Với dây cũ 225 kg, dây mới 300 kg,thời gian thử 5 phút, trước khi đưa ra dùng phải kiểm tra khoá móc, đường chỉ ...xem có bị rỉ hoặc đứt không, nếu nghi ngờ phải thử trọng lượng ngay -
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
BÀI 1 KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY LẮP VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
1.1 Các quy tắc an toàn về bảo hộ lao động
- Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa,xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơquan y tế
- Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công nhân: +1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa
+ 2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên mônlàm việc trên đường dây
- Đối với những người làm việc ở đường dây cao trên 50 m, trước khi làmviệc phải khám lại sức khoẻ
- Nghiêm cấm việc chỉ thị hoặc ra mệnh lệnh cho những người chưa đượchọc tập, sát hạch quy trình và chưa hiểu rõ những việc sẽ phải thừa hành
- Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để
có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạtyêu cầu mới được giao nhiệm vụ
- Dây đeo an toàn phải được thử 6 tháng 1 lần bằng cách treo trọng lượnghoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng Với dây cũ 225 kg, dây mới 300 kg,thời gian thử 5 phút, trước khi đưa ra dùng phải kiểm tra khoá móc, đường chỉ xem có bị rỉ hoặc đứt không, nếu nghi ngờ phải thử trọng lượng ngay
- Công nhân mới vào nghề chỉ được phép làm việc sau khi đã qua các bài hướng dẫn chung về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp và chỉ dẫn cụ thể
về kỹ thuật an toàn trực tiếp tại nơi thi công (Được kỹ sư trưởng sát hạch an toàn - lập thành biên bản)
Trang 2- Với một số công việc như: làm việc trên cao, việc bốc dỡ các công việctương tự thì phải được đào tạo riêng và phải có giấy chứng nhận được quyềnlàm việc đó.
- Tham gia việc quy định không dưới 18 tuổi và không quá 60 tuổi, cũng phảiqua khám sức khoẻ và tay bậc 3 an toàn (độ cao h > 3m được coi là trên cao)
1.2 Các biện pháp an toàn khi thi công xây dựng
+ Khi phát quang hành lang tuyến đường dõy: Khoảng cách giữa 2 nhómlàm việc độc lập không được nhỏ hơn 50m Khi sử dụng cưa máy, cưa điện cầnthực hiện các biện pháp an toàn theo sự chỉ dẫn riêng
- Khi đào đất bằng các máy xúc thì không được đứng trong bán kính hoạtđộng của cần xúc Nếu là máy khoan thì phải đứng xa mũi khoan ít nhất là 1m
và cấm lấy đất khỏi miệng hố hoặc làm sạch mũi khoan khi máy đang hoạtđộng
- Các hố đào gần đường qua lại phải có rào chắn, treo biển báo, buổi tối phải
có đèn báo hiệu
- Khi đào đất có khí lại phải dừng công việc và tuân theo chỉ dẫn cụ thể
- Các hố cần có độ sâu lớn phải chống đỡ thành hố hoặc đào theo góc độ tựnhiên
+ Khi xây móng cột
Trang 3- Các máy móc, dụng cụ nâng, kéo phải được kiểm tra an toàn và được đặtcách xa miệng hố 1 1,2m ( đối với đất vừa).
+ Khi lắp và dựng cột: Kiểm tra các tín hiệu cho mọi thành viên Mọi côngnhân cần biết rõ thao tác của mình và các mệnh lệnh, tín hiệu quy ước phát ra
- Kiểm tra các mối chằng buộc, khả năng làm việc của các chi tiết: dây cáp,dây đai, cách giữ cáp, nối cáp
- Trong quá trình nâng cột, đưa các bộ phận lên cột hay kéo căng cáp cần bốtrí công nhân sao cho tránh được tai nạn có thể xảy ra khi các dụng cụ kéo hưhỏng Cấm không được qua lại, đứng dưới gốc cột, dưới các cáp kéo, các dâychạy giữa cần dựng và cơ cấu kéo khi đang nâng lên hay hạ xuống
- Tháo bỏ chạc, dây chằng néo chỉ được làm sau khi đã dựng cột và lấp đất
hố chỉ được tiến hành sau khi đã nhấc cột khỏi mặt đất
- Sau khi cột đã được cố định trong hố móng thì mới được phép trèo lên cột
để làm việc, lúc đó nhất thiết phải đeo dây an toàn
+ Trong các công việc bốc dỡ:
- Các dụng cụ chằng buộc và máy móc phải qua thử nghiệm có nhãn hiệu chỉ
rõ thời gian thử nghiệm và tải trọng giới hạn
- Công nhân bốc dỡ phải qua đào tạo và được hướng dẫn kỹ thuật an toàn
- Buộc móc các vật dài và nặng phải theo sơ đồ Trước khi hạ vật xuống cầnxem xét vị trí đỡ hàng
+ Các dụng cụ điện xách tay:
Trang 4- Điện áp làm việc chỉ được phép 220V Vỏ dụng cụ điện làm việc ở đầu
áp > 35V nhất thiết phải nối đất, phích nối điện của nó phải được cách điện và
có cực nối đất
1.3 Các biện pháp an toàn trong thi công lắp ráp
- Trước khi bắt đầu thi công lắp ráp, dây dẫn và dây chống sét cần kiểm tralại các máy móc, thiết bị nâng và các dụng cụ lắp ráp Tất cả công nhân tham giaphải nắm vững các tín hiệu, khẩu lệnh
- Bốc dỡ tang dây thường tiến hành bằng cơ giới, nếu bốc dỡ bằng tay thìphải dùng cầu trượt và có dây hãm
- Trước khi rải dây phải kiểm tra độ bền vững của các bộ phận rải dây,phanh
- Để rải và căng dây công nhân được phép đeo gang tay bằng vải bạt, cấmkhông được quấn dây quanh người, quanh tay
- Khi kéo dây bị vướng vào vật gì đó thì cấm không được đến gỡ dây từhướng trong của góc dây
- Khi rải dây và căng dây qua đường không dược cho thông đường trước khidây được đưa lên đúng độ cao thiết kế và giữ dây chắc chắn, phải bố trí ngườibáo hiệu ở hai phía đường để dừng xe
- Nối dây bằng phương pháp dập và hàn nhiệt chỉ được thực hiện với nhữngcông nhân đã được đào tạo và có bằng
- Cần kiểm tra lại các dấu hiệu trên thang, thắt lưng, móc chân, đai… xemcòn dùng được không
- Các phụ kiện, thiết bị và các vật liệu khác…dụng cụ phụ tùng được đưa lênxuống cột bằng dây cáp móc qua ròng rọc gắn chắc chắn trên cột
- Chỉ được làm việc sau khi đã thắt dây bảo hiểm, dụng cụ cá nhân phải đểtrong túi lúc đang làm việc trên cột
Trang 5- Cấm không đứng dưới cột mà trên đó có người làm việc Cấm trèo lên cột
và đứng trên đó về phía dây đang căng khi đang lắp dây Cấm trèo và làm trêncột góc về phía góc trong của tuyến đường dây
- Ngừng làm việc trên cao khi có gió trên cấp 5, dông bão, băng tuyết, sương
mù và mưa thành hạt
- Cấm tháo một lúc tất cả các dây khỏi cột, phải tháo lần lượt từng dây mộttheo trình tự nhất định( tháo từ dưới lên trên, từ ngoài vào trong, lắp thì ngượclại) Khi tháo dây cuối phải chằng giữ cột từ 3 4 hướng
1.4 Các biện pháp an toàn khi làm việc gần đường dây tải điện và tại các vị trí đường dây giao chéo
- Trước khi làm việc phải ban hành lệnh trong đó chỉ rõ các biện pháp antoàn, thời gian thi công, tiến hành phân công, người thừa hành và chỉ huy thicông
- Sau khi cắt điện, kiểm tra xem có thế không, đặt nối đất an toàn Phần nốiđất đường dây phải trong phạm vi có thể nhìn thấy từ chỗ làm việc Người thựchiện công việc này phải đủ sức khoẻ, được đào tạo qua chuyên môn và phải có
từ hai người trở lên
- Việc dựng cột được tiến hành theo lệnh chỉ huy của đội trưởng Cấm đểcác đồ buộc ngang các dây của đường dây đang hoạt động
- Lắp dây tại chỗ vượt đường dây hoạt động thì phải cắt điện, nối đất bảo vệ
và làm giá đỡ
- Lắp dây tại chỗ vượt dưới đường dây điện 1000V mà không cắt điện thìphải vắt dây khống chế cả hai phía Các dây khóa và móc lúc này đều phải nốiđất an toàn ở cả hai phía đường đang hoạt động
- Nếu đường dây đang xây dựng đi gần đường dây cao thế đang hoạt độnghoặc nằm trong vùng ảnh hưởng của nó, thì trong các dây dẫn có thể xuất hiệnmột điện thế cảm ứng phải nối đất ở mỗi đoạn đó trong thời gian thi công
Bảng 1-2 Khoảng cách an toàn từ người đến vật mang điện
Trang 7BÀI 2 CÁC ĐỊNH NGHĨA
2.1 Các định nghĩa cơ bản
2.1.1 Đường dây tải điện trên không
Đường dây tải điện trên không dùng để chuyên tải hay phân phối điện năng
từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ theo các dây dẫn đặt trong các khoảng không gianthoáng Đường dây tải điện trên không thường bao gồm: Dây dẫn dùng đểchuyên tải điện năng đặt trong không gian thoáng, chúng được liên kết, cố địnhbằng các chi tiết khác như xà, sứ, cột và những thiết bị phụ khác Nói chungđường dây tải điện trên không gồm ba bộ phận cơ bản:
- Khoảng néo hay khoảng trung gian đi qua một công trình nào đó, hay điqua các trướng ngại tự nhiên mà tại đó độ cao dây dẫn được tăng lên được gọi làkhoảng vượt
2.1.3 Góc xoay đường dây:
Góc giữa các hướng đường dây tại các khoảng cột kề nhau gọi là gócxoay đường dây (Hình 1)
Trang 82.1.5 Hệ số an toàn
Tỷ số của tải trọng nhỏ nhất làm phá huỷ một thành phần nào đó trên tảitrọng thực tế ở điều kiện khắc nghiệt nhất gọi là dự trữ độ bền hay hệ số an toàn
2.2 Các thành phần cơ bản của đường dây tải điện trên không
2.2.1 Cột của đường dây tải điện trên không
Góc xoay
Hình 1: Góc xoay đường dây
Trang 9- Theo công dụng cột được chia làm các loại sau: Cột trung gian, cột néo, cột góc, cột cuối (cột đầu) cột chuyên dùng…
- Theo cấu tạo cột được chia làm 3 loại: Cột gỗ, cột bê tông cốt thép, cộtthép
a Cột trung gian (cột đỡ)
Cột trung gian được đặt tại các đoạn thẳng của đường dây, ở chế độ làmviệc bình thường cột trung gian chịu các tải trọng thẳng đứng và nằm ngang dokhối lượng của dây, phụ kiện, áp lực gió, ở chế độ sự cố (khi đứt pha) thì cộtchịu tải trọng do lực căng của các dây còn lại gây nên xoắn và uốn nên phải tínhthêm dự trữ độ bền Số lượng cột trung gian trên các tuyến đường dây chiếm chủyêú
b Cột néo
Đặt tại các đoạn thẳng của tuyến dùng để chuyển đường dây qua các hạngmục công trình (không cần nâng độ cao) Cột chịu tải trọng dọc tuyến đườngdây do chênh lệch lực căng dây trong khoảng cột néo kề nhau Khi lắp đặt, nóchịu tải trọng dọc do lực căng một phía của các dây đã treo , do đó kết cấu cộtphải chắc chắn và bền vững (Hình 1-3)
Trang 10c Cột góc
Đặt tại các góc xoay đường dây, ở chế độ làm việc thường chúng chịu mộttải trọng cân bằng của các lực căng dây trong các khoảng cột kề nhau theohướng phân giác của góc xoay trong đường dây Cột góc có 2 loại: cột góc trunggian và cột góc néo (Hình 3)
+ Cột phân nhánh: Để bố trí phân nhánh từ đường dây chính
+ Cột chữ thập: Để đường dây đi chéo nhau
+ Cột chịu gió: Để tăng độ bền vững cho các đoạn néo
+ Cột bước lớn (cột vượt) qua các dòng sông và mặt nước , đèo …
A B C
A B C
3
A
C B
Hình 4: Cột chuyển vị (đảo pha)
Trang 112.2.2 Dây dẫn và dây chống sét
Dây dẫn điện phải thoả mãn 3 yêu cầu sau:
- Dẫn điện tốt (điện trở bé để giảm P và U)
- Độ bền cơ học cao
- Chịu được ảnh hưởng của nhiệt độ và tác dụng hoá học của môi trường
a Vật liệu chế tạo dây dẫn thông dụng
+ Dây đồng: Có tính dẫn điện cao, độ bền cơ học đủ lớn, chịu được ảnhhưởng của môi trường, giá thành cao nên hạn chế sử dụng
+ Dây nhôm: Dẫn điện và độ bền kém hơn dây đồng nhưng giá thành hạ nênđược sử dụng rộng rãi
+ Dây thép: Điện trở và độ bền cơ học lớn nên thường chỉ dùng để tải điệncông suất không lớn trên tuyến ngắn hay vượt qua các sông lớn, khe núi, hoặcdùng làm dây chống sét, hoặc chế tạo các lõi thép trong cáp nhôm
+ Đồng thanh: Là hợp kim đồng và thiếc với chất phụ gia như phốt pho,niken và các chất khác Dây đồng thanh chịu khá tốt các tác động hoá học củakhí quyển
b Cấu tạo và tiết diện dây dẫn
Dây dẫn được chế tạo thành 3 loại : Dây đơn, dây nhiều sợi và dây rỗng.+ Dây đơn: Cấu tạo ruột là một sợi Loại này dễ chế tạo, rẻ tiền song cónhược điểm là sức bền cơ học giảm xuống nhiều khi có sự cố với dây, đồng thờikhông đảm bảo được ứng suất kéo cao khi chế tạo Mặt khác, nếu dây có đườngkính lớn thì khó thi công lắp đặt Do vậy, người ta thường sản xuất dây có tiếtdiện tới 10 mm2
+ Dây nhiều sợi
Cấu tạo gồm nhiều sợi nhỏ, tuỳ theo tiết diện mà số sợi nhiều hay ít Các sợiđược vặn xoắn vào với nhau, dây nhiều sợi có thể chế tạo từ một hoặc hai kimloại khác nhau
Trang 12Dây ở giữa có lõi thép xung quanh là vòng xoắn dây bằng kim loại khác cótính dẫn điện tốt hơn, dây có độ bền cơ học cao như dây nhôm lõi thép Loại nàythường được sử dụng khá rộng trong các mạng điện cả điện áp cao và hạ thế.+ Dây rỗng.
Cấu tạo gồm nhiều sợi nhỏ xoắn trong một ống mềm Loại này dùng khi cầnphải tăng đường kính ngoài mà không phải tăng mặt cắt, ví dụ để giảm nhiều vôtuyến và tổn hao điện hoá Loại này chủ yếu lắp đặt trong các trạm biến áp cócông suất lớn và điện áp cao như các trạm 500kV
*Dây nhôm lõi thép có 3 mã hiệu:
+ AC: Tỷ số giữa hai tiết diện nhôm và thép từ 5,6 6
+ ACO (Dây nhôm lõi thép cấu tạo nhẹ): Tỷ số từ 7,5 8
+ ACY (Dây nhôm lõi thép có tăng cường): Tỷ số 4,5
Hiện nay, do xu hướng phát triển và hội nhập nên ký hiệu tên vật liệu sảnxuất dây dẫn được đọc như sau:
+ A25: Dây nhôm có mặt cắt 25 mm2 ( Aluminum)
Trang 13+ AA 35: Dây nhôm có mặt cắt 35 mm2 ( All Aluminum)
+ AAA 95: Dây nhôm hợp kim có mặt cắt 35 mm2 ( All AluminumAlloy)
+ AC35: Dây nhôm có mặt cắt 35 mm2 (Aluminum Conductor)
+ ACSR185: Dây nhôm lõi thép chịu lực (Aluminum Conductor/SteelReinforced)
Dây chống sét thường được sử dụng chủ yếu là dây cáp lụa ( gồm nhiều sợidây thép nhỏ tết lại), ký hiệu là C50 hay C70 (tiết diện là 50 hay 70 mm2) Dâychống sét thường được lắp đặt ở đường dây cao thế có điện áp từ 35kV trở lên
2.2.3 Sứ cách điện của đường dây trên không
a Công dụng và điều kiện làm việc của sứ
Sứ được sử dụng để cách điện giữa dây dẫn với xà (tức là cách điện giữa dây
và đất) hay các bộ phận khác không mang điện Khi vận hành sứ cách điện vừachịu điện thế vừa chịu tải trọng của dây, gió, lực căng Nên sứ cách điện phảiđảm bảo độ bền cách điện tốt và độ bền cơ học cần thiết, vì vậy trước khi lắp đặtphải thử nghiệm Việc thử cách điện phải đảm bảo điện áp thử phải lớn hơn haybằng 3 lần điện áp định mức
Sứ của đường dây thường được chia làm hai loại:
+ Sứ đứng: Thường sử dụng với đường dây có điện áp 35 kV
+ Sứ treo: Thường sử dụng trên các tuyến đường dây cao thế
Mỗi bát sứ có độ cách điện nhất định do vậy tùy theo điện áp của đường dây
mà số bát sứ khác nhau, ví dụ: Đường dây 35kV có 3 bát sứ trong một chuỗi,đường dây 110kV có 7 bát, đường dây 220kV có 13 bát…
b Lắp sứ cách điện
+ Lắp sứ đứng:
Nếu sứ và ty có ren sẵn thì chỉ cần vặn ty vào sứ rồi lắp lên xà Nếu không
có ren thì phải chôn chân sứ bằng xi măng hoặc hỗn hợp thạch cao trộn với hồ
Trang 14dán gỗ Nếu chôn chân sứ phải để 24 giờ mới được sử dụng Công việc lắp sứvào xà thường được tiến hành sau khi dựng xong cột.
+ Lắp sứ chuỗi:
Công việc lắp sứ chuỗi thường làm ở mặt đất trước khi treo chuỗi sứ lên xà.Móc treo, chốt , khoá néo, con cóc, mắt nối đơn, mắt nối dài.…Sau khi lắp phảikiểm tra lại các chốt M, các chốt chẻ Sau khi kiểm tra xong dùng puly kéo sứlên xà ở các vị trí néo người ta lắp thêm một chuỗi sứ để đỡ dây lèo nhằm đảmbảo khoảng cách từ dây dẫn tới cột và xà
2.2.4 Phụ kiện đường dây
Phụ kiện đường dây là các chi tiết để nối các bát sứ thành chuỗi, giữ dây với chuỗi sứ, treo chuỗi sứ lên xà, hoặc để nối dây dẫn… Theo công dụng phụ kiện đường dây được chia làm 3 nhóm:
a Nhóm thứ nhất
Gồm các chi tiết để lắp ráp trên dây dẫn và dây chống sét như: Các loại kẹp(kẹp đỡ, kẹp kéo, kẹp nối); Tấm cách; Bộ khử rung Kích thước và vật liệu củachúng phụ thuộc vào mã hiệu và tiết diện của dây
b.Nhóm thứ hai
Bao gồm các phụ kiện nối như: Tai móc, quai móc, bộ phận trung gian,khung định vị, thanh giằng dùng để giữ các kẹp với chuỗi sứ cách điện, chuỗi sứcách điện và dây chống sét với xà, cột
c Nhóm thứ ba
Bao gồm các vòng đẳng áp và sừng tiêu sét
2.2.5 Xà của đường dây
Xà dùng để đỡ sứ (trên sứ có dây dẫn), đế kéo căng dây đảm bảo khoảngcách giữa các dây pha với nhau, giữa dây dẫn với đất và các vật khác theo đúngthiết kế, đúng quy phạm Xà phải có độ dài đảm bảo khoảng cách dây dẫn theocấp điện áp như:
Đường dây điện hạ áp khoảng cách giữa các dây dẫn từ 20 60 cm
Trang 15Điện áp 6 10 KV khoảng cách giữa các dây dẫn từ 0,8 1,5 m
Điện áp 35 KV khoảng cách giữa các dây dẫn từ 1,5 4 m
Điện áp 220 KV khoảng cách giữa các dây dẫn 7 m
Điện áp 500 KV khoảng cách giữa các dây dẫn từ 10 12 m
* Theo tính chất làm việc ta chia xà làm 3 loại:
+ Xà đỡ Xi: Chỉ có tác dụng đỡ sứ và dây dẫn, thường được lắp ở các cộttrung gian
+ Xà néo X2 : Xà néo thường dùng ở vị trí néo góc, đầu, cuối đường dây
Có tác dụng đỡ căng dây, đỡ sứ và các phụ kiện khác Loại xà này yêu cầuphải khoẻ, bền để khi dây bị đứt một pha xà không bị vặn cong
+ Xà vượt X3: Dùng ở các cột vượt yêu cầu khoẻ và chịu lực tốt
* Theo vật liệu chia xà làm 3 loại:
+ Xà gỗ: Rẻ tiền, nhẹ nhàng, tuổi thọ thấp …
+ Xà sắt: Chịu lực tốt, tuổi thọ cao, được sử dụng nhiều
+ Xà bê tông cốt thép: Chịu lực tương đối tốt, tuổi thọ cao, cồng kềnh, nặng
nề, được sử dụng ở cả đường dây cao và hạ thế
- Bộ tiêu sét kiểu khe hở bảo vệ( chống sét sừng):
Trang 16Cấu tạo là hai điện cực kim loại một cực nồi với dây dẫn, cực kia nối với dâynối đất Khoảng cách giữa hai điện cực này phải tính toán sao cho khi sét đánhthì khe hở bị đánh thủng trước cách điện đường dây.Tuy nhiên loại này hiệnnay ít sử dụng.
- Bộ tiêu sét kiểu ống( chống sét ống) : (Hình 5)
Cấu tạo gồm một ống cách điện bằng vật liệu sinh khí ( phíp hoặc thuỷ tinhhữu cơ) bên trong có khe phóng điện S1 tạo nên bởi hai điện cực kim loại 2 và3một đầu ống được bịt chặt, đầu kia để hở Khi có sét đánh khe phóng điện (S1,S2) bị đánh thủng xung điện sét nhanh chóng đi qua bộ tiêu sét và tạo nên giữahai cực kim loại một luồng hồ quang, nhờ đó dưới tác dụng của điện thế làmviệc sẽ xuất hiện dòng ngắn mạch xuống đất Dưới tác dụng của nhiệt độ cao( do luồng hồ quang sinh ra) thành ống cách điện sinh khí dữ dội và áp suất bêntrong ống tăng lên đến hàng chục át Khi thoát nhanh về phía đầu ống hở và tạonên luồng thổi dọc làm mát và kéo dài lưỡi hồ quang Ngay khi dòng điệnchuyển qua giá trị không hồ quang bị dập, dòng điện ngắn mạch lập tức bị ngắt
Để phòng ngừa dòng điện dò làm hỏng cách điện bề mặt ống sinh khí người
ta đặt thêm khe hở phóng điện ngoài S2
Chống sét ống có 3 loại:
PT: Chống sét có ống sinh khí bằng bakêlít, dùng cho điện áp 310kV PTB Chống sét có ống sinh khí bằng chất dẻo Vinyl, dùng cho điện áp610 Kv
S 1
1
S 2 Dây dẫn
Trang 17PTBY Chống sét có ống sinh khí bằng chất dẻo Vinyl tăng cường, dùng chođiện áp 35 330 KV
Chống sét van (Thu lôi van): (Hình 6)
Để chống lại sự quá điện áp do sét đánh thẳng vào cấc trạm biến áp người tadùng cột thu lôi hoặc dây chống sét
Để hạn chế trị số của quá điện áp do cảm ứng hoặc lan truyền từ các đườngdây vào các thiết bị đến trị số an toàn người ta dùng chống sét van để bảo vệ chotrạmbiến áp, cho máy điện
Cấu tạo chống sét van:
Về hình dáng bên ngoài chống sét van có dạng như hình 6 , nó bao gồm các
bộ phận chính sau:
- Nắp chống sét: dùng để bịt kín
thân phía trên của chống sét van, trên
nắp có đầu tiếp xúc và các bu lông,
êcu để đấu dây từ lưới vào
- Thân chống sét: Đây là phần tử
chính của chống sét van: phía ngoài
được làm bằng ống sứ cách điện, bên
trong có đặt các đĩa điện trở (vilít) và
các khe hở phóng điện
Đặc điểm của các đĩa điện trở là với
cùng điện áp công tác thì giá trị điện trở
có trị số là rất lớn nên dòng điện không
qua được thân chống sét xuống đất Với
trị số điện áp của sét rất lớn thì trị số của
các đĩa điện trở là rất nhỏ và khe hở bị
phóng điện, dòng điện sét qua thân
chống sét, qua dây tiếp đất xuống đất
Nguồn vào Nắp
Coliê Thân
Đế
Nối đất
Hình 6: Cấu tạo bên ngoài của chống sét van
Trang 18Đế chống sét: Đế thu lôi là phần dưới có đầu dây ra và cũng được bắt bằngcác bulông để đấu dây xuống đất Ngoài ra chống sét van còn có bộ phận đai(côliê) dùng để bắt đỡ chống sét vào các xà đỡ.
* Nguyên lý làm việc
Khi có sét đánh gây nên quá điện áp đặt vào chống sét nghĩa là nó xâm nhậpvào máy biến áp, thì lập tức các đĩa điện trở có giá trị rất nhỏ và các khe hở bịphóng điện và Is chạy qua chống sét xuống đất làm cho điện áp trên các thiết bịđiện trong trạm biến áp hạ xuống để bảo vệ các thiết bị trong trạm Khi sóng sétkết thúc thì các điện trở của các đĩa phục hồi lại trị số ban đầu, vì vậy dòng điệncông tác (Ict) không chạy qua chống sét xuống đất được.Vì vậy việc cung cấpđiện vẫn bình thường cho các phụ tải
Khi chống sét bị hỏng nghĩa là sau khi có sóng sét (kết thúc đợt sét) Do cácđĩa điện trở không phục hồi lại giá trị điện trở ban đầu, các khe hở vẫn duy trìphóng điện bởi dòng điện công tác, vì thế gây nên chạm đất và việc cung cấpđiện bị gián đoạn Để tránh hiện tượng trên thì trong quá trình vận hành ta phảiduy trì định kỳ kiểm tra và thử nghiệm chống sét van
* Kiểm tra lắp đặt chống sét van
- Trước khi lắp đặt chống sét van phải được kiểm tra theo yêu cầu của nhàquản lý
- Khi thử nghiệm thường kiểm tra các thông số sau: Kiểm tra các đầu tiếpxúc, kiểm tra đo điện trở cách điện, thử điện áp cao và thử điện áp chọc thủngphải phục hồi cách điện
Khi lắp đặt phải tiến hành cho từng quả chống sét một, chống sét được lắptrên cột hoặc cố định bằng côliê qua các xà đỡ Dây nối vào lưới điện có thểbằng dây đồng hoặc dây nhôm nhiều sợi nhưng phải có đầu cốt sử lý đồng nhôm
để đảm bảo tiếp xúc lâu dài Dây nối đất được đấu bằng dây đồng nhiều sợi vàomột tia trong hệ thống tiếp địa trong trạm biến áp
b Hệ thống nối đất
Trang 19Hệ thống nối đất nói chung gồm hai bộ phận là dây nối đất và cực nối đất.Điện trở của bộ phận nối đất cần nhỏ nhất Điện trở nối đất được quy định theonhiệm vụ, cấp điện áp và dịa hình cụ thể
Xét theo nhiệm vụ nối đất thì đường dây tải điện trên không có hai loại nối đất:
+ Nối đất bảo vệ: Là hệ thống nối đất nhằm bảo vệ quá điện áp cho các thiết
bị của đường dây
+ Nối đất an toàn Là hệ thống nối đất nhằm bảo vệ an toàn cho người, xúcvật khi đến gần hoặc tiếp xúc với các thiết bị của đường dây
Xét theo hình thức nối đất thì đường dây tải điện trên không có hai loại nối đất:
+ Tiếp địa cọc: Gồm các ống thép tròn (hay sắt góc) dài 23m, đường kính
từ 35 50mm, dày 3,5mm, đóng sâu từ 0,8 1m Giữa các cọc được hàn nốivới nhau bằng thép dẹt tiết diện 48 100 mm x 4mm
+ Tiếp địa dây: Gồm các tia (sắt tròn) có đường kính 8 10mm, chôn sâu0,9 11m Tuỳ theo điện trở của đất mà bố trí số lượng tia và kích thước chiềudài tia
PHẦN THỨ HAI
Trang 20- Là bản vẽ mô tả toàn cảnh mặt bằng thực địa mà tuyến đường dây đi qua.
- Thông qua bản vẽ này ta sẽ biết được:
+ Chiều dài toàn bộ của tuyến đường dây đi qua
+ Các vị trị cột chuyển hướng và số lược các nhánh rẽ
1.2.2 Bản vẽ mặt cắt dọc của tuyến đường dây
- Qua bản vẽ này ta sẽ biết được:
+ Các loại cột bố trí trên tuyến
+ Các vị trí cột đầu, cột cuối, cột vượt, cột góc, cột néo
+ Độ võng của đường dây
BÀI 2 DỰNG CỘT BẰNG TÓ VÀ PA LĂNG
Trang 21- Phải kiểm tra cột, dụng cụ trước khi thi công.
- Trong khi dựng cột phải chú ý quan sát các vị trí để đảm bảo an toàn
- Tuyệt đối chấp hành hiệu lệnh của chỉ huy
- Thực hiện đầy đủ quy phạm trong dựng cột
2.3 Điều kiện cho bài thực hành
Trang 222.4 Yêu cầu kỹ thuật khi dựng tó
- Bộ tó dựng lên phải tạo thành một tứ diện có đáy là đều
- Chân tó hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc = 60 650
- Đỉnh tó lệch với tim móng một khoảng l = 500 về phía chân cột
- Chân tó chính lệnh với tim cọc của cột về phía chân cột một góc
= 10 150
2.5 Trình tự thực hiện
Vị trí buộc dây hãm
15o
0.5m
Hình 7:Sơ đồ mặt bằng bố trí chân tó
Chân tó
Cột điện
Trang 232.5.1 Lắp tó với dựng tó
Lấy chân tó chính làm chuẩn hai chân còn lại hợp với chân tó chính 1200.Đặt 3 đầu tó chụm vào nhau rồi cố định bằng một bu lông và có gắn bu lôngchữ U
Dùng xà beng hãm hai chân tó phụ lại, tập trung nhân lực nhấc đầu tó bổnglên 1,5 1,7m và treo Palăng vào đầu tó
Hãm 2 chân tó phụ lại, tập trung nhân lực tịnh tiến chân tó chính dần dần vàđẩy tới đâu thì dùng xà beng hãm tới đó
Lần lượt tịnh tiến các chân tó còn lại khi tới độ cao cần thiết và đặt được cácyêu cầu kỹ thuật thì dừng lại
Sau đó dùng 3 dây chão buộc vào đỉnh cột sao cho cách đỉnh cột từ
1,1 1,5m
2.5.3 Đóng cọc hãm buộc dây vào cột
Cọc hãm được đóng nghiêng với mặt đất từ 45 550 và chiều hãm quay vềphía tim móng
Trang 24- Các dây hãm luôn điều chỉnh cho cột lên thẳng, không chạm vào chân tó
- Từ từ rút palăng cho cột nhấc lên khỏi mặt đất thì nhóm chỉnh cột sẽ đẩychân cột vào tim móng
- Từ từ nhả palăng cho tới khi gốc cột chạm đất thì dừng lại
- Dùng dây hãm để hãm cột sao cho cột không đổ để tiến hành chỉnh cột
Trang 25- Dựng được cột bằng phương pháp tời và trạc đạt các yêu cầu kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
3.2 Yêu cầu kỹ thuật khi dựng xong cột
- Cột phải dựng đúng vị trí và đúng chủng loại cột theo thiết kế
- Cột vừa dựng phải được cố định chắc chắn
- Tâm dọc của cột phải trùng tim hố móng
- Cột H, K phải có mặt chịu lực đúng thiết kế
3.3 Các biện pháp an toàn
- Phải kiểm tra cột, dụng cụ trước khi thi công
- Trong khi dựng cột phải chú ý quan sát các vị trí để đảm bảo an toàn
- Tuyệt đối chấp hành hiệu lệnh của chỉ huy
- Thực hiện đầy đủ quy phạm trong dựng cột