bắc bán cầu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đĩ ở Việt Nam, Bắc Kinh, Tơ-ki-ơ là mấy giờ? Biết VN ở khu vực giờ thứ 7, Bắc Kinh ở khu vực giờ thứ 8, Tơ-ki-ơ ở khu vực giờ thứ 9?
* GV: Trái Đất có nhiều chuyển động Ngoài sự chuyển động tự
quay quanh trục còn có sự chuyển động nào nữa?
Chuyển động quanh Mặt Trời
Trang 23 Dựa vào H.23 cho biết hướng chuyển Trái Đất quanh Mặt
Trời?
Hướng Tây sang Đông
Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo theo hình gì?
Trên quỹ đạo hình elip gần tròn
* GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ:
- Hình elip (trang 85 SGK)
- Quỹ đạo Trái Đất ( trang 86 SGK)
Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng mất
bao nhiêu ngày và bao nhiêu giờ?
Khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo sinh ra hiện tượng gì?
HS trả lời
Quan sát H.23 em hãy cho biết hướng và độ nghiêng của trục
Trái Đất?
Hướng và trục Trái Đất không đổi.
Sự chuyển động đó gọi là gì?
Sự chuyển động tịnh tiến
* GV: Chuyển động tịnh tiến là sự chuyển động xung quanh
Mặt Trời theo 1 hướng nghiêng không đổi.
* Chuyển ý: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hiện
tượng gì?
2 Hoạt động 2: Cá nhân
* Quan sát H.23& H.24 em hãy cho biết:
- Vào ngày 22.6 ( Hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời
* GV: Nửa cầu nào ngả về phía MT mùa nĩng Nửa cầu nào
khơng ngả về phía MT mùa lạnh
* GV:
- Thời kì nóng ở NCB từ 21.3- 23.9
- Thời kì lạnh ở NCB từ 23.9-21.3
- Thời kì nóng ở NCN từ 23.9-21.3
- Thời kì lạnh ở NCN từ 21.3-23.9
Như vậy, ngày 22/6 thì NCB là ngày gì? Mùa gì? NCN thời gian
đĩ là ngày gì? Mùa gì?
Ngày 22/12 thì NCN là ngày gì? Mùa gì? NCB thời gian đĩ là
ngày gì? Mùa gì?
Em cĩ nhận xét gì về:
- Sự phân bố ánh sáng, nhiệt ở 2 nửa cầu?
- Cách tính mùa ở 2 nửa cầu?
* Quan sát H.23& H.24 cho biết :
- Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời
như nhau vào các ngày nào?
21.3-23.9
- Vào các ngày này ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào nơi
nào trên Trái Đất?
theo hướng từ Tây sang Đông, trên quỹ đạo hình elip gần tròn.
- Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ.
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng giữ nguyên độ nghiêng 66 0 33 / trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục khơng đổi Đĩ là sự chuyển động tịnh tiến.
II Hiện tượng các mùa:
- Do trục Trái Đất nghiêng và khơng đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo nên Trái Đất cĩ lúc ngả NCB, cĩ lúc ngả NCN về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau
Trang 24 Vào đường xích đạo
Dựa vào H.23 em hãy cho biết sự vận động của Trái Đất
quanh Mặt Trời một năm có mấy mùa?
Dựa vào bảng Tr.27 cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các
mùa ở các nước tính theo dương lịch ở NCB và tính theo âm –
dương lịch ?
* GV: Nước ta nằm trong ở khu vực nhiệt đới nên sự phân hoá
các mùa không rõ rệt.
* GV:
- Miền Bắc nước ta có bốn mùa nhưng hai mùa Xuân và Thu chỉ
là chuyển tiếp.
- Miền Nam hầu như nóng quanh năm, chỉ có hai mùa: Khô và
Mưa.
- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:
2- Thời gian các mùa nóng,lạnh ở 2 nửa cầu Bắc và Nam:
3- Điền vào chỗ trống:
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời hướng từ……….sang…………
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25
- Nắm được các hệ quả: hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa.
- Hình thành khái niệm: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam.
2 K ĩ năng:
- Xác định các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam
- Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau dựa vào tự nhiên.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả Địa cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
- Nêu hệ quả?
3 Bài mới:
Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hiện tượng ngày đêm, song do sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mà nhịp điệu ngày đêm diễn ra ở mỗi nơi mỗi khác Có nơi ngày dài bằng đêm, có nơi ngày dài đêm ngắn hoặc ngược lại Cụ thể đó là những nơi nào trên Trái Đất? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
1 Hoạt động 1: Cá nhân
* GV: Dựa vào H.24 em hãy cho biết:
Đường biểu hiện trục Trái Đất (BN) như thế nào?
Đường biểu hiện trục Trái Đất nghiêng 66 o 33 ’ B.
Đường phân chia sáng tối (ST) như thế nào?
Đường phân chia sáng tối vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo.
Vậy trục Trái Đất và đường phân chia sáng tối như thế nào?
Đường phân chia sáng tối và trục Trái Đất không trùng
nhau.
I Hi ện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất:
1 Chí tuyến, vịng cực:
Trang 26* Dựa vào H.24 ngày Hạ chí nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời
và có diện tích chiếu sáng rộng nhất?
Nửa cầu Bắc
Vào ngày 22-6 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ
tuyến bao nhiêu?
Vĩ tuyến 23 o 27 ’ B
Vĩ tuyến đó gọi là gì?
Chí tuyến Bắc
Vào ngày 22-12 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ
tuyến bao nhiêu độ?
Vĩ tuyến 23 o 27 ’ N
Vĩ tuyến đó gọi là gì ?
Chí tuyến Nam
Đường giới hạn các khu vực cĩ 24 giờ suốt là ngày hoặc đêm ở
vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đĩ gọi là đường gì?
* GV: Vào ngày 21-3 và 23-9 ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng
góc mặt đất ở xích đạo.
2
Hoạt động 2: Nhĩm
* Dựa vào H.25 em hãy:
- Sự khác nhau về độ dài của ngày , đêm của các địa điểm A, B ở
NCB và các địa điểm tương ứng A / , B / ở NCN vào các ngày 22-6
và 22-12?
- So sánh độ dài của ngày và đêm của điểm C nằm trên đường
xích đạo?
GV treo bảng phụ HS thảo luận (3 phút) Đại diện nhĩm
trình bày, nhĩm khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
ngày 22/6, ngày 22/12 ngược lại:
* GV: Dựa vào H.25 cho biết:
- Vào các ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày, đêm của các điểm
D ’ và D ở vĩ tuyến 66 o 33 ’ B&N của hai nửa cầu sẽ như thế nào?
Vào các ngày này, sẽ có 1 ngày đêm dài suốt 24 giờ
- Vĩ tuyến 66 o 33 ’ B&N là những đường gì?
Vòng cực Bắc và vòng cực Nam
- Riêng ở hai cực B&N ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài trong
suốt mấy tháng.
6 tháng
- Chí tuyến:
+ 23 0 27 / B: CTB + 23 0 27 / N: CTN
- Vịng cực:
+ 66 0 33 / B :VCB + 66 0 33 / B :VCN
2 Hi ện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất:
- Do đường phân chia sáng tối và trục không trùng nhau, nên các địa điểm ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
- Tại xích đạo có ngày và đêm bằng nhau.
- Từ vịng cực đến cực cĩ hiện tượng 24 giờ
là ngày hoặc đêm theo mùa.
II Ở hai miền cực ngày và đêm đặc biệt hơn:
- Vào các ngày 22-6 và 22-12, các địa điểm ở vĩ tuyến 66 o 33 ’ B&N có một ngày hoặc một đêm dài suốt 24 giờ.
- Các địa điểm nằm từ 66 o 33 ’ B&N đến hai cực có số ngày và đêm dài 24 giờ dao động theo mùa , từ 1 ngày đến 6 tháng.
- Các địa điểm nằm ở cực B&N có ngày, đêm dài suốt 6 tháng.
Trang 27 Hiện tượng ngày và đêm ảnh hưởng như thế nào đến sinh hoạt
của con người?
Aûnh hưởng gián tiếp đến sinh hoạt của con người.
* GV: Nói thêm hiện tượng “đêm trắng”
6- Các địa điểm nào sau đây trên Trái Đất quanh năm lúc nào cũng có ngày và đêm dài ngắn như nhau:
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
+ Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp? Tên gọi và đặc điểm (bề dày, trạng thái vật chất) của mỗi lớp?
+ Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và cho biết vai trị của nĩ đối với đời sống sinh vật và hoạt động của con người?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
- Tên các lớp cấu tạo của Trái Đất; đặc điểm của từng lớp.
- Cấu tạo và vai trị của lớp vỏ Trái Đất.
2 K ĩ năng:
- Quan sát và nhận xét về vị trí , độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả địa cầu.
- Các hình vẽ SGK.
- Ảnh cấu tạo của Trái Đất.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Cá nhân
* GV: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất vấn đề khĩ
phương pháp nghiên cứu gián tiếp.
Q s H.26 SGK cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có mấy
lớp.
Gồm có ba lớp
2
Hoạt động 2: Nhĩm
* GV: Chia lớp làm ba nhóm làm các câu hỏi sau:
- Em hãy cho biết dặc điểm của mỗi lớp:
+ Độ dày?
+ Trạng thái?
+ Nhiệt độ?
I Cấu tạo bên trong của Trái Đất:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có 3 lớp:
* Lớp vỏ Trái Đất:
Trang 29* GV: Đại diện nhóm trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Lớp Độ dày Trạng thái Nhiệt độ
Vỏ Trái Đất 5 – 70 km Rắn chắc Càng xuống
sâu, nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ tới
1000 0 C Trung gian Gần 3000 km Từ quánh dẻo
đến lỏng
1.500 0 C – 4.700 0 C Lõi Trái Đất Trên 3000 km Lỏng ở ngồi,
rắn ở trong Cao nhất
khoảng
5000 0 C
Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu vai trò của lớp vỏ đối
với đời sống sản xuất của con nguời?
Lớp Vỏ, có vai trò quan trọng…
Chuyển ý: Vói những đặc điểm trên thì lớp Vỏ Trái Đất được
cấu tạo như thế nào chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo.
3 Ho ạt động 3: Cá nhân
Lớp Vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích và bao
nhiêu phần trăm khối lượng?
Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên nào?
Không khí, nước, sinh vật…và là nơi sinh sống hoạt động của
xã hội loài người.
Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng như thế nào?
Do một số mảng nằm kề nhau.
Các địa mảng nổi cao trên mực nước biển gọi là gì?
Lục địa
Các đảo và bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ gọi là?
Đại dương
Dựa vào H.27 hãy nêu số lượng các địa mảng chính của lớp
Vỏ Trái Đatá Đó là những địa mảng nào?
HS trả lời
Các địa mảng này di chuyển hay nằm yên một chỗ?
Nếu hai địa mảng tách xa nhau thì xảy ra hiện tượng gì?
Hình thành các dãy núi ngầm dưói đáy dại dương
Nếu hai địa mảng xô vào nhau thì xảy ra hiện tượng gì?
Hình thành núi
Quan sát H.27 và chỉ ra những chỗ tiếp xúc của các điạ mảng.
Mảng Âu, Á và Mảng Phi…
* Lớp lõi:
- Độ dày: Trên 3000 km
- Trạng thái: Lỏng ở ngồi, rắn ở trong
- Nhiệt độ: Cao nhất khoảng 5000 0 C
II Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất:
- Lớp Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0.5% khối lượng.
- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất, nhưng lại là nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất: không khí, nước, các sinh vật và cả xã hội loài người.
- Lớp Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số mảng nằm kề nhau.
- Các địa mảng di chuyển chậm.
- Hai mảng có thể xô vào nhau hoặc tách
Trang 30V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc và soạn trước bài 11: TH sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất
VI RÚT KINH NGHIỆM:
- Tên và vị trí của sáu lục địa và bốn đại dương trên quả đại cầu hoặc trên bản đồ thế giới
- Tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất.
2 K ĩ năng:
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu – Á, Phi, Ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam
Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương) trên bản đồ hoặc quả Địa cầu.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Trên Trái Đất có mấy lục địa và mấy đại dương?
- Lục địa phần lớn tập trung ở đâu? Đại dương tập trung ở đâu?
- Phần lớn lục địa tập trung ở Bắc bán cầu và đại dương tập trung ở Nam bán cầu
Vì ở nửa cầu Bắctập trung nhiều lục địa nên còn được gọi là “lục bán cầu” và đại dương tập trung nhiều ở nửa cầu Nam nên được gọi là “thủy bán cầu” Để hiểu rõ hơn chúng ta se điõ vào tìm hiểu bài 11: Thực hành sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất.
2 Lục địa phân bố ở nửa cầu nào? Cịn đại dương phân bố
ở nửa cầu nào?
3 Cho biết tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở NCB?
4 Cho biết tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở NCN?
1 Sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất:
- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt Trái Đất
là đại dương và 1/3 là lục địa
- Lục địa phân bố chủ yếu ở NCB, cịn đại dương phân bố chủ yếu ở NCN
Trang 31* GV: ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quả, nhúm khỏc nhận
xột bổ sung GV chuẩn xỏc kieỏn thửực
* GV: Yeõu caàu ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ, GV chuẩn
xỏc kieỏn thửực
2
Hoạt động 2: Nhúm
* Qs bản đồ TNTG hoặc quả Địa cầu và bảng tr.34 cỏc nhúm
thảo luận (3 phỳt) theo ND:
1- Trờn Trỏi Đất cú những lục địa nào?
2- Lục địa nào cú diện tớch lớn nhất? Lục địa đú nằm ở nửa
cầu nào?
3- Lục địa nào cú diện tớch nhỏ nhất? Lục địa đú nằm ở nửa
cầu nào?
4- Cỏc lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào? Cỏc lục địa
nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc?
5- Lục địa nào nằm ở cả 2 bỏn cầu?
* GV: ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy keỏt quả, nhúm khỏc nhận
xột bổ sung GV chuẩn xỏc kieỏn thửực
3
Hoạt động 3: Nhúm
* Qs H.29/ 35 k/h kiến thức của bản thõn, cỏc nhúm thảo
luận (2 phỳt) theo ND:
1 Rỡa luùc ủũa goàm nhửừng boọ phaọn naứo?
2 Neõu ủoọ saõu cuỷa tửứng boọ phaọn?
3 Keồ teõn nhửừng hoaùt ủoọng kinh teỏ cuỷa con ngửụứi khai thaực
tieàm naờng cuỷa luùc ủũa? (*)
4 Keồ teõn moọt soỏ caỷng bieồn quan troùng cuỷa nửụực ta maứ em
1- Tờn của 4 đại dương trờn thế giới?
2- Đại dương nào cú diện tớch lớn nhất trong 4 đại dương?
Đại dương nào cú diện tớch nhỏ nhất trong 4 đại dương?
3- Nếu diện tớch bề mặt Trỏi Đất là 510 triệu km2 thỡ diện
tớch bề mặt cỏc đại dương chiếm bao nhiờu phần trăm?
* GV: Yeõu caàu ủaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi, nhúm khỏc nhận xột
bổ sung GV chuẩn xỏc kieỏn thửực
* GVMR: Caực ủaùi dửụng treõn theỏ giụựi ủeàu thoõng vụựi nhau
vaứ ủửụùc goùi chung laứ ẹaùi Dửụng Theỏ Giụựi ẹeồ noỏi caực ủaùi
2 Cỏc lục địa trờn Trỏi Đất Sự phõn
bố cỏc lục địa:
Trên Trái Đất có 6 lục địa :
- Lục địa á - âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mỹ
- Lục địa Nam Mỹ
- Lục địa Nam cực
- Lục địa Ô xtrâylia
* Lục địa á- Âu có diện tích lớn nhấtnằm ở nửa cầu Bắc
* Lục địa Ô xtrâylia có diện tích nhỏnhất nằm ở Nam bán cầu
* Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu : lục địa á - Âu , Bắc Mỹ
* Lục địa phân bố hoàn toàn ở Nam báncầu là : Ô xtrâylia, Nam Mỹ, Nam Cực
Trang 32dương trong giao thông đường biển, con người đã đào các
con kênh để rút ngắn con đường qua lại giữa 2 đại dương
Thế giới có các kênh đào nổi tiếng là Xuyê và Panama
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Trên bề mặt Trái Đất lục địa đa số tập trung ở bán cầu nào? Đại dương tập trung ở bán cầu nào? 2- Bán cầu Bắc còn được gọi là gì? Bán cầu Nam còn được gọi là gì?
3- Nêu cấu tạo của rìa lục địa?
4- Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Diện tích nhỏ nhất?
5- Đại dương nào có diện tích lớn nhất? Diện tích nhỏ nhất?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Xem lại bài thực hành.
- Đọc bài đọc thêm.
- Làm BT trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất + Nội lực là gì? Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất ntn ?
+ Ngoại lực là gì? Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất ntn ?
+ Nêu hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng ?
+ Nêu khái niệm mác-ma ?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33
Tuần: 14
Tiết: 14
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT BÀI 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS cần nắm:
- Khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
- Hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết khái niệm mác ma.
2 K ĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và mô tả lại qua tranh ảnh cho học sinh.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Aûnh về núi lửa phun.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho học sinh quan sát bản đồ tự nhiên thế giới Giới thiệu các thang màu cho học sinh xem Có nhận xét
gì về bề mặt Trái Đất? (Bề mặt Trái Đất đa dạng có chỗ cao chỗ thấp khác nhau).
- Sở dĩ có sự khác biệt đó là do tác động của nội lực và ngoại lực Vậy nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Để hiểu rõ hơn, chúng ta đi tìm hiểu bài 12.
1 Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Địa hình bề mặt Trái Đất rất đa dạng Trên các lục địa
hay ở đại dương cĩ nơi cao, cĩ nơi thấp, cĩ nơi bằng phẳng,
nơi ghồ ghề
- Nơi cao nhất và thấp nhất trên bề mặt Trái Đất là bao
nhiêu?
* MR: Nơi cao nhất đó là đỉnh núi Everest thuộc dãy núi
Himalaya (cao 8848m) Còn nơi thấp nhất đó là vực
Marian sâu khoảng 1100m
- Cho biết nguyên nhân của sự khác biệt đĩ?
(Do tác động của nội lực và ngoại lực)
- Nội lực là gì?
- Nội lực cĩ tác động ntn đối với địa hình bề mặt Trái Đất?
Cho VD? (hiện tượng núi lửa, động đất )
(Cĩ tác động nén ép vào các lớp đất đá, làm cho chúng bị
uốn nếp, đứt gãy)
I Tác động của nội lực và ngoại lực:
- Nội lực: là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, cĩ tác động làm cho bề mặt Trái Đất thêm gồ ghề
Trang 34* GV: Minh họa hình ảnh
- Ngoại lực là gì? Gồm mấy quá trình?
- Ngoại lực cĩ tác động ntn đối với địa hình bề mặt Trái Đất?
Cho ví dụ?
Nước: nước chảy, đá mòn
Nhiệt độ: nóng, lạnh làm đá bị vụn bở
* Tóm lại: Quá trình nội lực làm cho bề mặt Trái Đất thêm
gồ ghề, còn quá trình ngoại lực làm giảm sự gồ ghề đó =>
đối nghịch nhau
* MR:
+ Nội lực = ngoại lực địa hình không thay đổi
+ Nội lực > ngoại lực: địa hình càng gồ ghề Núi cao
hơn, thung lũng sâu hơn
+ Nội lực < ngoại lực: địa hình bị san bằng, hạ thấp hơn
2
Hoạt động 2: Nhĩm
* GV: Cho HS quan sát hình 31, NDSGK, kiến thức của
bản thân, các nhĩm thảo luận (5 phút) theo các câu hỏi sau:
1- Núi lửa là gì? Nêu cấu tạo của núi lửa?
(GV y/c HS đọc thuật ngữ “mắc-ma)
(Gồm mắcma, ống phun, miệng, dung nham và khói bụi)
* GV: Trên thế giới cĩ núi lửa hoạt động và núi lửa tắt
2- Nêu tác hại của núi lửa?
* Tại sao quanh núi lửa lại có dân cư đông đúc? (Khi dung
nham nguội lại trở thành đất đỏ phì nhiêu rất tốt cho phát
triển nông nghiệp)
3- Động đất là gì?
4- Nêu tác hại của động đất?
5- Ngày nay, con người đã cĩ biện pháp gì để giảm thiệt hại
do động đất gây ra?
(Xây nhà chịu được chấn động lớn, xây các trạm nghiên
cứu dự báo trước để kịp thời sơ tán người dân).
Đại diện nhóm trả lời, nhĩm khác nhận xét, bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức
Núi lửa và động đất là do yếu tố nào tạo nên?
* GV: Để đo sức mạnh của động đất, người ta dùng một
thang chuẩn có 9 bậc, gọi là thang Richte Trên thế giới
chưa có trận động đất nào lên tới bậc 9
- Ngoại lực: là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái Đất, cĩ tác động làm san bằng, hạ thấp địa hình
=> Hai lực này hoàn toàn đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất
II Núi lửa và động đất:
1 Núi lửa:
- Khái niệm: Là hiện tượng phun trào mac ma ở dưới sâu ra ngoài mặt đất
- Tác hại: Vùi lấp thành thị, làng mạc,
ruộng vườn, gây chết người
2 Động đất:
- Khái niệm: Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
- Tác hại: Nhà cửa, đường sá, cầu cống
bị phá huỷ, nhiều người chết
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Cĩ tác động ntn đối với địa hình bề mặt Trái Đất?
2- Núi lửa là gì? Động đất là gì? Tác hại?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc bài đọc thêm
Trang 35- Chuẩn bị bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất
+ Núi là gì? Căn cứ vào độ cao núi được chia làm mấy loại ?
+ Độ cao tuyệt đối, tương đối là gì?
+ Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
- Khái niệm của núi.
- Sự khác nhau giữa độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình núi già và núi trẻ
- Sự phân loại núi theo độ cao, một số đặc điểm của địa hình núi đá vôi.
2 K ĩ năng:
- Xác định được một số núi già và núi trẻ.
3 Thái độ:
- Ý thức bảo vệ thắng cảnh do địa hình núi tạo nên.
- Tìm hiểu thêm vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước ta.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
- Thế nào là nội lực, ngoại lực? Ví dụ?
- Núi lửa là gì? Động đất là gì? Nêu tác hại của núi lửa và động đất?
3 Bài mới:
Trên bề mặt Trái Đất có rất nhiều dạng địa hình khác nhau nhưng dạng địa hình chủ yếu là núi Vậy núi có những loại gì? Đặc điểm ra sao? Để hiểu rõ điều này chúng ta sẽ vào bài hôm nay: bài 13
1 Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* GV: Y/c Hs Qs H.36 núi Hi-ma-lai-a
* Em hãy mô tả ngọn núi Hi-ma-li-a
- Núi là dạng địa hình ntn?
- Độ cao của núi ntn so với mực nước biển ?
- Núi được chia làm mấy bộ phận?
- Căn cứ vào độ cao người ta chia ra mấy loại núi?
- Dựa vào H.34 hãy cho biết?
+ Độ cao tương đối?
+ Độ cao tuyệt đối?
Cho HS đọc thuật ngữ “độ cao tuyệt đối”, “độ cao tương
I Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhô cao trên mặt đất
- Độ cao trên 500m so với mực nước biển (độ cao tuyệt đối)
- Núi được chia làm ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi
- Căn cứ vào độ cao, người ta chia ra 3 loại núi:
+ Núi thấp (Dưới 1000m)+Núi trung bình (1000 – 2000m)+ Núi cao (Trên 2000m)
Trang 36đối” SGK/85.
* GV: chuẩn lại kiến thức
Chuyển ý: Ngoài phân chia núi theo độ cao người ta còn
phân chia núi theo những loại nào?
2
Hoạt động 2: Nhĩm/cặp
- Dựa vào đâu người ta chia ra núi già và núi trẻ?
* GV: Yêu cầu Hs quan sát tranh ảnh, sơ đồ núi già, núi
tre, û(H.35 SGK) Các nhĩm so sánh sự khác nhau giữa hai
loại núi về mặt hình thái: đỉnh, sườn, thung lũng
* GV: Chuẩn lại kiến thức
3 Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
- Gọi Hs đọc mục 3/44 SGK
- Địa hình Cacxtơ là địa hình gì? Ví dụ? (Động Phong
Nha-Quảng Bình, động Tam Thanh-Lạng Sơn)
- Mở rộng: Động Phong Nha có 7 cái nhất thế giới: con
sông ngầm đẹp nhất, cửa hang cao vàrộng nhất, bãi cắt
bãi đá ngầm đẹp nhất, hồ nước ngầm đẹp nhất, hang khô
rộng đẹp nhất, hệ thống thạch nhũ đẹp và kỳ ảo nhất và
hang nước dài nhất
* GV: QS H37, H.38 em hãy mô tả những gì thấy được?
* GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm để hiểu thêm về
động Phong Nha
Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội lồi người?
II Núi già, núi trẻ:
- Dựa vào thời gian hình thành chia ra: núi già và núi trẻ
+ Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp (An-pơ, Hi-ma-lay-a, An-dét).+ Núi già: đỉnh trịn, sườn thoải, thung lũng rộng (U-ran, Xcan-đi-na-vơ, A-pa-lát)
* Giá trị kinh tế của miền núi:
- Cĩ tài nguyên phong phú: rừng, KS
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
- Là nơi nghỉ ngơi, dưỡng bệnh tốt, du lịch…
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Núi là gì? Căn cứ vào độ cao người ta chia ra mấy loại núi ?
2- Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK.
- Đọc bài đọc thêm, làm bài tập bản đồ.
- Đọc và soạn trước bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tt)
+ Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào? Độ cao?
+ Cao nguyên là dạng địa hình như thế nào? Độ cao?
+ Đồi là dạng địa hình như thế nào?
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37
- Đặc điểm về hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi.
- Sự phân loại của đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên.
- Sự khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên.
2 K ĩ năng:
- Chỉ trên bản đồ một số đồng bằng, cao nguyên lớn của Việt Nam và thế giới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Việt Nam.
- Tranh ảnh, mơ hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên (nếu cĩ)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 KTBC:
* Câu 1: Thế nào là độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối?
* Câu 2: Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?
* Câu 3: Núi là gì? Phân loại núi theo độ cao?
* GV: Dựa vào H.39 và NDSGK, các nhĩm thảo luận (5 phút)
theo nội dung sau:
1- Độ cao của bình nguyên?
2- Đặc điểm hình thái? (cĩ mấy loại bình nguyên?)
3- Giá trị kinh tế của bình nguyên?
chuẩn xác kiến thức
* GVMR
2
Hoạt động 2: Nhĩm
* GV: Dựa vào H.40 và NDSGK, các nhĩm thảo luận (5 phút)
theo nội dung sau:
1- Độ cao của cao nguyên?
+ Bồi tụ: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở các cửa sông (Hoàng Hà, Cửu Long, Sông Hồng)
- Giá trị kinh tế:
+ Trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc
+ Tập trung nhiều thành phố lớn
II Cao nguyên:
- Độ cao tuyệt đối trên 500m
- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sĩng; sườn dốc
Trang 383- Giá trị kinh tế của bình nguyên?
chuẩn xác kiến thức
* GV: Cao nguyên Tây Tạng (TQ), cao nguyên Tây Nguyên…
3- Giá trị kinh tế của đồi?
chuẩn xác kiến thức.
- Thuận lợi trồng cây CN, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn
III Đồi:
- Độ cao tương đối dưới 200m
- Đặc điểm hình thái: dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi; dạng bát úp đỉnh tròn, sườn thoải.
- Giá trị kinh tế: thuận tiện trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp; chăn thả gia súc.
IV ĐÁNH GIÁ:
1- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa bình nguyên và cao nguyên?
2- Nhắc lại khái niệm 4 loại địa hình: núi, cao nguyên, đồi, bình nguyên? Các loại địa hình trên có giá trị kinh tế khác nhau ntn?
3- Bình nguyên có mấy loại? Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK
- Đọc bài đọc thêm, làm bài tập bản đồ
- Xem lại các bài đã học ở HKI và đề cương chuẩn bị tiết sau ôn tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, các loại kí hiệu bản đồ.
- Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất Hệ quả.
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
- Cách tính giờ của từng khu vực.
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất Đặc điểm của từng lớp
- Nội lực, ngoại lực Tác động của nội lực, ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái Đất.
- Độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối.
2 K ĩ năng:
- Rèn luyện KN phân tích
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Quả địa cầu
- Tranh các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Tranh hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
- Tranh cấu tạo của Trái Đất
- Tranh cấu tạo của núi lửa
* GV: Treo tranh các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
chú giải?
2 Hoạt động 2: Cá nhân
* GV: Giới thiệu Quả địa cầu
lâu? Và sinh ra những hệ quả gì?
bao lâu?
- Tỉ lệ bản đồ có 2 dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- Kí hiệu bản đồ: 3 loại (điểm, đường và diện tích).
- Trái Đất tự quay quanh trục: Tây sang Đông, mất thời gian là 24 giờ
- Trên bề mặt Trái Đất: 24 khu vực giờ
Trang 40 Giờ bên nào sớm hơn?
* Liên hệ: Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
3 Hoạt động 3: Cá nhân
* GV: Treo tranh các hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
thiên văn có thời gian là bao nhiêu?
* GV: Treo tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Việt Nam: khu vực giờ thứ 7
II Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả Cấu tạo bên trong của Trái Đất Nội lực và ngoại lực Địa hình bề mặt Trái Đất:
- Nội lực: lực sinh ra bên trong của Trái
thêm ghồ ghề
- Ngoại lực: lực sinh ra ở bên ngoài Trái
- Độ cao tuyệt đối: khoảng cách từ 1 điểm ở
vị trí cao đến một điểm nằm ngang mực nước biển TB
- Độ cao tương đối: khoảng cách từ 1 điểm của đỉnh núi đến chỗ thấp nhất của chân núi
III Bài tập:
IV ĐÁNH GIÁ:
1- Cấu tạo bên trong của Trái Đất có mấy lớp? Nêu đặc diểm của từng lớp?
2- Thế nào là độ cao tuyệt đối? Thế nào là độ cao tương đối?
3- Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Có tác động ntn đối với địa hình bề mặt Trái Đất?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Xem lại bài ôn tập kết hợp với đề cương để tiết sau thi HKI.
VI RÚT KINH NGHIỆM: