Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích mênh mông, bát ngát nhưng vắng vẻ,.. đồng điệu với tâm trạng buồn tủi cô đơn bẽ bàng của Kiều..[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
THÂN MẾN !
Giáo viên : Nguyễn Thi Thanh Hương
Trang 2KI M TRA BÀI C ỂM TRA BÀI CŨ Ũ
c thu c lòng b n câu th u bài th
Đọc thuộc lòng bốn câu thơ đầu bài thơ ộc lòng bốn câu thơ đầu bài thơ ốn câu thơ đầu bài thơ ơ đầu bài thơ đầu bài thơ ơ đầu bài thơ
“C nh ngày xuân” ảnh ngày xuân”.
- Cho bi t b n câu th này g i lên khung ết bốn câu thơ này gợi lên khung ốn câu thơ đầu bài thơ ơ đầu bài thơ ợi lên khung
c nh mùa xuân nh th nào ? ảnh ngày xuân”. ư thế nào ? ết bốn câu thơ này gợi lên khung
Trang 3Tiết 34-35:
Trang 4VÞ trÝ ®o¹n trÝch
-N»m phÇn hai : Gia biÕn vµ l u l¹c (Tõ c©u 1033-1054)
-T©m tr¹ng bi kÞch cña KiÒu khi bÞ giam láng ë lÇu Ng ng BÝch
Bè côc v¨n b¶n : 3 phÇn
- 6 c©u th¬ ®Çu: khung c¶nh ở lầu Ngưng Bích
- 8 c©u th¬ tiÕp theo: Lòng thương nhớ của Thúy Kiều
- 8 c©u th¬ cuèi: Nỗi buồn lo của Thúy Kiều
Trang 5“ Tr ớc lầu Ng ng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng.”
Trang 6*/ Không gian:
“Non xa” ,“trăng gần”_ “ở chung”
“Cát vàng” , “bụi hồng”_ “bát ngát”
Thiên nhiên mờnh mụng , thoáng
đãng , vắng vẻ, lạnh lùng
*/ Thời gian:
“đèn khuya”
“nh chia tấm lòng”
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy Tâm trạng cô đơn , buồn tủi, nh chia xé cõi lòng.
Trang 7Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích mênh mông, bát ngát nhưng vắng vẻ,
đồng điệu với tâm trạng buồn tủi cô đơn
bẽ bàng của Kiều
Trang 8“ T ởng ng ời d ới nguyệt chén đồng Tin s ơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót ng ời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng m a,
Có khi gốc tử đã vừa ng ời ôm ”
Trang 9*Nhớ Kim Trọng
“ T ởng ng ời d ới nguyệt chén đồng ”
… “ rày trông mai chờ”
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
=> Đau đớn nuối tiếc mối tình đầu
* Nhớ cha mẹ.
“Xót ng ời tựa cửa hôm mai”
“Quạt nồng ấp lạnh”
“Sân lai”, “gốc tử”
=> Ngôn ngữ độc thoại,
Kiều có tấm lòng vị tha đáng trọng.
Trang 10TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
không? Vì sao?
Trang 11Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
=> Thời gian, không gian nghệ thuật, từ
láy, ẩn dụ => Gợi sự l u lạc, cô đơn, buồn
da diết nhớ về quê h ơng gia đình
Trang 12Buồn trông ngọn n ớc mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
=> Từ láy, câu hỏi tu từ => cánh hoa tàn trôi nổi => Số phận lênh đênh không biết trôi dạt về đâu?
Trang 13Buồn trông nội cỏ rầu rầu , Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
=> Từ láy => Sự tàn lụi, héo úa, nhạt nhòa => Nỗi bi th ơng, tẻ nhạt, vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ
Trang 14Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=> Từ láy t ợng thanh => Dữ dội, hung hãn
=> Tâm trạng hãi hùng, lo sợ tr ớc giông bão của số phận sẽ đến xô đẩy và vùi dập cuộc
đời Kiều.
Trang 15=> Tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm, điệp ngữ, ẩn
dụ, từ láy.
Buồn vì thân phận lênh đênh.
Điệp ngữ “Buồn trông” -> diễn tả nồi buồn chồng chất, kéo dài triền miên không dứt.
Trang 16* Nghệ thuật : * Nội dung:
- Miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ độc thoại
- Tả cảnh ngụ tình.
- Thành ngữ, điển tích, điệp ngữ, từ láy,
ẩn dụ.
- Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của Kiều.
Trang 17tâm trạng buồn trông
độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
kiều ở lầu
ng ng bích
n
i h
củ
th
y k
iều
nhớ ng ờ i yêu: đau
đớn, nuối tiếc nhớ cha mẹ: xót xa, day dứt
sự l u lạc cô đơn, buồn nhớ quê h ơng
số phận lênh đênh
nỗi bi th ơng, tẻ nhạt, vô vọng
tả cảnh ngụ tình
hoàn cảnh: mênh mông, trống vắng
hồi t ởng
, t ởng t ợng
thành ngữ, điển tích
đ
c t h
ạ
nộ tâm
điệp ngữ, từ láy
-> buôn cô đơn
Trang 18Luyện tập
Câu 1: Qua 3 đoạn trích đã học trong Truyện Kiều,
em có cảm nhận gì về nhân vật Thúy Kiều?
Hiểu gì về tác giả Nguyễn Du?
Trang 19H íng dÉn vÒ nhµ
-Häc thuéc lßng vµ ph©n tÝch ®o¹n trÝch
- Vẽ bản đồ tư duy bài học