1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Lịch sử 29-35 (Office 2003)

8 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Lịch sử 29-35
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 1976
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài mới: Hoàn thành thống nhất đất nước.. Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà

Trang 1

TUẦN: 29 MÔN: LỊCH SỬ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết tháng 4 – 1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 – 1976: + Tháng 4 – 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước

+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7 – 1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc

ca, Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh

Thái độ:

- Tự hào về trang lịch sử dân tộc

II Chuẩn bị

+ GV: Ảnh tư liệu cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI

+ HS: Nội dung bài học

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập.

Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước mà em đã học?

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới:

Hoàn thành thống nhất đất nước

Hoạt động 1: Cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI

Mục tiêu: Học sinh nắm nội dung cuộc bầu cử

Quốc hội khoá VI

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Giáo viên nêu rõ câu hỏi, yêu cầu học sinh đọc

SGK, thảo luận theo nhóm 6 câu hỏi sau:

 Hãy thuật lại cuộc bầu cử ở Sài Gòn, Hà Nội

 Hãy kể lại một cuộc bầu cử Quốc hội mà em

biết?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những quyết định quan

trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI

Mục tiêu: Học sinh nắm được những quyết định

quan trọng của kì họp

Phương pháp: Thuật lại, bút đàm.

Giáo viên nêu câu hỏi:

 Hãy nêu những quyết định quan trọng trong kì

họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ?

Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.

Học sinh thảo luận theo nhóm 6, gạch dưới nội dung chính bằng bút chì

Một vài nhóm bốc thăm tường thuật lại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài Gòn

Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

Học sinh đọc SGK → thảo luận nhóm đôi gạch dưới các quyết định về tên nước, quy định Quốc kì, Quốc ca, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu

Trang 2

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 2 sự kiện

lịch sử

Mục tiêu: Nắm ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

Phương pháp: Hỏi đáp.

Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp Quốc hội

đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch

sử như thế nào?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

Ý nghĩa lịch sử: Từ đây nước ta có bộ máy Nhà

nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước

cùng đi lên chủ nghĩa xã hội

GV cho HS đọc phần ghi nhớ

khác bổ sung

Hoạt động lớp

Học sinh nêu

Học sinh nhắc lại

Học sinh đọc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nêu ý nghĩa lịch sử?

GDTT: Tự hào về trang lịch sử dân tộc.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình” Nhận xét

tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TUẦN: 30 MÔN: LỊCH SỬ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hy sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô

- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, …

Thái độ:

Tự hào về trang lịch sử dân tộc

GDBVMT (liên hệ): Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường.

II Chuẩn bị

+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam (xác định vị trí nhà máy)

+ HS: Nội dung bài

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất nước.

Nêu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?

Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc hội khoá VI?

→ Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới:

Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.

Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được sây dựng

vào năm nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu

- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ “chính

thức” bởi vì từ năm 1971 đã có những hoạt động

đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc

xây dựng nhà máy Đó là hàng loạt công trình

chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà

máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy

móc Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn

bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện

cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ

- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí

xây dựng nhà máy

→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi bảng

“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng

từ ngày 6/11/1979 đến ngày 4/4/1994.”

 Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công

2 học sinh

Hoạt động nhóm.

Học sinh thảo luận nhóm 4 (đọc sách giáo khoa → gạch dưới các ý chính)

- Dự kiến:

- Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979

- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình

- Sau 15 năm thì hoàn thành (từ

1979 →1994)

- Học sinh chỉ bản đồ

Hoạt động nhóm đôi

Trang 4

Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia liên

sô đã làm việc như thế nào?

Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình

Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi

- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh

tế và đối với môi trường

Dự kiến

- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn

- Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình của những người xây dựng……

- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dưới các ý cần trả lời

→1 số học sinh nêu

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: Dặn HS học bài đã học, chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TUẦN: 33 MÔN: LỊCH SỬ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

HS nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954 – 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất

Thái độ:

- Tự hào về trang lịch sử dân tộc

II Chuẩn bị

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh liên quan đến sự kiện được ôn tập)

- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Ôn tập

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Giáo viên treo bảng phụ

Giáo viên chốt lại và yêu cầu học sinh nắm được

những mốc quan trọng

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

Chia lớp thành 2 nhóm học tập Mỗi nhóm nghiên

cứu, ôn tập một thời kì, theo 2 nội dung: Từ năm

1858 -1930 và Từ năm 1930 -1945

Nội dung chính của thời kì

Các niên đại quan trọng

Các sự kiện lịch sử chính

Các nhân vật tiêu biểu

- Giáo viên bổ sung

- Học sinh nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học:

-Từ năm 1858 -1930 -Từ năm 1930 -1945 -Từ năm 1945 -1954 -Từ năm 1954 -1975

Sau đó tổ chức học chung cả lớp:

Các nhóm báo cáo kết quả học tập trước lớp Các nhóm khác và cá nhân nêu ý kiến, thảo luận

Trang 6

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách

mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công;

ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc

lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược

nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến

giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc

thắng lợi cuộc kháng chiến

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: Ôn bài Chuẩn bị ôn tập tiết 2 GV nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TUẦN: 34 MÔN: LỊCH SỬ 5

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

HS nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954 – 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất

Thái độ:

- Tự hào về trang lịch sử dân tộc

II Chuẩn bị

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh liên quan đến sự kiện được ôn tập)

- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Vài HS nêu lại kiến thức đã học bài trước.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Ôn tập

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Giáo viên treo bảng phụ

Giáo viên chốt lại và yêu cầu học sinh nắm được

những mốc quan trọng

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

Chia lớp thành 2 nhóm học tập Mỗi nhóm nghiên

cứu, ôn tập một thời kì, theo 2 nội dung: Từ năm

1945 -1954 và Từ năm 1954 -1975

Nội dung chính của thời kì

Các niên đại quan trọng

Các sự kiện lịch sử chính

Các nhân vật tiêu biểu

- Giáo viên bổ sung

- Học sinh nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học:

-Từ năm 1858 -1930 -Từ năm 1930 -1945 -Từ năm 1945 -1954 -Từ năm 1954 -1975

Sau đó tổ chức học chung cả lớp:

Các nhóm báo cáo kết quả học tập trước lớp Các nhóm khác và cá nhân nêu ý kiến, thảo luận

Trang 8

Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả

cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng

thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch hồ Chí

Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất

- Từ sau 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc

xây dựng CNXH Từ năm 1986 đến nay, nhân dân

ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiến hành công

cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan

trọng, đưa nước ta vào giai đoạn công nghiệp hoá

– hiện đại hoá đất nước

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Có ý thức tìm tòi học tập.

5 Dặn dò: Ôn bài Chuẩn bị kiểm tra cuối năm GV nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

- Kiểm tra nội dung, kiến thức, kĩ năng học kì II

II Đề bài: (Đề bài do Ban chuyên môn nhà trường biên soạn)

Ngày đăng: 27/11/2013, 21:11

w