Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 2KIÓm tra bµi cò
Đọc văn bản “Cảnh ngày xuân” Trình bày cảm nhận của em về khung cảnh ngày xuân qua bốn câu thơ đầu văn bản.
Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật tả
cảnh tài tình, tạo nên một khung cảnh ngày xuân
tinh khôi, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết, giàu sức sống.
Trang 4I TÌM HiỂU CHUNG
1- Vị trí đoạn trích :
3 phÇn
PhÇn 1: 6 cÇu ®Çu: Ho n c¶nh àn c¶nh cô đơn, tội
nghiệp c ủ a Kiều
PhÇn 2: 8 c©u tiÕp: Lßng th ¬ng nhí cña
KiÒu.
PhÇn 3: 8 c©u cuèi: T©m tr¹ng lo âu, sợ
hãi của Kiều trước cảnh vật
3- Bố cục đoạn trích:
Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích
Cho biÕt bè côc cña ®o¹n th¬ ®
îc chia lµm mÊy phÇn? Néi dung tõng phÇn ?
Nằm phần hai : Gia biến và lưu
lạc (Từ câu 1033 đến câu 1054)
2- Đọc – chú thích ( SGK)
Trang 5Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
1/Khung cảnh ở lầu Ngưng Bích:
II PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH
Trang 6Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích
II PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH
1/Khung cảnh ở lầu Ngưng Bích:
* Không gian
-Non xa
-Trăng gần ở chung
-Cát vàng, cồn nọ
-Bụi hồng , dặm kia bát ngát
Không gian được mở ra cả chiều rộng, chiều cao, chiều xa => mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp
Bút pháp ước lệ, nghệ thuật đối
*Thời gian mây sớm đèn khuya
“bẽ bàng”
Tâm trạng : cô đơn, buồn tủi như chia xé
Mây sớm
Ìn
đÌn khuya
Ìn
đÌn khuya
=>Vòng tuần hoàn khép kín
Mây sớm
NT : Thành ngữ
Trang 7Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích
II PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH
1/Khung cảnh ở lầu Ngưng Bích:
2/Nỗi nhớ thương của Kiều:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Trang 8Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích
II PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH
1/Khung cảnh ở lầu Ngưng Bích:
2/Nỗi nhớ thương của Kiều:
¸p ¸n:
иp ¸n:
Nguyễn Du đặt nỗi nhớ chàng Kim lên trước nỗi nhớ cha
mẹ là đã tuân thủ đúng diễn biến tâm trạng của Kiều khi
ấy vì : + Nàng thấy có lỗi vì đã phụ lời thề đêm trăng thiêng liêng trong khi Kim Trọng đang ngày đêm mong mỏi tin tức của nàng.
+ Nghĩ đến cha mẹ sau vì dù sao hai ông bà Vương cũng
đã tạm yên một bề, Kiều lo và thương cha mẹ vì không còn có điều kiện để chăm sóc, an ủi cha già, mẹ yếu…
+ Đó cũng là phù hợp với quy luật tâm lí của tuổi trẻ
Thảo luận nhóm : Vì sao nhà thơ tả nỗi nhớ chàng Kim trước nỗi nhớ cha mẹ? Như vậy có hợp với đạo lý thông thường của người phương Đông không?
Trang 9Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bớch
II PHÂN TÍCH ĐOẠN TRÍCH
1/Khung cảnh ở lầu Ngưng Bớch:
2/Nỗi nhớ thương của Kiều:
**/ Nhớ Kim Trọng
“ T ởng ng ời d ới nguyệt chén đồng ”
… “ rày trông mai chờ”
NT : Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
**/ Nhớ cha mẹ.
“ Xót ng ời tựa cửa hôm mai”
“Quạt nồng ấp lạnh”
“Sân lai”, “gốc tử”
NT : Ngôn ngữ độc thoại,
thành ngữ, điển cố => Xót th ơng da diết, lo
lắng, day dứt khôn nguôi.
Ng ời tỡnh thủy chung Ng ời con hiếu thảo.
Kiều gi u àn cảnh đức hi sinh, có tấm lòng vị tha đáng trọng.
- Với mỡnh: “ Tấm son … bao giờ cho phai”
=> Đau đớn, xút xa, khắc khoải, thiết tha
Trang 10SƠ KẾT KIẾN THỨC TIẾT 36 – KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trang 11- Học thuộc lòng văn bản Kiều ở lầu
Ngưng Bích.
- Nắm được hoàn cảnh và tâm trạng,
nỗi nhớ thương của Kiều cũng như nghệ thuật của tác giả trong tiết 36.
Tìm hiểu 8 câu cuối văn bản để giờ
sau học tiếp tiết 37.
Bài 7 – Tiết 36 : Kiều ở lầu Ngưng Bích