1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ SPSS :: Bài 2

29 956 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập và mở các tệp dữ liệu
Chuyên ngành Thống kê Kinh Doanh và SPSS
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khi chọn một ô và nhập một trị số thì nó sẽ được thể hiện ở khoang hiệu đính dữ liệu nằm ở trên của Data Editor • Các trị số không được ghi cho đến khi bạn nhấn Enter hoặc chọn ô khác

Trang 1

Bài 2 NHẬP VÀ MỞ CÁC TỆP DỮ LIỆU

1 Khái niệm về biến và các giá trị trong biến

2 Phương pháp định biến trong SPSS

3 Nhập dữ liệu

4 Mở các tệp dữ liệu

5 Hợp nhất các tập dữ liệu (Merge files)

6 Hiệu đính dữ liệu trong bảng Data View

7 Mã hoá lại dữ liệu

Trang 2

1 Khái niệm về biến và

các giá trị trong biến

• Biến là tập hợp những trả lời

cho một câu hỏi.

Phân loại biến theo số lượng câu trả lời

Biến một trả lời

Biến nhiều trả lời

Trang 4

Biến nhiều trả lời

• Câu hỏi 2: Nói đến điện thoại di động, bạn biết được những nhãn hiệu nào trong danh sách liệt kê dưới đây:

Trang 5

Phân loại biến theo kiểu dữ liệu

• Thang đo định danh (nominal scale)

• Thanh đo thứ bậc (ordinal scale)

• Thang đo khoảng cách (internal scale)

• Thang đo tỷ lệ (ratio)

Trang 6

2 Phương pháp định biến trong

SPSS (Define Variable)

• Gán tên (nhãn) cho biến (Name)

• Định dạng kiểu biến (Type)

• Xác định số lượng con số hiễn thị cho giá trị (Width) và

số lượng con số sau dấu phẩy hiển thị (Decimals)

• Gán nhãn cho biến (Variable Label)

• Định tên cho các giá trị trong biến (Value lables)

• Định nghĩa các giá trị khuyết (Missing Values)

• Định kích cở cho cột (Column format)

• Định ra vị trí hiển thị các giá trị (align)

• Định ra dạng thang đo mà biến thể hiện

(measurement)

Trang 7

Gán nhãn cho biến (Variable

Label)

Trang 8

Định dạng kiểu biến (Type)

Trang 9

3 Nhập dữ liệu

Bạn có thể nhập dữ liệu theo đối tượng hoặc theo biến, hoặc theo khu vực được chọn, hoặc theo từng ô

Trang 10

Một số chú ý

• Ô hoạt động (ô con trỏ) luôn được làm sáng

• Tên biến và số của hàng của ô hoạt động được thể hiện ở góc cao bên trái của cửa sổ Data Editor.

• Khi chọn một ô và nhập một trị số thì nó sẽ được thể hiện

ở khoang hiệu đính dữ liệu nằm ở trên của Data Editor

• Các trị số không được ghi cho đến khi bạn nhấn Enter hoặc chọn ô khác

• Để nhập bất kỳ gì khác một dữ liệu dạng số, trước hết phải

định nghĩa loại dữ liệu.

• Nếu nhập một trị số vào một cột rỗng, Data Editor tự động tạo ra một biến mới và chỉ định một tên biến

• Nếu gõ một ký tự không được chấp nhận bởi loại biến,

Data Editor sẽ phát ra tiếng kêu bíp và không nhập ký tự.

• Với các biến dạng chuỗi, các ký tự nằm ngoài độ rộng được định nghĩa sẽ không được chấp nhận.

• Với các biến dạng số, các trị số nguyên vượt quá độ rộng

vẫn có thể được nhập vào, nhưng Data Editor thể hiện hoặc là chú giải khoa học hoặc là các dấu hoa thị trong ô

để chỉ ra rằng trị số này rộng hơn độ rộng được định nghĩa

Để thể hiện trị số trong ô, thay đổi độ rộng của biến

Trang 11

Để sử dụng nhãn của trị số

khi nhập dữ liệu

• Nếu nhãn trị số không xuất hiện trong bảng

Data View, từ thanh menu chọn: View /

Chú ý: Điều này chỉ làm việc nếu bạn đã định

nghĩa nhãn trị số của biến.

Trang 12

• Các file dạng text ASCII với kiểu Tab-deliminated

• Các file trong định dạng SPSS được lập trong các

hệ điều hành khác

• Các file dữ liệu SYSTAT

Trang 13

Khởi động SPSS

 Run the tutorial: Chạy chương

trình trợ giúp

 Type in data: Nhập dữ liệu mới

 Run an existing query: Chạy

một truy vấn dữ liệu đã có sẵn

 Create new query using

Database Wizard: Lập một truy

vấn dữ liệu sử dụng Database

Wizard

 Open an existing data source:

Mở file dữ liệu đã có sẵn

(Chú ý: Hộp thoại này chỉ xuất

hiện một lần khi bạn khởi động

SPSS)

Trang 14

Để mở một tệp tin {file} Excel

Tại cửa sổ SPSS Data Editor, từ thanh menu chọn: File / Open / Data…

Trong hộp thoại Open File, chọn file mà bạn muốn mở

Nhắp Open

Trong hộp thoại Open File, chọn nnơi lưu giữ file (Look in); chọn

loại file (Files of type) và sau đó chọn tên file (File name)

Trang 15

5 Hợp nhất các tập dữ liệu

(Merge files)

• SPSS cho phép hợp nhất các dữ liệu từ

trong một tập dữ liệu bên ngoài vào tập

dữ liệu đang sử dụng Hoặc hợp các biến mới trong tập dữ liệu bên ngoài vào tập dữ liệu đang hoạt động Cả hai đều tạo ra

một tập dữ liệu mới có thể chứa tất cả các quan sát được hợp lại hoặc tất cả các biến

đưọc hợp tùy theo ta chọn Add Cases hay

Add Variables

Trang 16

5.1 Thêm vào các quan sát

(Add Cases)

• Chọn Data/Merge Files/Adds Cases

Hộp thoại Read File cho phép

ta lựa chọn tập dữ liệu sẽ được hợp với tập dữ liệu đang hoạt

động (working file) Nhấn

Open để xác nhận việc lựa

chọn này

Trang 17

Add Cases

Sau khi lựa chọn xong tập dữ sẽ được kết

hợp, ta sẽ có một hộp thoại Unpaired Variables: liệt kê các biến không giống nhau giữa hai

tập dữ liệu đang được tiến hành hợp nhất lại, các biến không giống nhau này sẽ bị loại ra và không có trong tập dữ liệu mới được tạo ra từ việc hợp nhất hai tập dữ liệu ban đầu Các biến này được ký hiệu khác nhau với

ký hiệu (*) đại diện cho các biến

trong tập dữ liệu đang hoạt động

và (+) đại diện cho các biến

trong tập dữ liệu được truy xuất

từ bên ngoài

Những biến được liệt kê trong hộp thoại

Unpaired Variables là những biến có

những đặc điểm như sau:

Hai biến có tên biến được khai báo khác

nhau

Những biến có dạng dữ liệu khác nhau

Cả hai biến biến cùng là dạng chuổi

nhưng lai không bằng nhau về số ký tự

trong chuổi.

Hộp thoại Variables in New Working Data File liệt kê các biến sẽ có trong tập tin mới được tạo ra từ việc hợp nhất hai tập dữ liệu ban đầu Toàn bộ các biến trong hai tập tin ban đầu thỏa mãn các điều kiện giống nhau về tên và loại dữ liệu (số hoặc chuổi) sẽ được liệt kê vào hộp thoại này

Trang 18

5.2 Thêm vào các biến (Add

Variables)

• Data/Merge Files/Adds Variables từ menu

Excluded Variables liệt kê các biến

sẽ bị loại trừ ra khỏi biến mới hợp thành Những biến này là những biến

có tên biến giống nhau Biến trong tập tin đang hoạt động được ký hiệu

là (*), và những biến trong tập tin bên ngoài là (+) Nếu muốn các biến

giống tên nhau này có trong tập dữ liệu mới ta phải tiến hành rename nó lại và chuyển nó sang hộp thoại chứa các biến sẽ có trong tập tin mới

Key Variables Biến khóa dựa vào đó các quan sát giống nhau được xác

định Biến khóa này phải cùng tên ở các hai tập tin cần hợp nhất Các trường hợp không thỏa mãn với biến khóa thì vẫn bao hàm trong tập dữ liệu mới nhưng sẽ không được hợp với các trường hợp trong tập tin khác Những trường hợp này chỉ chứa đựng giá trị riêng biệt của tập dữ liệu mà nó bao hàm từ trước (trước khi tiến hành hợp nhất) và các trường hợp này sẽ có giá trị khuyết trong các biến chứa đựng trong tập tin thứ hai mà ta sẽ hợp nhất

Trang 19

6 Hiệu đính dữ liệu trong bảng

Data View

Với Data Editor, có thể hiệu đính trị số của dữ liệu trong bảng Data View theo nhiều cách Bạn có thể:

• Thay đổi trị số của dữ liệu

• Cắt, sao chép, và dán các trị số của dữ liệu

• Thêm vào hoặc xoá các đối tượng

• Thêm vào hoặc xoá các biến

• Thay đổi trật tự của các biến

Trang 20

6.1 Để thay thế hoặc hiệu đính

một trị số của dữ liệu

Để xoá trị số cũ và nhập một trị

số mới:

• Trong bảng Data View, nhắp đúp

vào ô Trị số được thể hiện trong

khoang hiệu đính dữ liệu

số trong Data Editor Có thể:

• Chuyển hoặc sao chép trị số của một ô sang một ô khác

• Chuyển hoặc sao chép trị số của một ô sang một nhóm các ô

• Chuyển hoặc sao chép trị số của một đối tượng sang cho một nhóm các đối tượng

• Chuyển hoặc sao chép trị số của một biến sang cho một nhóm các biến

• Chuyển hoặc sao chép trị số của một nhóm các ô sang cho một nhóm các ô khác

Trang 21

6.2 Chèn thêm các đối tượng mới

Để chèn một đối tượng mới giữa các đối tượng đã có sẵn

• Trong Data View, chọn bất kỳ ô nào trong đối tượng (hàng) nằm dưới vị trí nơi mà bạn muốn chèn đối tượng mới.

• Từ thanh menu chọn: Data/Insert Case

Một hàng mới được chèn vào và mọi biến của đối tượng mới này đều nhận được trị số khuyết thiếu hệ thống.

Trang 22

• Từ thanh menu chọn: Data /Insert Variable

Một hàng mới được chèn vào với trị số khuyết thiếu hệ thống cho mọi đối tượng.

Trang 23

6.4 Để chuyển một biến trong

Data Editor

Nếu muốn đặt vị trí biến giữa hai biến đã có sẵn,

hãy chèn một biến vào vị trí nơi bạn muốn di

chuyển biến đến đó

• Đối với biến bạn muốn chuyển, nhắp tên biến ở đỉnh của cột trong bảng Data View hoặc số hàng trong bảng Variable View Toàn bộ biến sẽ được làm nổi bật/tô sáng.

• Từ thanh menu chọn : Edit/Cut

• Nhắp vào tên biến (trong bảng Data View) hoặc

số hàng (trong bảng Variable View) nơi bạn muốn

di chuyển biến đến Toàn bộ biến này sẽ được mà nổi bật

• Từ thanh menu chọn : Edit/Paste

Trang 24

6.5 Thay đổi loại dữ liệu

Có thể thay đổi loại dữ liệu cho một biến bất kể lúc nào có sử dụng hộp thoại Variable Type trong bảng Variable View, và Data Editor sẽ chuyển đổi các trị số hiện có sang loại mới Nếu không thể chuyển đổi được thì trị số khuyết thiếu hệ thống sẽ được chỉ định.

Trang 26

7 Mã hoá lại dữ liệu

7.1 Mã hoá lại dữ liệu ngay trong biến có sẵn (không tạo

•Nhắp vào Old and New Values và định rõ cách mã hoá lại trị số

•Một cách tuỳ chọn, bạn có thể chọn một nhóm các đối tượng để

mã hoá

•Hộp thoại If Cases để xác định một nhóm các đối tượng cũng giống như đã được mô tả trong mục tính toán biến {Compute Variable}

Trang 27

Hộp thoại Recode into Same Values: Old and

NewValues

Old Value Trị số (hoặc các trị số) bị

mã hoá Có thể mã hoá các trị số đơn, một phạm vi các trị số và các trị số khuyết thiếu Các phạm vi bao gồm các điểm cuối của chúng và mọi trị số khuyết thiếu của người sử dụng nằm trong phạm vi này

New Value Trị số đơn mà trong nó

từng trị số cũ hoặc phạm vi của các trị

số được mã hoá Bạn có thể nhập một trị số hoặc chỉ định trị số khuyết thiếu

hệ thống

Old->New Danh sách các trị số

sẽ được sử dụng để mã hoá biến

(hoặc các biến) Có thể bổ sung,

thay đổi hoặc loại bỏ các trị số này

ra khỏi danh sách Danh sách được

Trang 28

•Nhập một tên biến mới cho từng biến và nhắp Change.

•Nhắp Old and New Values và định rõ cách mã hoá lại trị số

•Một cách tuỳ chọn, bạn có thể chọn một nhóm các đối tượng để

mã hoá

Trang 29

Hộp thoại Recode into Same Values: Old

and NewValues

Old Value Trị số (hoặc các trị số)

bị mã hoá Bạn có thể mã hoá các trị số đơn, một phạm vi các trị số

và các trị số khuyết thiếu Các trị

số khuyết thiếu hệ thống và các phạm vi không thể được chọn đối với các biến dạng chuỗi bởi vì không có khái niệm nào áp dụng cho các biến dạng chuỗi Các phạm

vi bao gồm các điểm cuối của chúng và mọi trị số khuyết thiếu của người sử dụng nằm trong phạm

vi này

New Value Trị số đơn mà trong

nó từng trị số cũ hoặc phạm vi của các trị số được mã hoá Bạn có thể nhập một trị số hoặc chỉ định trị số khuyết thiếu hệ thống

Old->New Danh sách các trị số sẽ

được sử dụng để mã hoá biến (hoặc

các biến) Có thể bổ sung, thay đổi

hoặc loại bỏ các trị số này ra khỏi

danh sách Danh sách được tự động

sắp xếp, dựa trên các trị số cũ, sử

dụng trật tự: các trị số đơn, các trị

số khuyết thiếu, các phạm vi và mọi

trị số khác Nếu thay đổi một trị số

trong danh sách, thủ tục sẽ tự động

sắp xếp lại danh sách, nếu cần thiết,

để duy trì trật tự này

Ngày đăng: 03/12/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Nếu nhãn trị số không xuất hiện trong bảng Data  View,  từ  thanh  menu  chọn:    View  /    Value Labels - Gián án THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ SPSS :: Bài 2
u nhãn trị số không xuất hiện trong bảng Data View, từ thanh menu chọn: View / Value Labels (Trang 11)
•Nhắp vào tên biến (trong bảng Data View) hoặc số hàng (trong bảng Variable View) nơi bạn muốn di  chuyển biến đến - Gián án THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ SPSS :: Bài 2
h ắp vào tên biến (trong bảng Data View) hoặc số hàng (trong bảng Variable View) nơi bạn muốn di chuyển biến đến (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w