1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide môn thống kê kinh doanh và kinh tế

48 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá mức độ phát triển kỹ năng mềm của sinh viên trường ĐH Kinh Tế Đà Nẵng Cung cấp những thông tin cần thiết cho phía nhà trường với mong muốn nhà trường sẽ tổ chức thêm nhiều hoạt động, các câu lạc bộ... tạo cơ hội không những cho sinh viên phát triển Cơ hội để đội ngũ giáo viên giảng dạy kỹ năng mềm được nâng cao kiến thức chuyên môn, có được một môi trường để phát huy kỹ năng của bản thân.

Trang 1

Trần Lan Hoài Tiên Lớp 42K24.1

ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KHOA THỐNG KÊ - TIN HỌC

Trang 2

NỘI DUNG

A.PHẦN  MỞ ĐẦU

B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

Lý do chọn đề tài Mục tiêu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu

Công cụ Phạm vi đề tài

A.PHẦN MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Trang 4

Đà Nẵng

- Cung cấp những thông tin cần thiết cho phía nhà trường với mong muốn nhà trường sẽ tổ chức thêm nhiều hoạt động, các câu lạc bộ  tạo cơ hội không những cho sinh viên phát triển 

- Cơ hội để đội ngũ giáo viên giảng dạy kỹ năng mềm được nâng cao kiến thức chuyên môn, có được một môi trường để phát huy kỹ năng của bản thân

Nghiên cứu về việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Trang 5

Phương pháp

khảo sát bằng

bảng hỏi

4.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp, thu thập và xử lý

số liệu khảo sát:

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 6

Không gian nghiên cứu: những sinh viên này đang theo học tại trường Đại Học Kinh

Tế - ĐH Đà Nẵng

Trang 7

- Tìm hiểu về môi trường và các câu lạc bộ, đội nhóm của trường để hiểu sâu sắc hơn các lựa chọn trong câu trả lời của sinh viên được khảo sát.

Trang 8

1.Cơ sở lý luận 2.Điều kiện phát triển kỹ năng mềm của sinh viên

3.Bảng câu hỏi khảo sát

4.Phân tích dữ liệu 5.Kết luận

B.PHẦN NỘI DUNG

NGHIÊN CỨU

B.PHẦN NỘI DUNG

NGHIÊN CỨU

Trang 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản:

Khái niệm kỹ năng:

  Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh 

nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống

Nguồn gốc hình thành kỹ năng :

   Kỹ năng có điều kiện :kỹ  năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống. Ví dụ: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản trị chỉ được hình thành trong hoạt động công việc của một cá nhân

 Kỹ năng không điều kiện:là những phản xạ bẩm sinh mà cá nhân sinh ra đã sẵn có

Trang 10

 Để thành công trong cuộc sống, chúng ta phải thỏa mãn cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm; phải 

vận dụng linh hoạt và phù hợp hai loại kỹ năng cơ bản này trong cuộc sống và công việc

Trang 11

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm.

 Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới  

  Kỹ năng này thể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công. 

 Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột

 Bên cạnh tầm hiểu biết và chuyên môn, kỹ năng mềm cũng là nhân tố quan 

trọng hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp

Kĩ năng mềm

Trang 12

 Kỹ năng mềm giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập với môi trường sống và thầy cô, bạn 

bè, cởi mở hơn trong học tập, cuộc sống trưởng thành hơn rất nhiều và có thể tự mình giải quyết tốt những khó khăn trong học tập, đời sống hay những mâu thuẫn trong các mối quan hệ

 Một vai trò rất quan trọng nữa của việc trang bị kỹ năng mềm, đó là nó một trong các tiêu chí đặc biệt quan trọng để nhà tuyển dụng lựa chọn bạn. Và nó cũng chính là chìa khóa giúp bạn có quan hệ tốt với động nghiệp, thích ứng nhanh với công việc, 

và cống hiến được các giá trị của mình cho tổ chức để đạt được thành công

Kỹ năng mềm quan trọng như thế nào đối với sinh viên

Trang 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Vì sao kỹ năng mềm là rất quan 

trọng?

Vì sao kỹ năng mềm là rất quan 

trọng?

Nhà tuyển dụng có thể lựa chọn nhân sự dựa vào việc so sánh trình độ

chuyên môn của nhiều ứng viên khác nhau, nhận diện ra đâu là ứng viên

phù hợp nhất với công ty

Họ cần tìm được người hợp tác tốt với người khác, tạo động lực cho

đồng nghiệp, bình tĩnh đối phó với khó khăn và có khả năng đáp ứng

chính xác những gì mà tổ chức cần.

Đó chính là lí do kỹ năng mềm trở thành một trong những yếu tố quyết

định của việc tuyển dụng.

Ứng viên với những kỹ năng mềm tốt cũng có tiềm năng lớn để tạo

thêm nhiều giá trị theo thời gian

Nhà tuyển dụng có thể lựa chọn nhân sự dựa vào việc so sánh trình độ

chuyên môn của nhiều ứng viên khác nhau, nhận diện ra đâu là ứng viên

phù hợp nhất với công ty

Họ cần tìm được người hợp tác tốt với người khác, tạo động lực cho

đồng nghiệp, bình tĩnh đối phó với khó khăn và có khả năng đáp ứng

chính xác những gì mà tổ chức cần.

Đó chính là lí do kỹ năng mềm trở thành một trong những yếu tố quyết

định của việc tuyển dụng.

Ứng viên với những kỹ năng mềm tốt cũng có tiềm năng lớn để tạo

thêm nhiều giá trị theo thời gian

Trang 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN

“Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những Kỹ năng mềm họ được trang bị”

Muốn đạt được thành công trong cuộc sống và sự nghiệp, bạn phải hội tụ đủ

Kỹ năng chuyên môn (Kỹ năng cứng) và Kỹ năng mềm, sở hữu được các Kỹ năng mềm chuyên nghiệp, bạn sẽ đóng góp lớn vào sự thành công của một doanh nghiệp.

Trong cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính cạnh tranh thì kỹ năng mềm là một yếu tố không thể thiếu đặc biệt với người trẻ.

Tầm quan trọng của kỹ năng mềm

Trang 15

Điều kiện phát triển kỹ năng mềm

của sinh viên Đại học kinh tế Đà Nẵng.

1.Thuận lợi.

Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng là một môi trường năng động, có nhiều cơ hội cho sinh viên tiếp cận và rèn luyện các kỹ năng mềm,có nhiều câu lạc bộ, đội nhóm với các hoạt động phong phú, phù hợp với

nhiều đối tượng sinh viên

Các bạn có thể tìm kiếm được tổ chức phù hợp với tính cách, năng lực, sở thích và sở trường của mình

để tham gia như đội tiền phong , sức trẻ kinh tế,CRES,…

Muốn phát triển kỹ năng làm việc nhóm,kỹ năng lãnh đạo,các bạn sinh viên có thể tham gia vào các Liên chi đoàn khoa và Hội Sinh viên, Ban đoàn vụ Hay muốn nâng cao kỹ năng tư duy, sáng tạo thìcó thể tham gia vào các cuộc thi Starup Inter, Dynamic

Bên cạnh đó, Nhà trường sự chú trọng việc phát triển ,đánh giá cao tầm quan trọng của kỹ năng mềm, bằng việc sử dụng cả điểm học tập và điểm rèn luyện để xét học bổng, khen thưởng

Tạo động lực để sinh viên tích cực tham gia công tác xã hội và rèn luyện các kỹ năng mềm cho mình

Trang 16

Điều kiện phát triển kỹ năng mềm

của sinh viên Đại học kinh tế Đà Nẵng.

Trang 17

Hiện trạng phát triển kỹ năng mềm của

sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.

 Với những đặc điểm về môi trường phát triển kỹ năng như vậy, nên trường đã có

được một số sinh viên rất năng động, có kỹ năng mềm tốt, tích cực tham gia các hội thảo, các câu lạc bộ, đoàn hội ,hoạt động của khoa, lớp

 Đặc biệt có các sinh viên tham gia Liên chi đoàn, hay Ban đoàn vụ, rất xuất sắc về kỹ

năng mềm, họ đã tự đảm nhận, tự hoàn thành các công việc như Ban tổ chức các cuộc thi có quy mô toàn Đà Nẵng như Starup Intern, Dynamic…đã giúp trường luôn đạt thành tích cao trong các kì thi do sinh viên tham gia

 Tuy nhiên, bên cạnh đó thì trường vẫn còn rất nhiều các sinh viên thụ động, thờ ơ

với việc phát triển kỹ năng mềmchỉ chú tâm vào việc học hoặc đi làm thêm quá

nhiều, mà coi nhẹ, không tham gia vào bất cứ hoạt động, hay tổ chức, câu lạc bộ nào

 họ thiếu rất nhiều kỹ năng mềm cơ bản dẫn tới khi ra trường, các sinh viên này gặp

khó khăn trong tìm kiếm việc làm, và cho dù tìm được công việc rồi thì quá trình làm việc của họ cũng gặp phải rất nhiều trở ngại

Trang 18

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Chọn mục tiêu khảo sát là các sinh viên đang học tại trường Đại học Kinh Tế.

Cách xây dựng nội dung câu hỏi.

Nhóm cùng nhau thảo luận,

thống nhất và đưa ra các câu hỏi

mềm của sinh viên.

3.Câu hỏi về đánh giá

của sinh viên về môi

trường phát triển kỹ

năng mềm của trường.

4.Câu hỏi về mong

muốn, nguyện vọng của

sinh viên đề xuất tới nhà

trường.

Những câu hỏi khảo sát được soạn với các nội dung mà người khảo sát cần thu thập, với mục đích phân tích, đánh giá và đưa ra được các nhận định phục vụ sâu sắc cho việc nghiên cứu đề tài phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học kinh tế Đà Nẵng.

Trang 19

Câu 1: Họ và Tên : *

Câu 2: Giới tính: *

O Nữ

O NamCâu 3: Bạn bao nhiêu tuổi ? *

O Lớn hơn 3.6

O Từ 3.2 đến 3.59

O Từ 2.0 đến 3.19

O Dưới 2.0

Phương pháp nghiên cứu

A.Phần thông tin cá nhân

Trang 20

Câu 6: Ngoài giờ học trên trường bạn thường

b Đánh giá sự quan trọng của kĩ năng mềm

Câu 7: Theo bạn kỹ năng mềm có cần thiết

sự bổ ích của việc tham gia các CLB?

Trang 21

Câu 6: Ngoài giờ học trên trường bạn thường

b Đánh giá sự quan trọng của kĩ năng mềm

Câu 7: Theo bạn kỹ năng mềm có cần thiết

sự bổ ích của việc tham gia các CLB?

Trang 22

Câu 10: Mức độ anh chị tham gia vào

những hội thảo, cuộc thi do trường, khoa ,

ngành mình mình tổ chức như thế nào ? *

O Tự giác, nhiệt tình tham gia

O Tham gia khi có sự phân công

O Né tránh, không muốn tham gia

Câu 11: Bạn đón nhận việc áp dụng chuẩn

đầu ra công tác xã hội của nhà trường cho

khóa 42K trở về sau như thế nào ? *

O Mọi lúc mọi nơi

O Không thường xuyên lắm

O Thỉnh thoảng

O Hiếm khi

Trang 23

Câu 14: Bạn có tham gia tổ chức đoàn

hội hay câu lạc bộ nào không ? *

O Đang tham gia

O Đã từng tham gia

O Chưa tham gia

Câu 15: Trong tương lai gần, bạn có

muốn cải thiện (hoàn thiện/trau dồi) kỹ

năng mềm của mình cho tốt hơn

không ?

O Có

O Không

Câu 16: Bạn dự định sẽ làm thế nào để

kỹ năng mềm của bạn tốt lên ?

O Tham gia các câu lạc bộ , đội tình

* HĐ công tác xã hội, tình nguyện (Tình nguyện Đông, Mùa hè Xanh, Hiến máu nhân đạo,…)

1 2 3 4 5Không thích O O O O O Rất Thích

Trang 24

Câu 17: Anh (Chị) cảm thấy hứng thú với

những hoạt động nào (có thể chọn nhiều loại

* HĐ Văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi

giải trí (trại, văn nghệ, bóng đá…)

1 2 3 4 5

Không thích O O O O O Rất Thích

Câu 18: Hãy đánh đại diện những vai trò

cao nhất sau mà anh/chị được trải nghiệm ở

các HĐNK vào các hình thức HĐ dưới đây

* HĐ Học thuật (Workshop, Startup, NCKH, rung chuông vàng…)

O Chưa tham gia

O Người tham gia

O Cộng tác viên

O Ban tổ chức

* HĐ công tác xã hội, tình nguyện (Tình nguyện Đông, Mùa hè Xanh, Hiến máu nhân đạo,…)

O Chưa tham gia

O Người tham gia

O Cộng tác viên

O Ban tổ chức

* HĐ Phát triển kỹ năng (Hành trình trò chơi lớn, Teambuilding,…)

O Chưa tham gia

O Người tham gia

O Cộng tác viên

O Ban tổ chức

Trang 25

* Sinh viên được tạo điều kiện thuận lợi tham gia các hoạt động Đoàn Hội.

O Rất không đồng ý

O Không đồng ý

O Không có ý kiến

O Đồng ý

Câu 18: Hãy đánh đại diện những vai

trò cao nhất sau mà anh/chị được trải

nghiệm ở các HĐNK vào các hình thức

HĐ dưới đây

* HĐ Văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui

chơi giải trí (trại, văn nghệ, bóng đá…)

O Chưa tham gia

O Người tham gia

O Cộng tác viên

O Ban tổ chức

Câu 19: Đánh giá về các hoạt động

đoàn hội của trường?

* Những hoạt động Đoàn Hội thiết

thực và hiệu quả trong quá trình rèn

luyện của sinh viên

Trang 26

Câu 20: Bạn muốn tham gia các câu lạc

Câu trả lời của bạn:

ở trên.

Trang 27

1.1 Nhóm câu hỏi về thông tin cá nhân.

Nhận xét: Đối tượng khảo sát nằm chủ yếu trong độ tuổi 19, chiếm 56,5%,

ít nhất là người trong độ tuổi 21 chiếm 9.4%

Thống kê mô tả

Trang 28

Nhận xét: Trong số 85 sinh viên

được khảo sát có 64 người là sinh viên năm 1 (Chiếm 75,3% ), 16 người là sinh viên năm 2 (chiếm 18,8%), 5 người là sinh viên năm 3 (Chiếm 5,9%) và không có ai là sinh viên năm 4

1.2 Thực trạng và nhận thức về kỹ năng mềm của sinh viên.

Thống kê mô tả

Trang 29

Frequ ency

Perce nt

Valid Perce nt

Cumulati

ve Percent

Rất 

Không cần thiết

total 85 100,0 100,0

Nhận xét:

Đại đa số sinh viên đều cho rằng các kỹ năng mềm là rất cần thiết

( Chiếm 98.8%) Chỉ 1 trong 85 sinh viên được khảo sát cho rằng

điều này là không cần thiết (Chiếm 1,2%) Từ đó có thể thấy rằng

hầu hết sinh viên trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng đều nhận thức

được tầm quan trọng của các kỹ năng mềm đối với sinh viên

Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường thì các kỹ năng mềm

như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết rình, làm việc nhóm, kỹ

năng lãnh đạo, kỹ năng tổ chức… đều rất cần thiết Và còn quan

trọng hơn khi sinh viên đã tốt nghiệp và xin việc trong các doanh

nghiệp Các nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao nhưng sinh viên có

kỹ năng mềm tốt Vì vậy hiện nay, hầu hết sinh viên đểu hiểu

được tầm quan trọng của nó, không chỉ trong học tập mà còn

trong công việc và cuộc sống trong tương lai khi đã tốt nghiệp đại

học

Thống kê mô tả

Trang 31

Đánh giá sự bổ ích của việc tham gia các câu lạc bộ và hoạt động xã hội

Trang 32

Phát triển kĩ năng

Frequency Percent Valid

Percent Cumulative PercentRất không

Trang 33

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy, có tới

21,1% sinh viên rất hứng thú và 50,6% sinh

viên hứng thú với các hoạt động phát triển kỹ

năng.Qua đó, thấy được các hoạt động phát

triển kỹ năng đã có sự bổ ích, hiệu quả cao để

thu hút được nhiều sinh viên quan tâm, tham

gia, và thật sự đam mê.Đây chính là hoạt

động nên được đầu tư, mở rộng hơn nữa để

tạo điều kiện tốt cho sinh viên có môi trường

rèn luyện, phát triển kỹ năng mềm.Bên cạnh

đó, có 8,2% sinh viên không quan tâm, 14,1%

sinh viên không hứng thú và 5,9% sinh viên

rất không hứng thú.Do vậy, chúng ta cần tác

động tới nhận thức của nhóm sinh viên này,

để họ thấy được vai trò quan trọng của kỹ

năng mềm và tích cực tham gia các hoạt động

phát triển kỹ năng hơn nữa

Văn hóa, văn nghệ, thể thaoFrequ

ency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid

rat khong hung thu 6 7,1 7,1 7,1khong

hung thu 9 10,6 10,6 17,6khong

quan tam 8 9,4 9,4 27,1hung thu 43 50,6 50,6 77,6rat hung

Total 85 100,0 100,0

Thống kê mô tả

Trang 34

Nhận xét: Theo khảo sát, có 22,4% sinh viên rất hứng thú

và 50,6% sinh viên hứng thú với các hoạt động văn hóa,

văn nghệ, thể dục thể thao.Kết quả trên phản ánh đúng với

thực tế của trường.Vì trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng rất

năng động với các hoạt động văn hóa.Các chuỗi hoạt động

văn nghệ của trường vô cùng sôi động, từ hội diễn văn

nghệ chào đón tân sinh viên cho tới giải nhất ở các cuộc thi

văn nghệ Đại học Đà Nẵng.Các hoạt động thể thao cũng vô

cùng sôi động với các giải bóng đá, bóng chuyền trong các

khoa cho tới giải Nhất toàn Đại học Đà Nẵng tại đại hội thể

dục thể thao 2017.Đây là thành quả rất đáng được phát

huy.Tuy vậy, nhưng vẫn có 9,4% sinh viên không quan tâm,

10,6% sinh viên không hứng thú và 7,1% sinh viên rất

không hứng thú với hoạt động văn hóa, văn nghệ,thể

thao.Đây là nhóm sinh viên thiếu tích cực với các hoạt

động ngoại khóa, chúng ta cần có cách tạo động lực để họ

tham gia nhiều hơn

Vai trò khi tham gia công tác xã hội

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Percent

Valid

chua tham gia 23 27,1 27,1 27,1Nguoi

tham gia 36 42,4 42,4 69,4Cong tac

Trang 35

Frequency Percent Valid Percen

t

Cumulative Percent

Valid

rat khong

Total 85 100,0 100,0

Hoạt động đoàn hội thiết thực và hiệu quả cho việc rèn luyện kỹ năng

Thống kê mô tả

Trang 36

Thống kê ước lượng khoảng trung bình tổng thể

*Đặt vấn đề: Có thể cho rằng điểm số trung bình của sinh viên trường Đại học kinh tế Đà Nẵng (kí hiệu là µ) là 2.9 hay không? Với mức ý nghĩa 5%, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Cặp giả thuyết-đối thuyết:

H0: µ = 2.9

H1: µ ≠2.9

Ngày đăng: 23/04/2018, 03:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w