1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lý 6 cả năm 2015 2016

57 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 853,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta sẽ biết được qua bài 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính Hoạt động 1: Gv : Giới thiệu khi xác định phương hướng trên bản đồ chú ý phần chính giữa bản đồ đư

Trang 1

Ngày soạn: 18/8/2015 Ngày dạy: 20/8/2015

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

Rèn luyện kỹ năng vẽ bản đồ, thu thập

II Phương tiện dạy học:

Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : không

2 Bài mớ i:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

? Hãy liệt kê một số kiến thức

Địa lí em đã được học ở Tiểu

học

GV cho HS xem quả địa cầu

GV cho HS nghiên cứu mục 1

? Trái Đất vô số hiện tượng

thường gặp trong cuộc sống

- Giúp các em có những kiếnthức ban đầu về bản đồ vàphương pháp sử dụng chúng

- Rèn luyện những kỉ năng cơbản về địa lí

Trang 2

? Lấy một số ví dụ cho thấy ứng

dụng của bản thân đối với môn

Trang 3

Ngày soạn: 25/8/2015 Ngày dạy: 27/8/2015

Chương I - Trái Đất Tiết 2: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

- Rèn luyện kỹ năng xác định bản đồ và trên Quả địa cầu

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

a Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

b Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần phải học như thế nào?

2 Bài mới: Vì sao các hành tinh đều quay xung quanh Mặt Trời? Do Mặt Trời có kích

thước rất lớn, bán kính 695 000km gấp 109 lần bán kính của Trái Đất Khối lượng của Mặt Trời chiếm 99% khối lượng của Hệ Mặt Trời do vậy Mặt Trời có sức hút lớn, có thể khống chế chặt chẽ các thiên thể quay xung quanh Mặt Trời Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Hệ Mặt Trời và Trái Đất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

G/v treo tranh hê Mặt Trời H.1

sgk

? Dựa vào hình 1 sgk? Hãy kể

tên 9 hành tinh trong hệ Mặt

Trời

? Dựa vào hình 1 sgk? Trong

các hành tinh đó hành tinh nào

HS làm việc cánhân

Dựa vào hình 1 sgk

HS Tb, khá trả lời

HS khá trả lời

HS nghiên cứu trảlời:

I Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

- Trong hệ Mặt Trời có 9 hànhtinh

-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 9hành tinh theo thứ tự xa dần MặtTrời

Trang 4

của Trái Đất như thế nào.

- G/v cho học sinh quan sát

quả địa cầu

- Dựa vào hình 2 sgk? So

sánh độ dài của bán kính?

Dựa vào hình 2 sgk? Cho biết

đường nối liền từ cực B đến

? Những đường tròn song song

với đường xích đạo là những

?Kinh tuyến đối diện đối diện

với kinh tuyến gốc là kinh

tuyến bao nhiêu độ

Dựa vào hình 3 sgk GV cho

học sinh tìm đường Vĩ tuyến

gốc, Vĩ tuyến Bắc vĩ tuyến

Nam

H/S quan sát hìnhcủa Trái Đất

H/S quan sát trả lời

H/S quan sát kết hợpH2,3 SGK

Hoạt động nhóm

II Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống Kinh Vĩ, Vĩ tuyến

a Hình dạng: Trái Đất có dạnghình cầu

b Kích thước: Trái Đất có bánkính rất lớn

- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyếnlớn nhất( đường xích đạo) đượcđánh số 0

-Kinh tuyến đối diện với kinhtuyến gốc là kinh tuyến 1800

3 Cũng cố:

- Xác định trên quả Địa cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến

gốc; BCN, BCB Cho biết Việt Nam nằm ở bán cầu nào?

4 Dặn dò:

- Học các câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài 2

Trang 5

Ngày soạn: 30/8/2015 Ngày dạy: 3/9/2015

Tiết 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu tỉ lệ Bản đồ là gì? Và nắm được hai loại số tỉ lệ và thước tỉ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào tỉ lệ và thước tỉ lệ

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ hình dạng Trái Đất, điền lên đó các kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, tây Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

2 Bài mới : Khi sử dụng bản đồ, chúng ta có thể tính được tương đối chính xác bất kì

khoảng cách nào có trên bản đồ dựa vào tỷ lệ bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Làm thế nào để

có thể xác định được các khoảng cách trên thực tế khi dựa vào tỉ lệ bản đồ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

khác nhau Giới thiệu vị trí

phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

Yêu cầu học sinh lên bảng

đọc

GV cho HS quan sát H8, 9 và

so sánh

? Mỗi cm trên mỗi bản đồ

tương ứng với bao nhiêu m

Thảo luận nhóm

Học sinh nhớ lại đơn

vị, Km, m, dm, cm,mm

HS TB trả lời

I Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ tươngđối chính xác các miền đất đai trênTrái Đất lên mặt phẳng của giấy

a.Tỉ lệ bản đồ.

- là tỉ số giữa khoảng cách trên bản

đồ so với khoảng cách tương ứngtrên thực địa

b Ý nghĩa

- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đượcthu nhỏ bao nhiêu lần so với thực

Trang 6

biết -Mỗi cm trên bản đồ ứng

với khoảng cách bao nhiêu cm

trên thực địa?

- Bản đồ nào trong hai bản đồ

có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao?

-Bản đồ nào thể hiện các đối

tượng địa lí chi tiết hơn Nêu

dẫn chứng?

? Vậy mức độ nội dung của

bản đồ phụ thuộc vào yếu tố

Hoạt động 2:

GV cho học sinh đọc nội dung

mục 2: SGK

Dựa vào sgk: ? Muốn tính

khoảng cách trên thực địa

người ta dựa vào những điểm

nào?

GV hướng dẫn :-Dựng com pa

hoặc thước kẻ đánh dấu

khoảng cách rồi đặt vào tỉ lệ

- Đánh dấu giữa hai điểm

- Đo khoảng cách bằng compa

3 Củng cố:

Trang 7

a Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (T 14)

- Khoảng cách từ HN - HP là 105 Km Trên 1 bản đồ VN Khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm

Trang 8

Ngày soạn: 8/9/2015 Ngày dạy: 10/9/2015

Tiết 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ,

VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ vàtrên quả địa cầu

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng xác địng phương hướng Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ trên bản đồ

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ khí hậu khu vực Đông Nam Á

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Tỉ lệ Bản đồ là gì? Làm bài tập 2 SGK

2 Bài mới:

Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh, các em đã bị lạc trong rừng Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao để có thể thoát ra khỏi khu rừng đó Chúng ta sẽ biết được qua bài 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

Gv : Giới thiệu khi xác định

phương hướng trên bản đồ (chú

ý phần chính giữa bản đồ được

coi là phần trung tâm, từ trung

tâm xác định phia trên là hướng

Bắc, dưới là hướng Nam, trái là

hướng Tây, phải là hướng

Đông)

GV hướng dẫn cho HS điền

vào các mũi tên hướng

- Gọi học sinh lên xác định ở

bảng rồi cho vẽ vào vở

GV yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm của Kinh Tuyến, Vĩ

Tuyến

-Học sinh theo dỏi

Học sinh lên điền cáchướng trên hình

HS yếu, Tb, khá trảlời

II Phương hướng trên bản đồ

Trang 9

00

C 100

?

00xớch đạo

? Hãy tìm điểm C(Trên H11)

Đó là chỗ gặp nhau của Kinh

GV lưu ý để học sinh phân

biệt.Vĩ tuyến B -> N, Kinh

tuyến Đ -> T

HS quan sát và tìmchỗ gặp nhau

3 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh luyện tập phần xác định phương hưóng?

- Xác định toạ độ địa lý một điểm

- Xác định hướng bay

4 Dặn dò:

- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa

- Đọc kỹ bài 5

Trang 10

Ngày soạn: 13/9/2015 Ngày dạy: 16/9/2015

Tiết 5: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ,

VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

:

- Giúp học sinh nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Thế nào là Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, Vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ vàtrên quả địa cầu

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng xác địng phương hướng Kinh độ, Vĩ độ, toạ độ trên bản đồ

II Phương tiện dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ khí hậu khu vực Đông Nam Á

III Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

b Hãy xác định toạ độ địa lí

của các điểm A,B,C trên

H12-SGK

Đại diện nhóm trình bày

- HS xác định hướng-Viêng Chăn: hướng TâyNam

-Gia các ta: hướng Nam-Manila: hướng Đông Nam

- Học sinh xác định tọa độđịa lí các điểm

III Bài tập

1 Bài 1:

a.Các tuyến bay từ Hà Nội đi:-Viêng Chăn: hướng TâyNam

-Gia các ta: hướng Nam-Manila: hướng Đông Nam

Bài 2:

b.Toạ độ địa lí của các điểmA,B,C như sau:

1300 Đ A{

100 B

1100 ĐB{

100 B

Trang 11

Hướng dẫn Hs làm bài tập

mục c, d

1300 Đ C{

00

c Tìm trên bản đồ H12 cácđiểm có toạ độ địa lí

1400Đ 1200Đ{ {

00 100N

d Quan sát H13, cho biết cáchướng đi từ điểm O đến cácđiểm A, B, C, D

3 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh luyện tập phần xác định phương hưóng?

- Xác định toạ độ địa lý một điểm

- Xác định hướng bay

4 Dặn dò:

- Học các câu hỏi và làm bài tập cuối sách giáo khoa

- Đọc kỹ bài 5

Trang 12

Ngày soạn: 15/9/2015 Ngày dạy: 18/9/2015

Tiết 6 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN

ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì

- Biết được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ

- Nắm được cách đọc cắt lát địa hình và hiểu nó

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào?

- Xác định toạ độ địa lí của một điểm là thế nào?

?QS H14 hãy kể tên một số đối

tượng địa lí được biểu hiện bằng

các loại kí hiệu ?

? Trên bản đồ công nghiệp,

nông nghiệp Việt Nam có mấy

? Tại sao khi sử dụng bản đồ ta

phải xem bảng chú giải đầu tiên?

? Qua H14, 15 cho biết mối

quan hệ giữa các loại kí hiệu và

HS Tb, yếu

HS Tb, yếu

I Các loại kí hiệu trên bản đồ

- Kí hiệu bản đồ để biểu hiện vị

trí, đặc điểm…các đối tượng địa líđược đưa lên bản đồ

- Ba loại kí hiệu: Điểm, đường,

diện tích

- Ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ,

tượng hình

- Bảng chú giải giải thích nội dung

ý nghĩa của kí hiệu dùng trên bảnđồ

II Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Đường đồng mức là đường nối

những điểm có cùng độ cao

Trang 13

? Mỗi lát cắt cách nhau bao

nhiêu mét?

? Dựa vào khoảng cách các

đường đồng mức ở hai sườn núi

phía Đông và phía Tây hãy cho

biết sườn nào có độ dốc lớn

- Biểu hiện độ cao địa hình bằng

thang màu hoặc đường đồng mức

- Quy ước trong các bản đồ giáo

khoa địa hình Việt Nam:

+ Từ 0m – 200m màu xanh lá cây+ Từ 200m – 500m màu vàng hayhồng nhạt

+ Từ 500m – 1.000 màu đỏ

4 Củng cố:

- Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên ta dùng chú giải ?

- Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau

5 Dặn dò:

- Học sinh về nhà học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3

Trang 14

Ngày soạn: 23/9/2015 Ngày dạy: 25/9/2015

Tiết 7: ÔN TẬP

I Mục tiêu bài học:

- Củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh

- Biết hình thành các khái niệm cơ bản

- Giúp GV thu được thông tin ngược từ HS

II Chuẩn bị:

- GV: Câu hỏi ôn tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Lồng vào quá trình ôn tập

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Các khái niệm

Câu 1: Thế nào là kinh tuyến, vĩ

tuyến ?

-Trên bề mặt trái đất có bao nhiêu

đường kinh tuyến, vĩ tuyến ?

Câu 2: Bản đồ là gì ? Ý nghĩa tỉ lệ

bản đồ

Câu 3: Thế nào là tọa độ Địa lý

của một điểm, cách ghi tọa độ địa

-Muốn xác định phương hướng

trên bản đồ người ta dựa vào

đâu ? Các loại kí hiệu, dạng kí

hiệu

HS nhắc lại

Hs quan sát bản đồnhận biết

- Vĩ tuyến là những đườngvuông gốc với kinh tuyến, songsong với nhau, có độ dài nhỏ dần

Trang 16

Ngày soạn:28/9/2015 Ngày kiểm tra: 1/10/2015

Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm điều chỉnh phương pháp dạy và học

- Đánh giá kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu, và vận dụng của học sinh sau khi học các nội dung: Vị trí, hình dạng kích thước của Trái Đất, Tỉ lệ bản đồ,

Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí, Kí hiệu bản đồ

II Hình thức kiểm tra:

1 câu ( 2 điểm)20%

2câu(2.5 điểm)25%

Bản đồ

và tỉ lệ

bản đồ

1 câu ( 2 điểm) 20%

1 câu( 0.5điểm)5%

1 câu ( 2 điểm)20%

3câu(4.5 điểm)45%

Kinh

tuyến, vĩ

tuyến

1 câu ( 2 điểm) 20%

1 câu( 0.5điểm)5%

2câu (2.5 điểm)25%

Tọa độ

địa lí

1 câu( 0.5điểm)5%

1 câu( 0.5điểm)5%

Tổng

1 câu ( 0.5điểm)5%

2 câu(4 điểm)40%

1 câu ( 0.5điểm)5%

1 câu ( 2 điểm) 20%

2 câu(1 điểm)10%

1 câu ( 2 điểm)20%

8 câu (10đ) 100%

Đề A

Câu 1 : Kinh tuyến là gì? Thế nào là kinh tuyến gốc

Câu 2: Thế nào là đường đồng mức? Đặc điểm của dường dồng mức

Trang 17

Câu 3: Bản đồ là gì? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?

Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 5: Xác định tọa độ địa lí của các điểm

Đề B

I.Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 150 thì trên quả địa cầu sẽ vạch ra được :

a 90 kinh tuyến b 180 kinh tuyến c 360 kinh tuyến d 24 kinh tuyến

Câu 2: Kinh tuyến gốc là kinh tuyến:

a Có kích thước lớn nhất trong các đường kinh tuyến

b Là đường kinh tuyến đi qua đài Thiên văn Grin-uyt ở ngoại ô Luân Đôn, quy ước kinh

tuyến 00

c Vuông gốc với đường vĩ tuyến gốc

d Là đường kinh tuyến 1800

Câu 3: : Bản đồ nào dưới đây có tỉ lệ lớn:

a.Bản đồ có tỉ lệ 1: 70.000 c Bản đồ có tỉ lệ 1: 1000.000

a Bản đồ có tỉ lệ 1: 700.000 d Bản đồ có tỉ lệ 1: 10.000.000

Câu 4: Cho địa điểm A nằm trên giao điểm của kinh tuyến 800 thuộc nữa cầu Tây và vĩ tuyến

200 phía trên đường xích đạo Cách viết tọa độ của điểm đó là:

II.Tự luận:

Câu 1 : Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?

Câu 2: Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó : cực Bắc, cực Nam,

đường xích đạo, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam

Câu 3: Bản đồ là gì? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?

Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Đề A

Câu 1 : (2đ)

- Kinh tuyến là những đường nối từ cực Bắc đến cực nam có độ dài bằng nhau

- Vĩ tuyến là những đường vuông gốc với kinh tuyến, có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai

cực

Câu 2: (2 đ)

- Vẽ hình tròn và điền lên đó thông tin

- Mỗi ý đúng cho 0.4 điểm

Câu 3: (2đ)

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác các miền đất đai trên Trái Đất lên một mặt

phẳng của giấy

- Xem bản đồ, đầu tiên chúng ta phải xem bảng chú giải vì bảng chú giải sẽ giúp chúng ta

hiểu được nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu được thể hiện trên bản đồ

Câu 4: (2đ)

- Tỉ lệ 1:200.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 200.000cm ngoài thực địa

Vậy 5cm trên bản đồ ứng với 5*200.000= 1.000.000cm= 10km ngoài thực địa

Trang 18

- -Tỉ lệ 1:6.000.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 6.000.000cm ngoài thực địa.

Vậy 5cm trên bản đồ ứng với 5*6.000.000= 30.000.000cm= 300km ngoài thực địa

Kết quả

Trang 19

Ngày soạn: 5/10/2015 Ngày dạy: 8/10/2015

Tiết 9: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất: từ Tây -> Đông Thời gian 1 vòng là 24 giờ

- Trình bày được các hệ quả:

+ Ngày – đêm kế tiếp nhau

+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều lệch hướng

+ Giờ khu vực và quốc tế

2.Kĩ năng:

- Học sinh có thể sử dụng quả địa cầu

- Học sinh có thể giải thích được hiện tượng ngày – đêm

- Học sinh có thể tính được khu vực giờ

II Phương tiện dạy học:

- GV: Quả địa cầu, các hình vẽ trong SGK…

? Theo em Trái Đất có nghiêng

không? Và nghiêng khoảng bao

nhiêu độ?

? QS H19 và cho biết: Trái Đất

tự quay quanh trục theo hướng

nào ?

? Thời gian Trái Đất tự quay một

vòng quanh trục trong một ngày

đêm được quy ước là bao nhiêu

?Dựa trên bản đồ H 20 và cho

biết: khi ở khu vực giờ gốc là 12

giờ thì lúc đó ở nước ta là mấy

giờ ?

?Giờ phía đông và giờ phía tây

có sự chênh lệch như thế nào ?

HS có dạng hìnhcầu

- Hướng tự quay của Trái Đất từTây – Đông

- Thời gian tự quay một vòng 24giờ (một ngày đêm)

- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinhtuyến gốc đi qua chính giữa làmkhu vực giờ gốc và đánh số O (còngọi là giờ quốc tế)

- Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7 và8

- Phía đông có giờ sớm hơn phíatây

Trang 20

? Để tránh sự nhằm lẫn có quy

ước như thế nào?

Làm bài tập nhóm: Khi Việt

Nam là 10h thì ở các địa điểm

sau là mấy giờ?

N1: Bắc Kinh

N2: Tôkio

N3: Niu-Yoock

Hoạt động 2

GV Dùng quả địa cầu minh hoạ

hiện tượng ngày, đêm

? Cho nhận xét diện tích chiếu

sáng ? Gọi là gì ?

? Cho nhận xét diện tích không

được chiếu sáng ? Gọi là gì ?

? Dựa vào H 22, ở Bắc bán cầu,

các vật chuyển động theo hướng

từ P đến N và từ O đến S bị lệch

về phía phải hay phía trái ?

Đại diện nhómtrình bày

a) Hiện tượng ngày đêm

- Diện tích được Mặt Trời chiếusáng gọi là ngày

- Diện tích nằm trong bóng tối gọi

là đêm

b) Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển độnglệch về bên phải

- Ở nửa cầu Nam vật chuyển độnglệch về bên trái

4 Củng cố:

- Tính giờ Nhật Bản, Mĩ, Pháp, Ấn Độ, nếu giờ gốc là 7 giờ, 20 giờ

- Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Về nhà đọc xem trước bài 8

Trang 21

Ngày soạn: 12/10/2015 Ngày dạy: 16/10/2015

Tiết 10: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

QUANH MẶT TRỜI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất

- Hiểu được các hệ quả do sự vận động của trái đất quanh mặt trời tạo ra

2 Kĩ năng:

- Xác định vị trí của Trái Đất ở bốn mùa

- Có thể chứng minh hiện tượng các mùa

II Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh vẽ sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, Quả địa cầu

- HS: Chuẩn bị bài

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất không cóvận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?

- Tính giờ ở một số khu vực?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

- Cho học sinh quan sát mô hình

sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời và hình 23

-Trái đất chuyển động quanh

MT theo quy đạo hình gì?

? Hướng chuyển động

- Thời gian Trái Đất chuyển

động quanh Mặt Trời một vòng?

- Trái Đất chuyển động trên quỹ

đạo elip ở mấy vị trí? Đó là

không đổi hướng trong khi

chuyển động quanh Mặt Trời ?

Ngày 22-6 nửa cầu nào ngã về

- Hướng từ T-Đ

- Thời gian Trái Đất chuyển độngtrọn một vòng trên quỹ đạo là 365ngày 6 giờ

- Hướng và độ nghiêng của trụckhông đổikhi chuyển động(chuyển động tịnh tiến)

II Hiện tượng các mùa

- Do trục trái đất nghiên và khôngđổi hướng khi chuyển động nênhai nửa cầu B-N luân phiên nhaungả về phía mặt trời sinh ra các

Trang 22

về phía Mặt Trời?

? Nửa cầu nào ngả về phía MT

thì góc chiếu lượng nhiệt và ánh

sáng ntn?

? TĐ hướng cả hai nửa cầu B-N

như nhau vào ngày nào

Gv treo trai hai mùa ở hai bán

vào những ngày nào?

? Nơi nào thể hiện rõ 4 mùa?

? Nước ta có 4 mùa rõ rệt

không? Tại sao?

? Nước ta có mấy mùa?

lời.HS

- Góc chiếu lớn lượngnhiệt và ánh sángnhiều

- Nửa cầu nào không ngả về phía

MT góc chiếu nhỏ nhận được ítánh sáng và nhiệt là mùa lạnh

- Ngày 21/3 và 23/9 hai bán cầu

có góc chiếu như nhau nhận đượclượng nhiệt và ánh sáng như nhau(mùa xuân và mùa thu)

- Sự phân bố mùa ở hai bán cầutrái ngược nhau

- Yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài

- Đọc xem trước bài mới

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 11 : HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được các hệ quả: hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa

- Hình thành khái niệm: chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kỹ năng:

- Xác định các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

- Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau dựa vào tự nhiên

3 Thái độ:

- Làm tăng sự ham thích khám phá tự nhiên

II- Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa

- Hình 24 trang 28 sách giáo khoa

III- Tiến trình hoạt động lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

a Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

b Nêu hệ quả

2 Bài mới:

Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hiện tượng ngày đêm, song do sựchuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời mà nhịp điệu ngày đêm diễn ra ở mỗi nơi mỗikhác Có nơi ngày dài bằng đêm, có nơi ngày dài đêm ngắn hoặc ngược lại Cụ thể đó lànhững nơi nào trên Trái Đất? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động của giào viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

- Treo hình 24 cho học sinh quan

sát

- Gọi học sinh lên bảng phân biệt

đường biểu hiện trục Trái Đất và

đường phân chia sáng tối

- GV cho HS thảo luận nhóm vào

bảng phụ:

CH: Tại sao trục Trái Đất và

đường phân chia sáng tối không

trùng nhau?

GV sửa chốt ý lại: Do đường

phân chia sáng tối không trùng với

trục Trái Đất nên các địa điểm ở

nửa Bắc và nửa Nam bán cầu có

hiện tượng ngày, đêm dài ngắn

- Học sinh thảoluận nhóm

- Đại diện nhóm trảlời

- Nhóm khác nhậnxét

I Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất

Do đường phân chia sáng tốikhông trùng với trục Trái Đất nêncác địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửacầu Nam có hiện tượng ngày đêmdài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- 22/ 6 ánh sáng chiếu thẳng gócvới mặt đất ở vĩ tuyến 23027’B, vĩ

Trang 24

tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là

đường gì?

+ Vào ngày 22/ 12 (Đông chí) ánh

sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào

mặt đất ở vĩ tuyến là bao nhiêu?

Vĩ tuyến đó gọi là đường gì?

? Dựa vào H25, cho biết:

+ Sự khác nhau về độ dài của

ngày, đêm của các địa điểm A, B

ở nửa cầu Bắc và các địa điểm

tương ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam

vào các ngày 22/ 6 và 22/ 12 như

thế nào?

? Độ dài của ngày, đêm trong ngày

22/ 6 và ngày 22/ 12 ở địa điểm C

nằm trên đường xích đạo như thế

là chí tuyến Nam

- Các điểm nằm trên đường xíchđạo quanh năm lúc nào cũng cóngày đêm dài ngắn như nhau

II Ở hai miền cực số ngày, có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- 22/ 6 các địa điểm D trên vòngcực Bắc (66033’B) có ngày dài 24giờ (không có đêm) cùng lúc này ởvòng cực Nam D’ có đêm dài 24giờ (không có ngày)

- 22/ 12 địa điểm D trên vòng cựcBắc có đêm 24 giờ, cùng lúc đó D’

ở vòng cực Nam có ngày 24 giờ(không có đêm)

4 Củng cố: Trả lời một số câu hỏi nhanh:

1 Tại sao trên Trái Đất lại có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau?

2 Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo có ngày, đêm như thế nào?

3 Nêu 1 câu ca dao-tục ngữ nói về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

5 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập ở VBT, TBĐ, trả lời các câu hỏi ở SGK trang 30

- Chuẩn bị bài 10

Trang 25

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 12: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

2 Kĩ năng:

Học sinh có thể mô tả cấu tạo Trái Đất trên hình vẽ

II- Phương tiện dạy học :

- Sách giáo khoa

- Hình 26, 27 phóng to

III- Tiến trình hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào hình 24, hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong cácngày 22-6 và 22-12

đất sâu trong lòng đất, con người

không thể quan sát và nghiên cứu

trực tiếp, vì lỗ khoan sâu nhất chỉ

đạt độ 15.000m, trong khi đường

bán kính của Trái Đất dài hơn

6.370 km, thì độ khoan sâu thật

nhỏ Vì vậy để tìm hiểu các lớp

sâu hơn phải dùng phương pháp

nghiên cứu gián tiếp: phương

pháp địa chấn, phương pháp trọng

lực, phương pháp địa từ…

? Dựa vào H26 cho biết cấu tạo

bên trong Trái Đất bao gồm mấy

Hs lắng nghe

HS trả lời

I Cấu tạo bên trong của Trái Đất

* Cấu tạo bên trong của Trái Đấtgồm ba lớp:

- Lõi (nhân): Lỏng ở ngoài, rắn ởtrong

Trang 26

GV yêu cầu HS dựa vào bảng

trang 32, kết hợp với hình 26 thảo

luận nhóm với nội dung như sau:

? Nêu đặc điểm các lục địa và đại

dương trên Quả địa cầu…

? Cho biết lớp vỏ Trái Đất chiếm

bao nhiêu % thể tích và khối

lượng ?

? Tại sao nói lớp vỏ Trái Đất rất

mỏng nhưng lại quan trọng nhất?

Tồn tại các thành phần tự nhiên

nào của Trái Đất ?

? Dựa vào H27, hãy nêu số lượng

GV giảng giải: Hai địa mảng có

thể tách xa nhau hoặc xô vào

nhau Mô tả hiện tượng động đất

Liên hệ thực tế

Đại diện nhómtrình bày

vì nó là nơi tồn tại các thành phầnkhác của Trái Đất như không khí,nước, các sinh vật… và cả xã hộiloại người

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo domột số địa mảng nằm kề nhau

- Các mảng di chuyển rất chậm.Hai địa mảng có thể tách xa nhauhoặc xô vào nhau

3 Củng cố

- Qua bài học hôm nay các em cần nắm những nội dung nào?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ (chữ đỏ) trang 33

- Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm của các lớp

4 Dặn dò

- HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

Trang 27

- Đọc xem trước bài thực hành sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất.

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng về đọc lược đồ, đọc bảng thống kê

II- Phương tiện hoat động trên lớp:

- Sách giáo khoa

- Hình 28,29 phóng to

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III- Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

a Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập 3 trang 33 sách giáo khoa

b Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất đối với xã hội loài người?

Quan sát h28, cho biết:

N1: Tỉ lệ diện tích lục địa và diện

tích đại dương ở nữa cầu Bắc?

N2: Tỉ lệ diện tích lục địa và diện

tích đại dương ở nữa cầu Nam?

Nhận xét về sự phân bố lục địa và

đại dương trên Trái Đất

Hoạt động 2 :

GV treo bản đồ tự nhiên thế giới,

kết hợp với bảng số liệu ở trong

SGK trả lời một số câu hỏi:

? Trên Trái Đất có những lục địa

nào?

? Lục địa nào có diện tích lớn

nhất? Lục địa đó nằm ở nữa cầu

nào?

? Lục địa nào có diện tích nhỏ

nhất? Lục địa đó nằm ở nữa cầu

nào?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn

ở nữa cầu Nam?

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn

Đại dương chiếm 81,0%

II Tìm hiểu các lục địa và đại dương

- Có 6 lục địa: Á-Âu, Phi, Nam

Mĩ, Bắc Mĩ, Ôt-xtray-li-a, Nam Cực

- Lục địa có diện tích lớn nhất Á-Âu 50,7 triệu km2

- Lục địa có diện tích nhỏ nhất Ôt-xtray-li-a 7,6 triệu km2

- Các lục địa nằm hoàn toàn ở nữa cầu Bắc: Bắc Mĩ, Á-Âu

- Các lục địa nằm hoàn toàn ở nữa cầu Nam: Ôt-xtray-li-a, Nam Cực

-III Các đại dương

Trang 28

? Trên thế giới có mấy đại

dương? Đó là những đại dương

Độ Dương, Bắc Băng Dương

- Đại dương có diện tích lớnnhất: Thái Bình Dương

- Đại dương có diện tích nhỏnhất: Bắc Băng Dương

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w