1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao an 29

32 132 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc – Kể chuyện
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Thanh
Trường học Trường Tiểu Học Mỹ Phước
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Mỹ Phước
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông.. Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Bài học hôm n

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2006

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

BUỔI HỌC THỂ DỤCI/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay.

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

tập đọc: “Tin thể thao”.

-Tấm gương của An-xtơ-rông nói lên điều gì?

-Ngoài tin thể thao, báo chí còn cho ta biết

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-Am-xtơ-rông là người có ý chí, nghị lực phi thường.

-Cho ta biết tin thời sự, tin giá cả thị trường,

Trang 2

những tin gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: GV đưa tranh minh hoạ bài đọc

phóng to lên bảng Hỏi:Em hãy cho biết tranh

vẽ gì?

-Các em nói đúng rồi Tranh vẽ các HS và

thầy giáo trong một buổi tập thể dục của lớp

Bạn HS đang leo lên cây cột tên là gì? Bạn có

leo được tới đích hay không? Các em hãy

cúng tìm hiểu bài tập đọc Buổi tập thể dục để

biết được điều đó Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc sôi

nổi (Đ1), chậm rãi (Đ2), hân hoan cảm động

(Đ3) Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?

-Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như

dự báo thời tiết…

-HS quan sát

-Tranh vẽ một cậu bé gù cố leo lên cây cột.Thầy giáo vẽ mặt chăm chú theo dõi Cácbạn đứng dưới khích lệ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay.

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đọan trong bàitheo hướng dẫn của giáo viên

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Nen-li rướn người lên / và chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay // “Hoan hô! // Cố tí nữa thôi!” / -Mọi người reo lên, //Lát sau, / Nen-li đã nắm chặt được cái xà //

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: Chật vật.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng một cái cột cao rồi đứng thẳng người trên xà ngang.

Trang 3

thế nào?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?

-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như

mọi người?

-YC HS đọc đoạn 2, 3

-Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của

Nen-li.

-Em hãy đặt cho câu chuyện bằng một tên

khác?

-GV treo bảng phụ các gợi ý cho HS chọn và

giải thích vì sao em chọn ý đó.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* NGHỈ LAO 1 PHÚT.

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Các em kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời

của một nhân vật

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời một

nhân vật Các em có thể theo lời Nen-li, lời

Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Ga-rô-nê, hoặc kể theo

lời thầy giáo

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi điều gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti ….con bò mọng non.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì bị tật từ nhỏ Nen-li bị gù.

-Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn đã làm.

-1 HS đọc đoạn 2, 3

-Nen-li bắt đầu leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán, cậu cố sức leo, Nen-li rướn người lên, Nen-li nắm chặt được cái xà.

-Cậu bé can đảm.

-Nen-li dũng cảm.

-Một tấm gương sáng.

-………

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC SGK

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1 (chọn mộtnhân vật để mình sắp vai kể)

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh

bị tật nguyền.

-Lắng nghe

Trang 4

ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT2)

I/Yêu cầu : HS hiểu

 HS biết tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

 Thực hành các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

II/ Lên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

+Ta nên sử dụng nguòn nước như thế nào?

-Nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu + ghi tựa.

Hoạt động1: Xác định các biện pháp.

-Hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra biện

pháp hay nhất

-GV nhận xét kết quả hoạt động của các

nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen

cả lớp là những nhà bảo vệ môi trường tốt

Những chủ nhân tương lai vì sự phát triển

bền vững của Trái Đất

Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

-GV chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu

các nhóm đánh giá các ý kiến ghi trong

phiếu và giải thích lí do

Hoạt động3: Trò chơi ai nhanh ai đúng

-GV chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi Trong 1 khoảng thời gian quy

định, các nhóm phải liệt kê các việc làm để

tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy

Nhóm nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất,

nhanh nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc

-Nhận xét và đánh giá

Kết luận: Nước là tài nguyên quý nguồn

nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn.

Do đó chúng ta cần sử dụng hợp lí tiết kiệm

và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.

4.Củng cố – Dăn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS: Cần phải tiết kiệm nước để

mọi người đều có nước dùng trong sinh hoạt

-Chuẩn bị tiết sau

-Chúng ta nên sử dụng nứơc tiết kiệm và bảovệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm

-Các nhóm lần lượt trình bày kết quả điều trathực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm,bảo vệ nguồn nước Các nhóm khác trao đổibổ sung

-Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất

-HS thảo luận + đại diện nhóm trình bày

HS làm việc theo nhóm + đại diện lên trìnhbày kết quả làm việc

-Lắng nghe và 2 HS nhắc lại

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 5

TOÁN :DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Biết được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó

 Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông

II/ Chuẩn bị:

 Hình minh hoạ trong phần bài học SGK đủ cho mỗi HS

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

-GV hỏi thêm:

+Những hình nào có diện tích bằng nhau?

+Hình nào có diện tích nhỏ nhất?

+Diện tích hình A lớn hơn diện tích hình C

bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách

tính diện tích của một hình chữ nhật

b.Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật

-GV phát cho mỗi HS một hình chữ nhật đã

chuẩn bị như phần bài học của SGK

-Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu hình

vuông?

-GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được 12 ô

vuông?

-GV hướng dẫn HS cách tìm số ô vuông

trong hình chữ nhật ABCD:

+Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD

được chia làm mấy hàng?

+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?

+Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có

-3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình

+Hình A C có diện tích bằng nhau và cùngbằng 16 cm2

+Hình C có diện tích nhỏ nhất vì 12 cm2 < 16

cm2.+Diện tích hình A lớn hơn diện tích hình C là:

16 – 12 = 4 (cm2)

-Nghe giới thiệu

-HS nhận đồ dùng

-Gồm 12 hình vuông

-HS trả lời theo cách tìm của mình (có thể đếm,có thể thực hiện phép nhân 4 x 3, có thể thựchiện phép cộng 4 + 4 +4 hoặc 3 + 3 + 3)

+Được chia làm 3 hàng

+Mỗi hàng có 4 ô vuông

+Hình chữ nhật ABCD có:

Trang 6

tất cả bao nhiêu ô vuông?

-GV hỏi: Mỗi ô vuông có diện tích là bao

nhiêu?

-Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là

bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

-GV yêu cầu HS đo chiều dài và chiều rộng

của hình chữ nhật ABCD

-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính nhân

4cm x 3cm

-GV giới thiệu: 4cm x 3cm= 12cm2, 12cm2 là

diện tích của hình chữ nhật ABCD Muốn

tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy

chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị

đo)

-GV hỏi lại: Muốn tính diện tích hình chữ

nhật ta làm như thế nào?

b Luyện tập:

Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi

hình chữ nhật

-Yêu cầu HS làm bài

4 x 3 = 12 (ô vuông)-Mỗi ô vuông là 1cm2

-Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm2

-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiềudài là 4cm, chiều rộng là 3cm

-HS thực hiện 4 x 3= 12 (HS có thể ghi đơn vịcủa kết quả là cm)

-HS nhắc lại kết luận

-Bài tập cho chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật, yêu cầu chúng ta tính diện tích và chu vi của hình

-1 HS nhắc lại trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Diện tích hình chữ nhật 5 x 3 = 15(cm2) 10 x 4 = 40(cm2) 32 x 8 = 256(cm2)Chu vi hình chữ nhật (5+3) x 2 = 16 (cm) (10+4) x 2 = 28 (cm) (32+8) x 2 = 80(cm)-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: -GV gọi HS đọc đề toán.

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt Chiều rộng: 5cmChiều dài: 14cm Diện tích:……?

-Gv nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về số đo của

chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

trong phần b?

-Vậy, muốn tính được diện tích hình chữ nhật

b, chúng ta phải làm gì trước?

-Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều rộng5cm, chiều dài 14cm Tính diện tích miếng bìađó

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Bài giảiDiện tích của miếng bìa hình chữ nhật là:

14 x 5= 70(cm2)

Đáp số: 70 cm2

-1 HS đọc trước lớp

-Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn

vị đo

-Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-métvuông

Trang 7

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính diện tích

HCN

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở

VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào VBT Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật là:

(5 x 3 = 15 (cm2) b.Đổi 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 9 = 180 (cm2)

Đáp số: a 15cm2; b 180cm2

-Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 2006

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)BUỔI HỌC THỂ DỤC I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn 3 trong truyện Buổi học thể dục Ghi

đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến

Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong truyện: Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Ga-rô-nê, Xtác-đi, Nen-li.

 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai:s/x, in/inh

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

* HD cách trình bày:

-Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

-Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con

-Bóng ném, cầu lông, đấu võ, thể dục thể hình,…

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.-4 câu

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa.(Nen-li)

-Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu ngoặckép, dấu chấm than

-HS: Nen-li, Cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng

Trang 8

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

-Gọi HS đọc YC bài tập

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em

phải viết đúng, đẹp tên các bạn HS trong

câu chuyện Buổi học thể dục.

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng viết tên HS trong câu

chuyện

-GV nhận xét + nêu cách viết hoa tên riêng

tiếng nước ngoài, các em nhớ viết hoa chữ

cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các tiếng

trong tên riêng ấy

Bài 3: GV chọn câu a hoặc câu b.

Câu a: Cho HS đọc yêu cầu của câu a.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ

nhưng có tiếng trong từ ấy để trống phụ âm

đầu, các em phải chọn s hoặc x để điền vào

chỗ trống sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS làm bài trên bảng phụ (GV đã

chuẩn bị trước bài tập)

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

Câu b: Cách làm tương tự như câu a.

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng

vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

-HS làm bài cá nhân

-2 HS trình bày bài làm

-Đọc lời giải và làm vào vở

-Lắng nghe

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày Lớpnhận xét

Bài giải: nhảy xa, nhảy sào, xới vật.

-HS chép bài vào vở.

Bài giải: điền kinh, truyền tin, thể dục thể hình.

-Lắng nghe

THỂ DỤCÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ TRÒ CHƠI: NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH

Trang 9

I Mục tiêu:

 Ôn bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác chính xác

Chơi trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ

để cầm và kẻ sân cho trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút Khởi động tự do

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân

tập 100 – 200m: 1 phút

-Trò chơi “Tìm quả ăn được”: 1-2 phút

Phần cơ bản:

-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 10 - 12 p.

+Lớp triển khai đội hình 3 vòng tròn đồng

tâm, mỗi em cách nhau 2m Sau đó GV

cho tập 8 động tác 2 - 3 lần, mỗi lần 2 x 8

nhịp Giữa các lần cho các em nghĩ ngơi

tích cực Bước đầu cho HS làm quen với

các xếp hình thành một bông hoa sống

động Có thể điều khiển tập thể dục PTC

bằng nhịp hô, trống, nhạc, gỗ phách

-Thi giữa các tổ bài TD PTC Tổ nào đẹp,

đều, đúng được biểu dương

*Chơi trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh”: 8

-10 phút (Nội dung SGK)

-GV cho HS khởi động, sáu đó, GV chia số

HS trong lớp thành các đội đều nhau và

yêu cầu HS phải nhảy đúng nhảy nhanh

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi,

cho HS chơi thử 1- 2 lần, sau đó cho chơi

chính thức 3 – 4 lần (Hình bên)

Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

bài TDPTC

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp

cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, … -Chạy châm theo YC của GV

-Tham gia trò chơi “Tìm quả ăn được” một cách

tích cực Đứng theo đội hình vòng tròn

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện

 

 

 

 

-Các tổ thi đau biểu diễn bài TD PTC *HS tham gia chơi tích cực -HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động Tiến hành chia nhóm Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức  

-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học -Lắng nghe và ghi nhận  2 4

1 3

Trang 10

TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thước cho trước

II/ Chuẩn bị :

 Hình vẽ bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích và chu

vi của hình chữ nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em rèn luyện kĩ năng tính diện tích

HCN có kích thước cho trước Ghi tựa

b.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-GV hỏi: Bài cho trước kích thước của hình

chữ nhật như thế nào?

-BT yêu cầu chúng ta làm gì?

-Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của

hình chữ nhật, chúng ta phải chú ý đến điều

gì về đơn vị của số đo các cạnh?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt Chiều dài: 4dm Chiều rộng: 8cmChu vi: ……cm?

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Yêu cầu HS quan sát hình H

-Hình H gồm những hình chữ nhật nào ghép

lại với nhau?

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Diện tích hình H như thế nào so với diện

tích của hai hình chữ nhật ABCD và

DMNP?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Hình chữ nhật có chiều dài là 4dm, chiều rộnglà 8cm

-BT yêu cầu chúng ta tính diện tích, chu vi củahình chữ nhật

-Số đo các cạnh phải cùng một đơn vị

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

VBT Bài giải:

Đổi 4dm = 40cmDiện tích của hình chữ nhật là:

40 x 8 = 320(cm2) Chu vi của hình chữ nhật là:

(40 + 8) x 2 = 96(cm2)

Đáp số: 320 cm2; 96 cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS quan sát hình trong SGK

-Hình H gồm hai hình chữ nhật ABCD vàDMNP ghép lại với nhau

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính diện tích củatừng hình chữ nhật và diện tích của hình H.-Diện tích của hình HS bằng tổng diện tích haihình chữ nhật ABCD và DMNP

Trang 11

-Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng ta

phải biết được gì?

-Đã biết số đo chiều dài chưa?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Chiều rộng: 5cm

Chiều dài: gấp 2 chiều rộng

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT

Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

8 x 10 = 80 (cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 x 8 = 160 (cm2) b.Diện tích hình H là:

80 + 60 = 240(cm2)

Đáp số: a 80 cm2; 160 cm2

b 240cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Chiều rộng hình chữ nhật là 5cm, chiều dàigấp đôi chiều rộng

-Bài toán yêu cầu chúng tìm diện tích của hìnhchữ nhật

-Biết được số đo chiều rộng và số đo chiều dài

-Chưa biết và phải tính

-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm VBT

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

5 x 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 5 = 50(cm2)

Đáp số: 50cm2

TẬP ĐỌCBÉ THÀNH PHI CÔNG I/ Mục tiêu:

Đọc trọn cả bài, đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: buồng lái, cuồn cuộn, buồn ngủ, cao tít, không vượt, ……

 Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi

Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải: buồng lái, phi công, sân bay.

 Hiểu: Trò chơi đu quay, sự thú vị của trò chơi; vui thích với những nét ngộ nghĩnh, đángyêu và sự dũng cảm của chú phi công tí hon

 Học thuộc lòng một vài khổ thơ em thích

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/ Lên lớp:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

tập đọc Buổi học thể dục.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Các bạn nhỏ rất thích trò chơi đu quay Đu

quay là trò chơi thường được tổ chức trong các khu

vui chơi, giải trí cho trẻ em Mỗi chiếc đu có hình

một con vật hoặc sự vật Khi trò chơi bắt đầu, các đu

quay quay vòng tròn trên cao quanh một cái trục.

Chú bé trong bài thơ cũng được mẹ cho chơi trò đu

quay đó Trên cao bé nhìn thấy gì? Để biết được điều

đó chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Bé thành phi

công Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,

nhẹ nhàng HD HS cách đọc

-Treo tranh giới thiệu trò chơi

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết

hợp luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ khó

-YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

-Cho HS đặt câu (nếu cần)

-YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

-YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

-GV gọi 1 HS đọc cả bài

+Bé chơi trò chơi gì?

-Cho HS đọc khổ 2

+Bé thấy đội bay của mình như thế nào?

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài và trả lới câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS quan sát

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từkhó.(Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV

- 6 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

VD: Khổ 2:

Quay vòng, / quay vòng / Không chen, / không vượt /

Đội bay hàng một/

Không ai cuối cùng //

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

-HS thi nhau đặt câu

- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK

- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK

+Bé chơi trò chơi đu quay Bé ngồi trên chiếc đu hình máy bay Bé thành phi công lái máy bay trên bầu trời.

- HS đọc thầm cả khổ 2

-Bé thấy đội bay quay vòng, không chen, không vượt Đội bay hàng một mà không ai là người

Trang 13

-Cho HS đọc thầm khổ 3, 4 ,5.

+Bé thấy gì khi nhìn xuống mặt đất?

-Tìm những câu thơ cho thấy chú bé rất

dũng cảm?

-Cho HS đọc khổ 6

-Những câu thơ nào cho thấy chú bé rất ngộ

nghĩnh, đáng yêu?

-Câu thơ: “Sà vào lòng mẹ

Mẹ là sân bay” cho em hiểu điều

gì?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng vài khổ thơ em

chọn, sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ chức

thi đọc theo hình thức hái hoa

-Gọi HS đọc thuộc cả bài (nếu có)

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc bài theo yêu cầu hoặc

học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị nội dung

cho tiết sau

-Bé thấy: Mẹ đứng dưới đất đang cười.

-Không run, không run / Cuồn cuộn máy bay / Ào ào gió lốc / Quay vòng, quay vòng / Bay lên cao tít.

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS chọn vài khổ thơ mình thích đọc thuộctrước lớp và trả lời vì sao em thích những khổthơ đó

- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp (Nếu khôngthì học 3 khổ)

- Lắng nghe ghi nhận

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA: T (Tiếp theo)I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ T (Tr), thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Trường Sơn và câu ứng dụng:

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết: T (Tr).

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ:Thăng Long

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, S, B.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Trường Sơn?

- Giải thích: Trường Sơn là tên một dãy núi

dài gần 1000km kéo dài suốt miền Trung

nước ta Trong kháng chiến chống Mĩ, đường

mòn Hồ Chí Minh chạy dọc theo dãy Trường

Sơn là con đường rất quan trọng, đưa bộ đội

ta vào chiến trường miền Nam đánh Mĩ Nay

theo đường mòn Hồ Chí Minh, chúng ta đang

làm con đướng quốc lộ 1B nối các miền của

Tổ quốc với nhau.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu thơ trên thể hiện tình cảm

yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi

Bác xem trẻ em như búp trên cành Bác

khuyên trẻ em ngoan ngoãn, chăm học

-Nhận xét cỡ chữ

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Thăng Long Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: T, S, B

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: T, S, B.

-2 HS đọc Trường Sơn.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ t, g, s, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 conchữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

-3 HS đọc

-Chữ g, l h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại

Trang 15

-HS viết bảng con chữ Trẻ, Biết.

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ Tr cỡ nhỏ

-1 dòng chữ S, B, cỡ nhỏ

-2 dòng Trường Sơn cỡ nhỏ.

-2 dòng câu ứng dụng (2 dòng còn lại giải tải)

Thứ tư ngày … tháng … năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO DẤU PHẨY I/ Yêu cầu:

 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể thao Kể đúng tên một số môn thể thao, tìm đúng từngữ nói về kết quả thi đấu

 Luyện tập về dấu phẩy

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+GV nêu BT: Tìm bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi “Để làm gì?” trong 3 câu sau (SGK

trang 85)

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Các em đã được biết một

số môn thể thao qua các bài tập đọc, qua

sách báo, qua xem truyền hình Hôm nay

trong tiết LTVC các em sẽ được mở rộng

vốn từ về thể thao Sau đó, các em tiếp tục

ôn về dấu phẩy- Ghi tựa

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Gọi HS đọc YC của bài

-GV nhắc lại yêu cầu BT:Bài tập yêu cầu

các em kể môn thể thao bắt đầu bằng những

-3 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét

+Câu a: để làm lại bộ máy.

+Câu b: để tưởng nhớ ông.

+Câu c: để chon con vật nhanh nhất.

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe.-Lắng nghe

Trang 16

tiếng: bóng, chạy, đua, nhảy.

-Cho HS làm bài

-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn

bị trước)

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS bổ sung những từ cần thiết vào

VBT của mình

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC: BT cho trước một câu

chuyện vui Cao cờ Nhiêm vụ của các em là

phải tìm trong câu chuyện vui đó những từ

ngữ nói về kết quả thi đấu

-Yêu cầu HS đọc lại truyện vui

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS trình bày

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

-Cho HS đọc lại truyện vui

*Hỏi: Anh chàng trong truyện có cao cờ

không?

+Dựa vào đâu em biết như vậy?

+Truyện đáng cười ở chỗ nào?

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT3 cho 3 câu a, b, c

nhưng chưa có dấu phẩy Nhiệm vụ của các

em là đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

từng câu

-Cho HS làm bài

-Cho HS làm bài trên 3 băng giấy GV đã

chuẩn bị sẵn nội dung của 3 câu

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép vào vở

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu dương những em

học tốt

-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các

từ ngữ về thể thao Nhớ truyện vui Cao cờ

để kể cho người thân nghe Chuẩn bị tiết

-HS làm bài cá nhân Sau đó trao đổi nhóm.-HS thi tiếp sức 2 nhóm HS lên bảng thi làmbài, lớp theo dõi nhận xét

-Đáp án:

a.Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng

nước, bóng bàn,…

b.Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy vũ trang, chạy

đua, …

c Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua ô tô, đua ngựa, đua

voi, …

d.Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào, nhảy sạp, nhảy

cầu, nhảy dù, …

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

+Là người chơi cờ rất kém.

+ Anh ta chơi 3 ván đều thua cả ba.

+Anh chàng đánh cờ 3 ván đều thua cả ba nhưng khi được hỏi lại dùng cách nói tránh để khỏi nhận là mình thua.

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS làm bài cá nhân

-HS lên bảng đặt dấu phẩy vào các câu trênbăng giấy Lớp nhận xét

Bài giải:

Câu a: Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEA

GAMES 22 đã thành công rực rỡ

Câu b: Muốn cơ thể khoẻ mạnh, em phải năng

tập thể dục

Câu c: Để trở thành con ngoan trò giỏi, em cần

học tập và rèn luyện

Ngày đăng: 03/12/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Gián án giao an 29
Bảng sau (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w