An toàn lao động trong phòng thí nghiệm nhằm tạo nên một điều kiện thínghiệm thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn laođộng trong phòng thí nghiêm và bệnh ngh
Trang 1IV NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAI NẠN PHÒNG THÍ NGHIỆM 11
1 Nguyên nhân kĩ thuật
11
Trang 22 Nguyên nhân tổ chức
12 V BIỆN PHÁP AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM
13 1 Tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm
14 2 Kiểm tra, bảo quản và sử dụng dụng cụ, hóa chất
15 3 Trang bị dụng cụ bảo hộ cá nhân 16
4 Xử lí sự cố khi xảy ra tai nạn 17
4.1 Dập tắt đám cháy trong phòng thí nghiệm
17 4.2 Xử lí hóa chất đổ vỡ
19 5 Các biện pháp khác
19 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM KHẢO 20
20 20
20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG
An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trìnhlao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động
An toàn lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn tuyệt đối của người laođộng, không bị thiệt hại về người và của
An toàn lao động phòng thí nghiệm là ngăn ngừa sự cố xảy ra trong quá trìnhlàm việc, nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, gây thương tích hoặc tử vong chongười lao động
An toàn lao động trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối vềsức khỏe, tính mạng của người tham gia thí nghiệm
Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếpxúc trong quá trình lao động gây tổn thương hoặc gây tử vong cho người lao động
An toàn lao động không tốt thì gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động không tốtthì gây ra bệnh nghề nghiệp
An toàn lao động trong phòng thí nghiệm nhằm tạo nên một điều kiện thínghiệm thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn laođộng trong phòng thí nghiêm và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau làm giảm sútsức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người tham gia thí nghiệm, nhằmbảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người tham gia thí nghiệm và cơ
áo chống hoá chất, găng tay ), dụng cụ phòng hộ
Không cho phép lắp đặt lộn xộn các dụng cụ, thiết bị tại các vị trí làm việc
Trang 4Nắm chắc tất cả các bước thực hiện trình tự thí nghiệm, nếu không rõ thì phảihỏi lại người hướng dẫn Trước khi thực hiện một thao tác mới lạ, hoặc trước khithực hiện với các chất mới, chúng ta phải được sự hướng dẫn tỷ mỷ từ người phụtrách
Các thiết bị chứa hóa chất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm phải được dánnhãn rõ ràng và ghi đầy đủ tên hợp chất, công thức hóa hoc Cần phân loại và bảoquản chất độc hại ở nơi quy định, tránh làm đổ vỡ
Nghiêm cấm làm việc trong các điều kiện mà không có khả năng cấp cứu khixảy ra sự cố: làm việc không theo giờ giấc, làm việc vào tối hoặc đêm mà không
vì yêu cầu công việc…
Nghiêm cấm bỏ mặc, không người trông coi, phụ trách các thiết bị làm việc, các bộ phận gia nhiệt bằng điện…
Khi tiến hành các phương pháp tổng hợp hoặc mô tả trong tài liệu, cần tiếnhành đầu tiên với lượng chất quy định và giữ nghiêm ngặt các điều kiện chỉ ratrong quy định
Không trực tiếp ngửi hóa chất, không đùa giỡn hay mang thức uống vàophòng thí nghiệm
Nắm vững các biện pháp sơ cứu khi xảy ra sự cố, tai nạn, trong mỗi khu làmviệc nên đặt một tủ thuốc cấp cứu ở nơi dễ nhìn thấy
Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm, cần khóa hết các van nước, điện, thiếtbị…
2 Làm việc với thiết bị phòng thí nghiệm
Khi làm việc với phòng
thí nghiệm thì việc làm đầu
tiên là phải biết được tên và
cách sử dụng từng lọai dụng
cụ riêng như: pipet, buret, ống
nghiệm, giá, phễu…
Trang 5Biết được nguyên lý làm
việc, cấu tạo tổng quát, các mối nguy hiểm, điều kiện làm việc và những điều cầntránh của các loại máy móc: lò nung, tủ hút, bếp điện, ICP, máy bơm, cân điệntử…
Sau đây là hình ảnh một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm:
Cân Lò nung Máy quang phổ
Máy khuấy từ Máy đo PH
Tham khảo, quan sát cách sử dụng đối với các thiết bị, dụng cụ chưa từng sửdụng
Thực hiện đúng thao tác, trình tự kĩ thuật đã được hướng dẫn; chú ý tớinhững ghi chú của nhà sản xuất, người chuyên môn
Mang các thiết bị bảo hộ với các thiết bị, dụng cụ nguy hiểm
Không tự ý xử lý sự cố khi không thuộc về chuyên môn
Thường xuyên kiểm tra trước và sau khi sử dụng, ghi chú lại các sự cố đã xảy
ra
Trang 6- Thao tác chậm khi làm việc trong tủ
- Di chuyển chậm hoặc hạn chế di chuyển
ngang tủ
- Các chất, dung môi độc khi pha chế và sử dụng tiến hành trong tủ hút và phảicẩn thận Ví dụ: không đổ nước vào axit đậm đặc, natri kim loại không để gầnnước
- Chiều rộng làm việc trong tủ hút tối thiểu 25cm Cửa kéo cao tối đa 46cm
- Làm việc với các hóa chất dễ bay hơi, các phản ứng tạo khí độc hại
- Nên kéo cửa thấp đến mức cho phép khi làm việc
- Sắp xếp các dụng cụ làm việc trong tủ gọn gàng
2.2 Lò nung (muffler furnace)
Lò nung là một thiết bị dùng để gia nhiệt đến nhiệt độ rất cao (trên dưới
10000C)
- Lò sử dụng nguồn riêng và
có dây nối đất
- Ngắt nguồn khi không sử
dụng hoặc đang sửa chửa
- Không đứng gần hoặc đối
diện cửa lò khi không có đồ bảo
hộ (do nhiệt độ rất cao và có
nhiều tia tử ngoại thoát ra)
- Không để vật liệu dễ cháy nổ gần lò
Trang 7- Đảm bảo tay khóa vẫn hoạt động, tuyệt đối không mở cửa, chắc chắn cửaluôn đóng khi máy đang hoạt động ở nhiệt độ cao
- Không để tay trần chạm vào vỏ hoặc phần trong lò khi đang hoạt động và sauthời ngắn khi tắt lò (khi đó nhiệt độ vẫn còn cao tránh gây bỏng)
- Khi vệ sinh hay sửa chửa cần bảo vệ cho mắt và đường hô hấp (do phần cáchnhiệt làm bằng gốm chịu nhiệt hoặc sợi thủy tinh sau khi làm việc ở nhiệt đô cao
sẽ tạo ra các bụi hay sợi nhỏ, chẳng hạn như silica)
2.3 Làm việc với các bình khí
Khi làm việc với các bình khí cần phải đặc biệt lưu ý an toàn khi sử dụng Trước tiên, cần phải phân loại khí phù hợp với tính chất của từng loại khí.Chẳng hạn, theo dạng lưu trữ, chúng ta có thể phân thành 3 loại: khí nén (N2, Ar,
H2, O2), khí hóa lỏng (NH3, CO2, freon, Cl2 ), khí pha loãng: C2H2 Phân loại theotính chất: khí dễ cháy nổ (H2, C2H2), khí duy trì sự cháy (O2, không khí), khí độc(NH3, H2S, Cl2, Photghen)…
Mục đích của việc phân loại là nhằm giúp chúng ta thuận lợi trong việc sửdụng và bảo quản Sự nguy hiểm không những liên quan đến tính dễ cháy, nổ, độchại mà còn liên quan đến áp suất của bình khí, áp suất thuận lợi khoảng 50atm Không nên sử dụng các bình khí bị hư hại (nứt, móp…), van có vấn đề, bìnhkhí có áp suất chỉ còn 1-1,5atm
Bình khí phải được cột, giữ vững chắc, tránh đổ, rơi, va chạm, tách cácnguồn điện, ánh sáng trực tiếp Khi kết thúc công việc, phải đóng van đúng quycách nhằm đảm bảo an toàn
2.4 Làm việc với dụng cụ thủy tinh
Đa số dụng cụ trong phòng thí nghiệm đều được làm bằng thủy tinh Những
sự cố xảy ra với các dụng cụ này là không thể tránh khỏi Vì vậy, chúng ta cầnphải thận trọng khi làm việc với chúng
- Khi cho ống thủy tinh qua nút phải cẩn thận rất dễ gãy
- Không được cho nước nóng, nước sôi vào dụng cụ thủy tinh đang lạnh hoặc
ở nhiệt độ thường rất dễ vỡ
Trang 8- Nếu bị đứt tay bằng thủy tinh cho chảy máu vài giây để chất bẩn ra hết rồidùng cồn 900 rửa và băng lại
- Các dụng cụ thủy tinh vỡ nên thu gom riêng với các loại rác thải khác
III CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Phòng thí nghiệm là nơi thực hành, nghiên cứu, học tập Tuy nhiên, đó cũng
là nơi tiềm ẩn nhiều nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu xảy ra một chút sơsót hay lơ là
1 Cháy nổ
Cháy nổ thường xảy ra khi lưu trữ, làm việc với các chất
dễ cháy không đúng quy định gây hiện tượng tỏa nhiệt, phản
2 Làm việc với thiết bị điện
Trong phòng thí nghiệm hóa học, mọi tác động
của dòng điện đối với con người đều là nguy hiểm
Vì ngoài việc bị điện giật còn có thể dẫn đến việc
làm rơi, đổ, làm vỡ các dụng cụ, thiết bị, hóa chất… Vấn
đề an toàn về điện trong phòng thí nghiệm cần phải
được cảnh giác cao độ, bởi một chút sơ ý cũng sẽ gây
nguy hiểm đến tính mạng những người trong phòng
Về mặt khách quan, các tai nạn liên quan tới điện là do hở dây, chạm vỏ, làmviệc với điện áp cao, hoặc sử dụng quá tải…
Trang 9Về yếu tố chủ quan do con người gây ra, người tiến hành thí nghiệm quá chủquan, sơ ý, không cẩn thận khi làm việc với các thiết bị điện, thiếu hoặc không sửdụng đúng các dụng cụ bảo hộ Ngoài ra, khi thí nghiệm, đặc biệt là có liên quanđến nước, rất dễ xảy ra sự cố vun vãi nước ra sàn nhà làm trơn trợt, chập điện gâynguy hiểm
3 Làm việc với hóa chất độc hại
Làm việc trong phòng thí nghiệm là đồng nghĩa với làm việc với hóa chấtđộc hại, không ít thì cũng nhiều Sau đây là một số hóa chất có thể gây nguy hiểmcho người lao động:
3.1 Thủy ngân (Hg)
Dụng cụ chứa thủy ngân mà chúng ta
thường xuyên tiếp xúc là nhiệt kế Một số
người khi làm việc với nhiệt kế thường
không cẩn thận (làm va chạm mạnh, hoặc
không để nhiệt kế ở nơi an toàn) mà không
biết rằng họ đang làm việc với thủy ngân – Thủy ngân rơi vãi từ nhiệt kế vỡ mộthóa chất nguy hiểm
Thủy ngân nguyên tố là chất lỏng ít độc, nhưng hơi thủy ngân hay các hợpchất và muối của nó là rất độc Thủy ngân rất dễ hấp thụ qua da, các cơ hô hấp vàtiêu hóa
Thủy ngân tấn công hệ thần kinh và hệ nội tiết, ảnh hưởng tới miệng, các cơquai hàm và răng Sự phơi nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tửvong Nó có thể gây ra các rủi ro hay khuyết tật đối với thai nhi
3.2 Axit, kiềm
Axit hay kiềm có nồng độ càng cao thì yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đếnchúng ta càng nhiều Khi chúng tiếp xúc với da sẽ gây bỏng da, gây nguy hiểmnghiêm trọng đến thẩm mĩ, sức khỏe, thậm chí đe dọa đến tính mạng
Trang 10Những tổn thương trên da, hay các bệnh về da sẽ làm tăng nguy cơ tổnthương đối với sức khỏe khi tiếp xúc với axit, kiềm
Đối với dung dịch đặc chúngrất dễ chuyển hóa thành hơi xâmnhập vào cơ thể thông qua đường
hô hấp hoặc bám lên da gây độccho mọi người làm việc trongphòng
Cẩ n thận khi pha chế axit
Khi pha loãng axit, chúng ta cho từ từ axit vào nước, không thực hiện quátrình ngược lại, vì nó có thể gây bỏng do đặc tính háo nước của axit
Ngoài ra, các dung môi hữu cơ như: hợp chất thơm, hợp chất hữu cơ chứaclo, anđehit, xeton… là những chất rất độc Khi tiếp xúc với chúng có thể gây ungthư, gây tổn thương tới các chức năng của cơ thể
3.3 Khí độc sinh ra trong quá trình thí nghiệm
Trong quá trình thí nghiệm, sự tạo thành sản phẩm phản ứng là điều hiểnnhiên Nhưng quan trọng hơn hết là sự tạo thành các chất khí độc gây ảnh hưởngđến sức khỏe chúng ta
Các khí hòa tan trong nước như: NH3, SO2… dễ phân rã trong nước và niêmmạc đường hô hấp trên, kích thích màng nhầy mũi, miệng, họng và phế quản dẫntới có thể gây viêm đường hô hấp trên, ho có đờm…
Các khí và hơi ít hòa tan trong nước như: NO2, COCl2… được hấp thụ ở phếnang gây tổn thương ở phổi, hoặc lưu hành trong máu dẫn tới nhiễm độc
Một số khí và hơi khác như: C6H5OH, clo, CS2… cũng gây tổn thương chotim và hệ thần kinh
Những hạt bụi (rắn hay khí) cũng không kém phần nguy hiểm, thông quađường hô hấp, chúng khuếch tán vào phổi hoặc vào gan, mật, thận…có thể tạo sỏi
Trang 11ở đó Ngoài ra, chúng còn được giữ lại trên da, mũi hoặc họng gây ho, viêmnhiễm
4 Tổ chức lao động
Nhân tố con người cũng đóng góp một phần đáng kể
Người lao động không tập trung làm việc, một số người vì lo nghĩ đến việcriêng hoặc đùa giỡn trong lúc làm việc, hậu quả làm va chạm với các đồ dùng, hóachất gây đổ vỡ, ảnh hưởng đến bản thân và những người xung quanh Ngoài ra,người làm việc không thực hiện các quy tắc phòng thí nghiệm hoặc không trang bịphụ kiện bảo hộ cá nhân cũng gây ra nguy hiểm cho người làm việc
IV NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAI NẠN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Có nhiều nguyên nhân gây ra những tai nạn trong phòng thí nghiệm, nhưngchủ yếu vẫn là 2 nguyên nhân chính:
1 Nguyên nhân kĩ thuật
Thiết bị, máy móc cũ, hư hỏng, không kịp sửa chữa Nên khi làm việc, cácthiết bị này có nguy cơ bị chạm mạch gây cháy nổ, ảnh hưởng đến những thiết bịlàm việc xung quanh
Sử dụng máy móc không đúng mục đích sử dụng, hoặc sử dụng máy mócđược chế tạo, lắp đặt không đúng chuẩn Điều này không những làm hư hại máymóc mà còn ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng Bởi khi có sự cố xảy ra,bên trong máy còn có chứa hóa chất, rất dễ làm tổn thương đến người sử dụng Nguyên nhân gây ra tai nạn nữa là do thiết kế phòng thí nghiệm không đạttiêu chuẩn Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu
an toàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng Chỗ làm việc chật hẹp, đi lại chật chội gâytrở ngại tầm nhìn và hoạt động thí nghiệm trở nên khó khăn
Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, cơ cấu an toàn quá tải…
Hầu hết máy móc trong các phòng thí nghiệm chưa được cơ khí hóa, tự độnghóa cao nên cũng là nguyên nhân gây tai nạn phòng thí nghiệm
Trang 122 Nguyên nhân tổ chức
Do yếu tố chủ quan, không nghiêm túc khi làm việc của người lao động, và
sự nhận thức chưa hết trách nhiệm của cán bộ hoặc nhân viên phòng thí nghiệm
Do không nắm vững kỹ thuật an toàn lao động khi làm việc với các hóa chấthoặc coi thường, xem nhẹ, hoặc bỏ qua các kỹ thuật an toàn cần thiết
Vi phạm kỷ luật lao động: rời khỏi phòng khi thiết bị còn đang hoạt động,say rượu bia trong lúc làm việc, lơ là trong việc kiểm tra các thiết bị, phương tiên,dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng và sau khi ra về, không thực hiện đúng nộiquy khi vào phòng thí nghiệm
Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục tay nghề, thao táckhông chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố trong kỹ thuật khilàm việc trong phòng thí nghiệm Hoặc người làm việc không đúng ngành nghề vàtrình độ chuyên môn
Người lao động không đảm bảo các yêu cầu về sức khoẻ: mắt kém, tainghểnh ngãng, bị các bệnh về tim mạch…
Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thực hiệncác quy tắc không triệt để Thiếu và giám sát kỹ thuật không dầy đủ, làm các côngviệc không đúng quy tắc an toàn
Đối với những người làm việc tại các công ty, doanh nghiệp, nguyên nhângây ra tai nạn còn do bản thân công ty, doanh nghiệp đó Họ không tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động làm viêc trong các phòng thí nghiệm Chẳng hạn:không trang bị dụng cụ bảo hộ cá nhân, phòng thí nghiệm không đủ tiên nghi,không đảm bảo an toàn…
Ngoài ra, vệ sinh lao động không tốt cũng gây ra tai nạn Môi trường làmviệc phòng thí nghiệm bị ô nhiễm hơi, khí độc, tiếng ồn và rung động lớn Điềukiện chiếu sáng nơi thí nghiệm không đầy đủ hoặc quá chói mắt gây khó khăn chongười thí nghiệm
Trang 13V BIỆN PHÁP AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trước tiên, chúng ta cần phải kiểm soát các mối nguy hiểm:
n ệ hi
c ự Th
n ọ
a ch ự L
tích Phân ị
Xác đ
Trang 14Hành động: thực hiện kế hoạch đã đưa ra
- Đánh giá kết quả: để đảm bảo hiệu quả trong thời gian dài thì phải
đánh giá trong suốt thời gian vận hành để có thể điều chỉnh thích hợp
Để giảm thiểu tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngănngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra,việc huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động về an toàn trong sửdụng hóa chất tại nơi làm việc là biện pháp cần thiết và bắt buộc được pháp luậtquy định
Muốn lao động trong phòng thí nghiệm được an toàn thì cần phải có nơi làmviệc an toàn, đó là phòng thí nghiệm an toàn Phòng thí nghiệm an toàn phải có hệthống điện an toàn, hóa chất chỉ lấy đủ dùng, bàn thí nghiệm bbố trí theo hàng dọc
để giáo viên dễ kiểm soát, có kho bảo quản hóa chất riêng Quan trọng nhất làphòng phải có ít nhất hai lối thoát hiểm, không khóa, không để các vật dụng làm cản trở đường đi trên lối thoát hiểm
Tất cả mọi người khi bước vào phòng thí nghiệm đều phải tuân thủ cácnguyên tắc chung nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân, mọi người và góp phần bảo
vệ môi trường
1 Tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm
Biết được hóa chất, thiết bị bạn đang làm việc cũng như cách xử lý trong tìnhtrạng khẩn cấp sẽ quyết định đến sự an toàn của chính bạn và mọi người xungquanh Điều quan trọng là bạn hãy chấp hành tốt các nguyên tắc làm việc trongphòng thí nghiệm:
- Không hút thuốc lá hay ăn uống trong phòng thí nghiệm
- Vào phòng thí nghiệm phải mặc áo blouse, quần dài, để tóc gọn gàng, đeokhẩu trang, găng tay và kính bảo hộ Không được sử dụng kính sát tròng khi làmviệc trong phòng thí nghiệm
- Khi thực hiện một phương pháp thử phải nắm vững phương pháp và hiểu rõtrước khi thực hiện