Hoạt động 2: 28’ – Đàm thoại – thảo luận nhóm – giải quyết tình huống Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân
Trang 13/ Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền bầu cử và quyền ứng cử của cơng dân Tơn trọng quyền bầu cử và ứng cử của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền bầu cử và quyền ứng cử của cơng dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Là học sinh trung học phổ thơng em cĩ thể sử dụng quyền tự do ngơn luận như thế nào?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
GV đặt vấn đề từ các câu hỏi:
Các em hiểu thế nào là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân?
Những điều mà HS nêu lên chính là biểu hiện của quyền dân chủ quyền làm chủ của người dân trong đời sống chính trị, đời sống xã hội của đất nước Pháp luật có ý nghĩa, vai trò như thế nào trong việc xác lập và bảo đảm cho người dân sử dụng các quyền dân chủ của mình? Cụ thể là quyền bầu cử và quyền ứng cử của cơng dân Đề hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần 1 của bài 7 – Cơng dân với các quyền dân chủ
3/ Dạy bài mới:
Ho
ạ t độ ng 1: ( 8’ ) – Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm quyền bầu cử và quyền
ứng cử
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống cho HS giải quyết
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
Xã X có hai thôn là thôn A và thôn B Theo kế hoạch của xã,
hai thôn phải tiến hành xây dựng đường đi của thôn trong thời
gian 5 năm bằng kinh phí do xã cấp 20% và dân đóng góp là
1/ Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a/ Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Trang 280% Trưởng thôn A đã triệu tập cuộc họp toàn bộ các đại
diện của các gia đình trong thôn để bàn bạc và quyết định
việc thực hiện kế hoạch trên Quyết định về việc đó đã được
thông qua trên cơ sở quá bán tối đa (2/3 có mặt đồng ý)
Trưởng thôn B chỉ triệu tập các trưởng xóm để bàn bạc và
quyết định việc thực hiện kế hoạch của xã Quyết định về
việc đó đã được thông qua trên cơ sở nhất trí hoàn toàn (tất cả
các trưởng xóm đều đồng ý)
GV hỏi: Cách làm của trưởng thôn A hay của trưởng thôn B
là cách làm dân chủ? Hãy giải thích vì sao cách làm đó dân
chủ?
HS trao đổi, phát biểu.
GV hỏi: Em hãy nhắc lại các hình thức thực hiện dân chủ mà
mình đã học ở lớp 11?
HS trao đổi, phát biểu.
GV nhắc lại: Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện
dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và
quyết định công việc của chính mình:
Ví dụ: Các công dân của một thôn bàn bạc và quyết định việc
cải tạo đường xá của thôn
Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo
đó các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao
cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các
công việc chung:
Ví dụ: Các công dân của một thôn bầu ra một ban đại diện
và giao cho ban đó bàn bạc và quyết định việc cải tạo đường
xá của thôn
GV giảng : Dân chủ ở mỗi quốc gia được thực hiện trên cơ sở
đảm bảo các quyền tự do cơ bản của con người Đặc biệt là
các quyền sau:
- Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của ND
- Quyền tham gia vào quản lý nhà nớc và xã hội;
- Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân
1.- Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
Quyền bầu cử và ứng cử là gì?
Tại sao nói thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là thực hiện
quyền dân chủ gián tiếp?
Hoạt động 2: ( 28’) – Đàm thoại – thảo luận nhóm – giải quyết
tình huống
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm
vi cả nước
b/ Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu
Trang 3* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và cách thực hiện
quyền bầu cử và quyền ứng cử của cơng dân
* Cách tiến hành: GV kết hợp các phương pháp trên đưa ra
các ví dụ minh họa cho HS dễ hiểu bài hơn
A Người có quyền bầu cử và ứng cử vàocơ quan đại biểu
của nhân dân
GV đặt câu hỏi:
Những người nào có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại
biểu của nhân dân?
HS trao đổi, trả lời.
GV giảng:
Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của
nhân dân:
+Người có quyền bầu cử: 18 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1990 có nghĩa là từ ngày
1/5/2008 công dân A có quyền bầu cử
+ Người có quyền ứng cử: 21 tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1987 có nghĩa là từ 1/5/2008
Công dân A có quyền ứng cử
GV hỏi:
Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử kể cả
khi đã đủ tuổi như trên?
HS trả lời.
GV giảng:
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định
của tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án huyện X đã có hiệu lực
pháp luật, công dân A không được quyền bầu cử trong thời
hạn 3 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (giả dụ,
ngày 01/5/2008);
+ Người đang bị tạm giam:
Ví dụ: CD A bị tạm giam vì bị tình nghi phạm tội hình sự
nghiêm trọng
Trong thời gian bị tạm giam Công dân A không được quyền
bầu cử
+ Người mất năng lực hành vi dân sự
Ví dụ: Công dân X bị bệnh tâm thần
GV hỏi:
Những trường hợp không được thực hiện quyền ứng cử ?
HS trả lời.
của nhân dân
Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
Mọi công dân Việt Nam đủ
18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội , Hội đồng nhân dân
Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử gồm: người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; người đang phải chấp hành hình phạt tù ; người mất năng lực hành vi dân sự;…
Những trường hợp không được thực hiện quyền ứng cử: Những người thuộc diện không được thực hiện quyền bầu cử; người đang bị khởi tố về hình sự ; người đang phải chấp hành bản án, quyết định của toà án; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án nhưng chưa được xoá án ; người đang chấp hành quyết định xử lí hành chính về giáo dục hoặc đang bị quản chế hành chính
Trang 4GV giảng:
Những người không được thực hiện quyền ứng cử:
+ Tất cả người không được quyền bầu cử như trên
+ Người đang bị khởi tố về hình sự:
Ví dụ: Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của
tòa án (kể cả không phải phạt tù): chẳng hạn chịu án treo 3
năm
+ Ngươì đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của toà
án nhng chưa được xoá án:
Ví dụ: Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về
giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa
bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính
GV hỏi:
Theo em, vì sao luật lại hạn chế quyền bầu cử và ứng cử của
những người thuộc các trường hợp trên?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Vì đảm bảo cho việc bầu cử và ứng cử đạt đựơc mục đích đặt
ra – chọn người có tài có đức thay mặt cử tri quản lý các công
việc của đất nước
B.- Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân
GV đàm thoại với HS về những nguyên tắc bầu cử: Phổ thông,
bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
GV giảng:
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều được tham
gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá phiếu và các lá phiếu có giá
trị ngang nhau:
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi bầu:
Ví dụ: Không được gửi thư;
Không viết được thì nhờ người viết nhưng phải tự bỏ
vào hòm phiếu; Không đi được, hòm phiếu đem tới nhà
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo, hòm phiếu kín
GV hỏi:
Tại sao các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được tiến hành
theo các nguyên tắc trên?
HS trả lời.
GV nhấn mạnh:
Các quyền bầu cử, ứng cử đều phải được tiến hành theo các
nguyên tắc, trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định thì
Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc:
Trang 5mới đảm bảo tính dân chủ thật sự, nghĩa là người dân mới
thật sự có điều kiện để thể hiện ý chí, nguyện vọng, sự tín
của mình đối với người do mình lựa chọn bầu ra
GV phân tích các cách hạn chế quyền bầu cử dân chủ của
công dân nếu pháp luật không quy định các nguyên tắc này.Ví
dụ, nếu quy định số lá phiếu của mỗi cử tri phụ thuộc vào tài
sản mà người đó có sẽ tạo nên sự bất bình đẳng giữa ngươiø
giàu ( được bỏ nhiều phiếu) và người nghèo (ít phiếu) và như
vậy thì các đại biểu được bầu ra sẽ là đại diện cho những
người giàu; quy định người không có đủ thời gian cư trú nhất
định tại địa phương hoặc không có trình độ văn hoá nhất định
thì không có quyền bầu cử, Mặt khác, nếu pháp luật thừa
nhận các nguyên tắc tiến bộ, dân chủ nhưng bản thân người
dân hoặc các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức có liên quan
không thực hiện đúng, nghiêm túc thì việc bầu cử vẫn không
dân chủ trên thực tế
GV hỏi:
Quyền ứng cử thực hiện bằng cách nào?
HS phát biểu.
GV giảng:
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự ứng cử và được giới
thiệu ứng cử Các CD đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín
nhiệm với cử tri đều có thể tự ứng cử hoặc được cơ quan, tổ
chức giới thiệu ứng cử
C Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông
qua các đại biểu và cơ quan quyền lực NN- cơ quan đại biểu
của ND:
GV giảng:
Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua
các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước – cơ quan đại
biểu của nhân dân:
+ Các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri:
Ví dụ: Tiếp xúc, thu thập ý kiến…
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử
tri:
Ví dụ: Báo cáo thường xuyên về hoạt động của mình, trả lời
các yêu cầu, kiến nghị
Kết luận :
GV yêu cầu HS: dựa vào SGK để rút ra ý nghĩa
GV giảng khái quát để HS hiểu rõ vai trò quan trọng của
bầu cử phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử
Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan đại biểu của nhân dân:
Thứ nhất các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với các cử tri
Thứ hai, các đại biểu nhân dân chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri
c/ Ý nghĩa của quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
Trang 6pháp luật đối với việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của
công dân:
+ PL khẳng định bầu cử, ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của
công dân
+ PL xác lập các nguyên tắc bảo đảm cho việc bầu cử, ứng cử
thật sự dân chủ
Ví dụ: Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân quy
định các nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ
phiếu kín
+ Pháp luật quy định các trình tự, thủ tục tổ chức cuộc bầu cử
dân chủ + Pháp luật quy định các biện pháp xử lí những vi
phạm, tranh chấp, khiếu kiện về bầu cử, ứng cử Ví dụ: Khiếu
nại về danh sách cử tri, về nhân viên Tổ bầu cử vi phạm
nguyên tắc bỏ phiếu kín của cử tri…Những vi phạm nghiêm
trọng quyền bầu cử, ứng cử bị coi là tội phạm đươc quy định
trong Bộ luật Hình sự (xem Tư liệu tham khảo)
Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước,để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta
GV đưa bài tập hình huống trong SGK trang 81 bài 3
HS trả lời câu hỏi
- Biết thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội đúng theo quy định của pháp luật
- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và khơng đúng quyền này của cơng dân
Trang 73/ Về thái độ:
- Tích cực thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của cơng dân
- Tơn trọng quyền này của mỗi người
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền này của cơng dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Là học sinh lớp 12, em cĩ thể tham gia vào việc xây dựng quản lí trường, lớp bằng hình
thức dân chủ nào?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Tiết trước các em đã tìm hiểu về quyền bầu cử và ứng cử của cơng dân, hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp quyền dân chủ cơ bản của cơng dân nữa đĩ là quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của cơng dân Chúng ta tiếp tục phần 2 của bài 7
3/ Dạy bài mới:
Ho
ạ t độ ng 1: ( 8’ ) - Đặt vấn đề - Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm quyền tham gia quản lí nhà
nước và xã hội
* Cách tiến hành: GV đặt vấn đề cho HS giải quyết
GV đặt vấn đề và đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời
HS trả lời cá nhân
GV nhận xét - kết luận
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về quyền tham gia quản
lí đất nước và xã hội trong SGK
Đây là quyền tham gia thảo luận vào các công việc chung
của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên
phạm vi cả nước và trong từng địa phương, quyền kiến nghị
với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát
triển kinh tế – xã hội
Đây là hình thức thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của
nhân dân Được quy định trong điều 53 HP 1992
Hoạt động 2: ( 20’) - Thảo luận nhĩm - giải quyết tình huống
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung cơ bản của quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội
* Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhĩm và đưa ra các tình
huống cho HS giải quyết
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của quyền tham gia quản lí
nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước và phạm vi cơ sở
GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời và đưa ra các ví dụ chứng
2/ Quyền tham gia quản lí nhà
nước và xã hội a/ Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm
vi của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội
b/ Nội dung cơ bản của quyền
tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Trang 8
minh
GV giảng :
A Ở phạm vi cả nước
+ Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp
luật:
Ví dụ: góp ý kiến xây dựng Hiến pháp, Luật Đất đai, Luật
Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Hình sự,
+Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại của đất nước
Hiện nay, đang soạn thảo Luật Trưng cầu ý dân
B Ở phạm vi địa phương
+ Những việc phải thông báo cho dân
Ví dụ: Chính sách, pháp luật…
+ Những việc dân làm và quyết định trực tiếp
Ví dụ: Mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công
cộng,
+ Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi
chính quyền xã quyết định
Ví dụ: Kế hoạch sử dụng đất ở địa phương,…
+ Những việc nhân dân giám sát, kiểm tra:
Ví dụ: Dự toán và quyết toán ngân sách xã
GV kết luận
GV nêu các ví dụ tình huống thể hiện những thái độ, cách
xử sự khác nhau của nhân dân đối với việc thực hiện quyền
tham gia quản lí nhà nước để HS phân tích:
+ Trong cuộc họp Tổ dân phố bàn về chủ trương huy động
nhân dân đóng góp tiền cho Quỹ khuyến học, có người nói
“Chúng tôi biết gì mà hỏi, các ông bà cán bộ cứ quyết, chúng
tôi xin theo”; người khác lại cho rằng “ Hỏi thì hỏi vậy chứ ai
nghe mình mà bàn với bạc”; cũng có người mới nghe nói đến
chủ trương huy động đóng góp tiền đã bỏ về và đòi đi kiện
cán bộ làm trái pháp luật…
+ Trong khi các bạn đang bàn về việc tổ chức đợt trồng cây
xanh kỉ niệm ngày ra trường, một số bạn chỉ nói chuyện riêng,
vài người khác lại cắm cúi làm bài tập, hai bạn ở cuối lớp
chụm đầu viết lưu bút, lại có bạn bỏ ra ngoài không tham gia
vì cho rằng “chuyện vớ vẩn, mất thời gian ôn thi”…
Từ các ví dụ cụ thể đó, HS tự xác định đúng trách nhiệm của
mỗi người trong việc thực hiện quyền tham gia QL NN, đặc
biệt là ở cấp cơ sở
* Ở phạm vi cả nước:
Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây xựng các văn bản pháp luật Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
* Ở phạm vi cơ sở:
Trực tiếp thực hiện theo cơ chế
“Dân biết, dân làm , dân kiểm tra”:
Trang 9ạ t độ ng 3: ( 8’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lí
nhà nước và xã hội
* Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS rút ra kết luận trong SGK
GV hỏi: Pháp luật quy định quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội cĩ ý nghĩa như thế nào đối với cơng dân
HS trả lời
GV nhận xét - kết luận
Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt
động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức
mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy
nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả
- Tham gia tích cực vào mọi lĩnh vực của quản lí nhà nước và
xã hội
Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…)
Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định
Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra
c/ Ý nghĩa của quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội
Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả
- Tham gia tích cực vào mọi lĩnh vực của quản lí nhà nước và
2/ Ở phạm vi cả nước quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được thể hiện như thế nào?
3/ Ở phạm vi cơ sở quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được thể hiện như thế nào?
5/ Dặn dị: ( 1’ )
Các em về nhà học bài và xem trước phần cịn lại của bài 7
Trang 10- Hiểu được quyền khiếu nại và tố cáo của cơng dân trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường
- Hiểu được trách nhiệm của nhà nước và cơng dân trong việc bảo đảm thực hiện đúng các quyền dân chủ của cơng dân
2/ Về kĩ năng:
- Biết thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo đúng theo quy định của pháp luật
- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và khơng đúng quyền này của cơng dân
3/ Về thái độ:
- Tích cực thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo của cơng dân
- Tơn trọng quyền này của mỗi người
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền này của cơng dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi:Em hãy trình bày nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Tiết trước các em đã tìm hiểu về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, hơm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu tiếp quyền dân chủ cơ bản của cơng dân nữa đĩ là quyền khiếu nại và tố cáo của cơng dân Chúng ta tiếp tục phần 3 của bài 7
3/ Dạy bài mới:
Ho
ạ t độ ng 1: ( 26’ ) – Thảo luận nhĩm - giải quyết tình
huống
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, nội dung và ý nghĩa của
quyền khiếu nại, tố cáo của cơng dân
* Cách tiến hành: GV kết hợp nhiều phương pháp và đưa ra các
ví dụ minh hoạ
GV nhắc lại ý nghĩa của hai quyền đã học: quyền bầu cử và
việc thực hiện dân chủ gián tiếp; quyền tham gia quản lí nhà
nước và việc thực hiện dân chủ trực tiếp
GV nêu câu hỏi:
3/ Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân
a/ Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Trang 11
Trong khi thực hiện các quyền trên, nếu phát hiện những vi
phạm pháp luật của cán bộ, cơ quan nhà nước thì người dân có
thể làm gì? Làm như thế nào để ngăn chặn những việc làm
sai trái đó?
GV lưu ý:
Điều quan trọng là các em cần nhận thức rõ quyền và trách
nhiệm của mỗi người luôn gắn liền với nhau trong khi sử dụng
các quyền dân chủ nói chung, quyền khiếu nại, tố cáo nói
riêng Nếu thực hiện đúng đắn quyền và làm đầy đủ nghĩa vụ
thì người dân thật sự góp phần tích cực xây dựng bộ máy nhà
nước trong sách, vững mạnh, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp
pháp của bản thân, gia đình Ngược lại
GV hỏi:
Thế nào là quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?
HS phát biểu.
GV kết luận
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công
dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân
thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi
trái pháp luật xâm hại
GV giảng
+ Quyền khiếu nại là quyền của CD, cơ quan, tổ chức được đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho
rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền lợi ích hợp pháp của mình
Ví dụ: Một công dân A gửi đơn khiếu nại tới ông hiệu trưởng
trường X về việc ông hiệu trưởng đã từ chối nhận con của
công dân A vào trường mặc dù con công dân A đã có đầy đủ
các điều kiện và công dân A đã thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ
theo quy định của nhà trường
+ Quyền tố cáo là quyền
GV hỏi :
Các em có thể rút ra chỗ giống nhau và khác nhau giữa khiếu
nại và tố cáo ?
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại
Quyền khiếu nại là quyền
CD, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành
vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền , lợi ích của công dân
Quyền tố cáo là quyền CD được phép báo cho cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm PL của bất cứ
cơ quan , tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của NN , quyền, lợi ích
Trang 12HS phát biểu.
GV giảng :
Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo:
+ Giống nhau:
Có thể có sự vi phạm pháp luật
Có sự phát hiện việc cho là vi phạm pháp luật
Có chủ thể phát hiện
Có chủ thể bị cho là vi phạm pháp luật
Có thể có thiệt hại về tinh thần và vật chất
+ Khác nhau
§ Về mục đích:
Khiếu nại : nhằm khôi phục lợi ích của người khiếu nại
Tố cáo : phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật, xâm
hại tới quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công
dân
§ Về chủ thể tiến hành khiếu nại và tố cáo
Chủ thể khiếu nại và chủ thể có lợi ích bị xâm phạm là một
Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm phạm có thể không
phải là một
Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân, trong khi đó chủ thể
khiếu nại có thể là cơ quan, tổ chức
§ Về thủ tục:
Người tố cáo gửi đơn tố cáo tới người đứng đầu (hoặc cơ
quan cấp trên) cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý ngươì
bị tố cáo (hoặc cơ quan tổ chức bị tố cáo);
Ngươì khiếu nại gửi đơn khiếu nại lần đầu đến chính ngươì,
cơ quan, tổ chức có quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại
§ Về lĩnh vực:
Khiếu nại: Chỉ trong lĩnh vực hành chính
Tố cáo: Trong hành chính và hình sự
GV giảng :
A.- Người có quyền khiếu nại, tố cáo :
Người khiếu nại: Cá nhân, cơ quan, tổ chức
Người tố cáo: Chỉ có công dân có quyền tố cáo
Các quyền và nghĩa vụ của ngời khiếu nại, tố cáo được quy
định trong luật khiếu nại, tố cáo
B.- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo :
hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
b/ Nội dung quyền khiếu
nại , tố cáo của công dân.
A Người có quyền khiếu nại , tố cáo:
Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại
Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo
B.- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo
Trang 13 Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết
định giải quyết của ngời giải quyết khiếu nại
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận về nội dung tố
cáo và việc quyết định xử lí của ngời giải quyết tố cáo
=> Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật
Khiếu nại, tố cáo, đó là:
Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành
vi hành chính bị khiếu nại (có thể là quyết định, hành vi hành
chính của ngời đứng đầu hoặc của cán bộ, công chức do người
đó quản lý);
Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan
hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng thanh tra Chính Phủ, Thủ
tướng Chính phủ
=> Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết luận về nội dung tố
cáo và việc quyết định xử lí của ngươì giải quyết tố cáo
Ngườigiải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Khiếu
nại, tố cáo, đó là:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lý
người bị tố cáo;
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ
chức bị tố cáo; Chánh thanh tra các cấp, Tổng thanh tra Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
Các cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm sát, toà án ) giải quyết
- Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự
C Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đựơc thực hiện
theo bốn bước sau đây:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
Ví dụ: Nộp đơn đến UBND phờng
Bước 2: Người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết khiếu
nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật định:
Ví dụ UBND phờng xem xét và giải quyết
=> Kết quả của việc giải quyết khiếu nại: Quyết định giữ
Người giải quyết khiếu nại: người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính
bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng , Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ
Người giải quyết tố cáo : người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ
Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết
C Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời
Trang 14nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết
định chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; quyết định bồi
thường thiệt hại (nếu có) cho người bị thiệt hại theo nguyên
tắc “người bị thiệt hại có quyền được bồi thừơng về vật chất
và phục hồi danh dự”:
Ví dụ:
Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì
họ có quyền lựa chọn một trong hai cách:
-> Hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành
chính cấp trên trực tiếp của cơ quan đã bị khiếu nại lần đầu:
Ví dụ:
-> Hoặc kiện ra toà Hành chính thuộc toà án nhân dân (trong
trường hợp này, vụ kiện sẽ được giải quyết theo Pháp lệnh
Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính):
Ví dụ:
Bước 4: Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải
quyết yêu cầu của người khiếu nại, ra các quyết định sau:
Quyết định yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại phải sửa đổi, huỷ bỏ một phần hay
toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính
bị khiếu nại, bồi thường thiệt hại (nếu có) - Nếu nội dung
khiếu nại là đúng, đúng một phần
Quyết định giữ nguyên quyết định như lần một
Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải
quyết lần hai thì trong thời hạn do luật định, có quyền khởi
kiện ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân
Như vậy, mọi quá trình khiếu nại theo con đờng hành chính
đều kết thúc sau khi giải quyết khiếu nại lần hai Tuy nhiên,
ngời khiếu nại vẫn còn quyền yêu cầu toà án giải quyết việc
khiếu nại của mình theo thủ tục tố tụng
*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo được thực hiện theo bốn
bước sau đây:
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Bước 2 Trong thời gian luật định, người giải quyết tố cáo phải
tiến hành các việc:
Xác minh và phải ra quyết định về nội dung tố cáo, xác định
trách nhiệm của người có hành vi vi phạm:
Áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi
gian do luật quy định
Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên,hoặc kiện ra Toà Hành chính thuộc Toà án nhân dân giải quyết Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong thời gian do luật quy định , có quyền khởi kiện ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân
Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:
Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan , tổ chức , cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo
Bước 3 : Nếu người tố cáo có
Trang 15Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo, nếu thấy có dấu
hiệu phạm tội thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo
phải chuyển tin báo, chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng
hình sự:
Bước 3 Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết
tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố
cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo
với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố
cáo
Bứơc 4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có
trách nhiệm giải quyết trong thời hạn luật định
GV đưa ra các ví dụ để HS thấy được quyền khiếu nại, tố cáo
trong bảo vệ mơi trường
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm hiểu nội dung này.
Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu
quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn
những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà
nước, tổ chức và công dân
Ho
ạ t độ ng 2: ( 10’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được trách nhiệm của nhà nước và cơng
dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công dân
* Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS xem SGK và GV kết hợp
giảng giải
GV hỏi: NN ta đảm bảo các quyền dân chủ của công dân như
thế nào?
HS trao đổi, trả lời.
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận Nhà nước bảo đảm bằng
cách:
+ Nhà nước ban hành pháp luật, trong đó, quy định cho công
dân có các quyền dân chủ; quy định trách nhiệm của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và cán bộ, công chức bảo đảm
các quyền này của công dân
căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với
cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời gian luật quy định
c/ Y nghĩa của quyền khiếu
nại, tố cáo của cơng dân
Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân
4/ Trách nhiệm của nhà nước
và cơng dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công dân
a/ Trách nhiệm của Nhà nước
QH ban hành Hiến pháp và các luật làm cơ sở pháp lí vững chắc cho sự hình thành chế độ dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Chính phủ và chính quyền các cấp tổ chức thi hành HP và PL Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi phạm
Trang 16+ Các cơ quan bảo vệ pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác trừng trị nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp
luật, xâm phạm tới các quyền dân chủ của công dân
GV hỏi tiếp: CD có trách nhiệm thực hiện các quyền dân chủ
NTN?
HS trao đổi, trả lời.
GV bổ sung, kết luận:
+ Sử dụng đúng đắn các quyền dân chủ của mình
+ Không lạm dụng quyền dân chủ để làm trái pháp luật, gây
thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, xâm
phạm trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm tới lợi ích của Nhà
nước và xã hội
pháp luật
b/ Trách nhiệm của công dân
Thực hiện quyền dân chủ tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội Muốn làm một người chủ tốt thì trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra bảng so sánh
HS điền vào bảng
Ai là người có quyền?
Mục đích
Quyền và nghĩa vụ của
người khiếu nại, tố cáo
Người có thẩm quyền giải
Trang 17II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi:Hãy phân biệt sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo của cơng dân?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mước ta, Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm chuẩn bị một thế hệ cơng dân cĩ trí tuệ
và tài năng, tạo nên sức mạnh của cả dân tộc để đi vào thời đại khoa học – cơng nghệ, thơng tin - điện tử, hội nhập và tồn cầu hĩa
Bác Hồ đã từng nĩi:
“ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”
Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài 8 – Pháp luật với sự phát triển của cơng dân
3/ Dạy bài mới:
GV đưa tình huống cho các nhĩm thảo luận, thời gian 4 phút
GV nêu các tình huống:
Tình huống 1: Thắng chẳng may bị bệnh và liệt hai chân từ
năm 3 tuổi Năm nay, đã 8 tuổi mà Thắng chưa được đến
1/ Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân
a/ Quyền học tập của công dân
Trang 18trửụứng Vỡ meù Thaộng cho raống, Thaộng coự hoùc cuừng khoõng coự
ớch gỡ, maứ taứn taọt nhử vaọy chaộc chaỳng coự trửụứng naứo nhaọn vaứo
hoùc
Em coự taựn thaứnh yự kieỏn cuỷa meù thaộng khoõng? Vỡ sao?
Tỡnh huoỏng 2: Sau khi toỏt nghieọp THCS, caỷ hai chũ em Hieàn
vaứ Tuự cuứng coự nguyeọn voùng vaứo hoùc lụựp 10 THPT Nhửng vỡ
gia ủỡnh khoự khaờn neõn boỏ Hieàn quyeỏt ủũnh: “Tuự laứ con trai neõn
caàn tieỏp tuùc ủi hoùc Coứn Hieàn laứ con gaựi coự hoùc cao cuừng chổ
laứm ruoọng vaứ ủi laỏy choàng nhử nhửừng ủửựa con gaựi laứng naứy
neõn ụỷ nhaứ ủeồ ủụừ ủaàn cha meù.”
Em coự taựn thaứnh yự kieỏn cuỷa boỏ Hieàn khoõng?
Tỡnh huống 3 : Thaứnh laứ moọt thanh nieõn daõn toọc thieồu soỏ ụỷ
mieàn nuựi vửứa toỏt nghieọp THPT Thaứnh raỏt yeõu thớch hoọi hoaù
vaứ coự chuựt naờng khieỏu neõn muoỏn thi vaứo heọ chớnh quy cuỷa moọt
trửụứng ẹaùi hoùc Mú thuaọt Nhửng vỡ gia ủỡnh khoự khaờn neõn anh
khoõng theồ thửùc hieọn ửụực mụ cuỷa mỡnh Thaứnh dửù ủũnh veà Haứ
Noọi kieỏm vieọc laứm ủeồ soỏng vaứ phuù giuựp gia ủỡnh, sau ủoự seừ oõn
luyeọn thi vaứo heọ taùi chửực cuỷa trửụứng ẹaùi hoùc Mú thuaọt Haứ Noọi
ủeồ hoùc vaứ trụỷ thaứnh hoaù sú Moọt ngửụứi baùn khuyeõn Thaứnh: ụỷ
laùi queõ hửụng maứ laứm ruoọng, mỡnh laứ ngửụứi daõn toọc, laùi laứ
noõng daõn laứm sao trụỷ thaứnh hoaù sú ủửụùc maứ hoùc mú thuaọt Khoự
khaờn theỏ naứy, bieỏt bao giụứ mụựi ủi thi vaứ hoùc ủửụùc
Em coự suy nghú gỡ veà yự kieỏn cuỷa baùn Thaứnh?
- Tỡnh huống 4: Hoài nói với Thảo : Nói công dân có quyền học
không hạn chế là không đúng đâu ! Hạn chế rõ ràng quá đi chứ
Chẳng hạn nh tụi mình, sau khi học xong trung học phổ thông thì
có đứa vào trờng đại học, cao đẳng, có đứa chỉ vào trờng trung
cấp chuyên nghiệp, trờng dạy nghề, có đứa lại chẳng đợc học
hành gì nữa mà phải đi lao động ngay
Câu hỏi :
Em có đồng ý với suy nghĩ của Hoài không ? Vì sao ?
GV toồ chửực cho HS thaỷo luaọn nhoựm 3 tỡnh huoỏng treõn.
Caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ cửỷ ủaùi dieọn baựo caựo keỏt quaỷ.
Caỷ lụựp tranh luaọn, boồ sung, thoỏng nhaỏt yự kieỏn.
GV ủửa ra ủaựp aựn :
+ Khoõng ủoàng yự vụựi yự kieỏn cuỷa meù Thaộng.Vỡ: Ngửụứi laứnh laởn
hat khuyeỏt taọt ủeàu coự quyeàn vaứ cụ hoọi hoùc taọp nhử nhau
+ Khoõng ủoàng yự vụựi yự kieỏn cuỷa boỏ Hieàn : Vỡ, moùi ngửụứi khoõng
phaõn bieọt nam nửừ ủeàu coự quyeàn vaứ cụ hoọi hoùc taọp nhử nhau
ẹieàu 10 – Luaọt Giaựo naờm 2005 quy ủũnh: “Hoùc taọp laứ quyeàn
vaứ nghúa vuù cuỷa CD Moùi CD khoõng phaõn bieọt daõn toọc, toõn
Trang 19giáo, tín ngưỡng, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh
KT đều bình đẳng về cơ hội HT…NN và xã hội tạo điều kiện
cho tẻ em khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn khác được
học văn hoá và học nghề phù hợp.”
+ Ý kiến của Thành là sai Vì, mọi người không phân biệt dân
tộc, thành phần xã hội…có thể học bất cứ ngành nghề nào phù
hợp với khả năng, sở thích của mình, có thể học bằng nhiều
hình thức như chính quy, tại chức, đào tạo từ xa, hiện tại chưa
được theo học thì có học khi nào có điều kiện
+ Em khơng đồng ý với ý kiến của Hồi Vì cơng dân cĩ quyền
học tập khơng hạn chế, nhưng cũng tuỳ thuộc vào khả năng, hồn
cảnh của mỗi cá nhân…
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
Em hiểu quyền học tập là gì?
- Vì sao cần phải học tập?
GV tổng hợp ý kiến HS và đi đến kết luận:
+ Quyền học tập là quyền công dân được học từ thấp đến cao,
có thể học bất cứ ngành nghề nào, có thể học bằng nhiều hình
thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời theo khả năng
của bản thân; mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ
hội học tập
+ Có học tập thì mới có tri thức và mở rộng hiểu biết của bản
thân để làm chủ cuộc đời mình, có đủ năng lực đảm bảo cuộc
sống của bản thân, gia đình vươn lên làm giàu và góp phần
xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước Học tập bao giờ cũng
quan trọng, nhất là trong nền kinh tế trí thức
Lưu ý: Không nên hiểu quyền học tập của công dân theo
nghĩa chung chung mà phải hiểu công dân có quyền học tập
theo quy định của pháp luật Ví dụ, muốn học ở Trường Đại
học khoa học Xã hội và Nhân văn thì phải dự kỳ thi tuyển và
phải đạt điểm quy định đối với ngành học mà mình muốn vào
học v.v… Như vậy, việc thực hiện quyền học tập như thế nào
là tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện của mỗi người
Liên hệ tình huống 1: Dù sau này Hiền có ở nhà làm ruộng
cũng cần học hết THPT và có thể theo học các khoá học, các
khoá tập huấn cho nông dân…để có thêm kiến thức về cuộc
sống, kiến thức về lao động sản xuất để tăng năng suất lao
động, vươn lên làm giàu
Liên hệ tình huống 2: Người khuyết tật cũng cần học tập để
có hiểu biết xã hội, được hoà nhập với cộng động và học
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời, mọi cơng dân đều được đối
xử bình đẳng về cơ hội học tập
Trang 20nghề phù hợp để có thể tự chăm lo, nuôi sống bản thân…
GV yêu cầu HS tự đọc nội dung quyền học tập trong SGK
GV chốt lại.
GV chuyển ý: Để tạo điều kiện cho công dân được phát triển
mọi năng lực cá nhân , Nhà nước ta đã thừa nhận và bảo đảm
các quyền khác
Hoạt động 2: ( 12’ ) - Thảo luận nhĩm
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và nội dung cơ bản của
quyền sáng tạo
* Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống cho HS cả lớp thảo luận
chung
GV nêu tình huống:
Anh Lâm là một nông dân nghèo, mới học hết lớp 9
nhưng thương mẹ bóc lạc vất vả, anh mày mò chế tạo máy
tách vỏ lạc Thấy Lâm vất vả, cha mẹ nhiều lần can ngăn:
“Mình là nông dân thì sáng tạo làm sao được? Thôi, dẹp đi
con!” Lâm vẫn kiên trì nghiên cứu và thử nghiệm, hơn 1 năm
sau mới hoàn chỉnh xong máy tách vỏ lạc và đặt tên cho nó là
Tùng Lâm Cái máy của anh giúp giảm vất vả trong việc tách
vỏ lạc, mà năng suất lại cao gấp 40 lần lao động thủ công
Lâm quyết định mang chiếc máy của mình đi đăng kí bản
quyền sở hữu hữu công nghiệp Thấy vậy, cha anh e ngại: “Oâi
trời! Gọi là sáng chế thì máy phải hiện đại, phải do kĩ sư, tiến
sĩ sáng tạo ra mới được cấp bản quyền sở hữu công nghiệp
chứ Mang nó đi làm gì cho mất công.”
Em có suy nghĩ gì về lời nói của cha Lâm? Vì sao?
Học sinh nêu ý kiến và tranh luận.
GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Mọi công dân đều có quyền sáng tạo
+ Công dân có quyền đề nghị Nhà nước cấp bản quyền sở hữu
công nghiệp cho sản phẩm do mình sáng tạo ra Căn cứ vào
quy định về bản quyền sở hữu công nghiệp, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền sẽ cấp bản quyền sở hữu công nghiệp nếu sản
phẩm có đủ tiêu chuẩn quy định
GV giới thiệu Điều 60 – Hiến pháp 1992 Quyền sáng tạo là
quyền dân sự của công dân Quyền sáng tạo của công dân bao
gồm hai loại :
+ Quyền nghiên cứu khoa học , kĩ thuật , phát minh , sáng
chế , cải tiến kĩ thuật , hợp lí hóa sản xuất ;
+ Quyền sáng tác về văn học , nghệ thuật (quyền tác giả) và
tham gia các hoạt động văn hóa khác
b/ Quyền sáng tạo của công dân
Trang 21GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
Quyền sáng có ý nghĩa như thế nào đối với công dân?
HS có thể thực hiện quyền sáng tạo như thế nào?
GV kết luận:
+ Quyền sáng tạo là quyền mỗi của người được tự do nghiên
cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh,
sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỉ thuật, hợp lí hoá SX; quyền về
sáng tác VH nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản
phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội
+ Quyền sáng tạo của công dân bao gồm: quyền tác giả,
quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học,
công nghệ Công dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn
học, nghệ thuật, khoa học; Các tác phẩm báo chí; các sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và tao ra các
sản phẩm mang tính sáng tạo trong hoạt động khoa học và
công nghệ
Ho
ạ t động 3: ( 12’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và nội dung cơ bản của
quyền được phát triển của cơng dân
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời kết hợp
với diễn giảng
GV lần lượt nêu các câu hỏi đàm thoại:
Các em được gia đình và Nhà nước quan tâm tới sự phát triển
về trí tuệ, sức khoẻ, đạo đức như thế nào?
Đối với những trẻ em có năng khiếu thì Nhà nước tạo điều
kiện phát triển năng khiếu như thế nào?
Vì sao các em có được sự quan tâm đó?
Em hiểu quyền được phát triển của công dân là gì?
HS phát biểu.
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận:
+ Các em có được sự quan tâm đó là do pháp luật nước ta quy
định công dân có quyền được phát triển
+ Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống
trong môi trường xã hội và tự nhiên
Quyền của mỗi người được tự
do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội
Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ
c/ Quyền được phát triển của
cơng dân
Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống
Trang 22GV chuyển ý: Các em đã biết quyền được phát triển của công
dân Vậy nội dung cụ thể của quyền này như thế nào?
GV cho HS xem một số hình ảnh về bữa cơm đủ chất của một
gia đình; người dân vùng sâu, vùng xa được khám bệnh miễn
phí, trẻ em được tiêm phòng bệnh; hình ảnh HS đi tham quan
quan; hình ảnh già trẻ chơi thể thao, đọc báo, xem ti vi,
GV hỏi:
Những hình ảnh vừa xem nói về vấn đề gì trong quyền được
phát triển của công dân?
HS phát biểu.
GV đặt thêm câu hỏi:
Em hiểu thế nào là CD được hưởng đời sống vật chất đầy đủ?
Nêu ví dụ
Em hiểu thế nào là CD được hưởng đời sống tinh thần đầy
đủ? Nêu ví dụ
Em hiểu thế nào là phát triển toàn diện? Nêu ví dụ
HS phát biểu.
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận:
+ Công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ có nghĩa là:
CD, đặt biệt là trẻ em được hưởng mức sống, được chăm sóc y
tế đầy đủ để phát triển về thể chất trong điều kiện có thể, phù
hợp với hoàn cảnh KT – XH của đất nước
+ CD được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ có nghĩa là: được
tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng; được nghỉ ngơi,
vui chơi, giải trí và tham gia các hoạt động VH, văn nghệ phù
hợp với lứa tuổi; được sử dụng các công trình VH công cộng
CD được phát triển toàn diện có nghĩa là: được tạo điều kiện
để phát triển về trí tuệ, thể chất, đạo đức, thẩm mĩ, các năng
khiếu cá nhân
GV nêu tình huống:
Tình huống 1: Thắng mới 6 tuổi, đang học lớp 1 nhưng đã có
thể bơi qua con sông rộng, nhanh hơn tất cả trẻ em ở vùng
sông nước này Có người nói: Thắng có triển vọng trở thành
một vận động viên bơi lội Cha mẹ Thắng cần bồi dưỡng khả
năng này cho con
Tình huống 2: Hà là một HS thông minh và hiếu học Mới
học lớp 3 nhưng em đã giải được những bài toán khó và làm
được những đề văn của lớp 4, lớp 5 nên không muốn học ở
chương trình của lớp 3 nữa Mẹ Hà muốn xin cho con lên học
lớp 4 Hàng xóm có người khuyến khích mẹ Hà làm đơn xin
trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng
Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở hai nộidung:
Một là, quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện
Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng
Trang 23cho con lên lớp trên, nhưng có người lại nói: “Trẻ con vào lớp
1 còn phải đúng độ tuổi Chẳng trường nào cho phép HS đang
học lớp 3 được vượt lên học lớp 4 đâu.”
Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
Các nhóm cử đại diện báo cáokết quả thảo luận.
GV nhận xét và đưa ra đáp án
- Hiểu được ý nghĩa của quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân
- Hiểu được trách nhiệm của nhà nước và cơng dân trong việc thực hiện các quyền này của cơng dân
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi:Hãy phân biệt sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo của cơng dân?
Trang 242/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Ở tiết trước các em đã hiểu được thế nào là quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân, đây là những quyền cơ bản của cơng dân và nĩ cĩáy nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cơng dân Vậy, quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân cĩ ý nghĩa như thế nào? Nhà nước và cơng dân cần cĩ trách nhiệm gì để thực hiện tốt các quyền này của cơng dân Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp phần cịn lại của bài
3/ Dạy bài mới:
Ho
ạ t độ ng 1: ( 12’ ) – Đàm thoại - Diễn giảng
* Mục tiêu:HS hiểu ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát
triển của công dân
* Cách thực hiện: GV lần lượt nêu các câu hỏi đàm thoại cho
HS trả lời
Việc Nhà nước công nhận quyền học tập của công dân có ý
nghĩa như thế nào đối với em?
Việc Nhà nước công nhận quyền sáng tạo của công dân có ý
nghĩa như thế nào đối với em?
Việc Nhà nước công nhận quyền được phát triển của công
dân có ý nghĩa như thế nào đối với em?
HS nêu ý kiến.
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận:
+ Quyền học tập, quyền sáng tạo, quyền được phát triển là
các quyền cơ bản của công dân, là cơ sở, điều kiện cần thiết
để con người được phát triển toàn diện, trở thành những công
dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
+ Trên cơ sở quyền học tập, sáng tạo và phát triển, những
người học giỏi, tài năng có thể phấn đấu học tập, nghiên cứu
để trở thành những nhân tài cho quê hương, đất nước
Ho
ạ t độ ng 2: ( 15’ ) – Thảo luận nhĩm
* Mục tiêu: HS hiểu trách nhiệm của Nhà nước và công trong
việc đảm bảo quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công
dân
* Cách thực hiện: GV đưa ra tình huống cho HS thảo luận
GV giao tình huống, thời gian 4 phút
3/ Trách nhiệm của Nhà nước
và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a/ Trách nhiệm của Nhà nước
Trang 25đảm quyền học tập của công dân có đúng không ?
Hoa : Chẳng phải đâu ! Quyền học tập chủ yếu do mỗi ngời tự
lo liệu, tự thực hiện ; Nhà nớc chẳng có trách nhiệm gì đâu !
Huyền : Tớ xem ti vi thấy nói hằng năm Nhà nớc dành rất
nhiều tiền để xây dựng trờng học, để giúp đỡ con em gia đình
khó khăn, con em gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi
Đấy chẳng phải Nhà nớc thực hiện trách nhiệm bảo đảm quyền
học tập của công dân là gì ?
Câu hỏi :
Huyền nói nh vậy có đúng không ?
Em có thể bổ sung điều gì sau ý kiến của Huyền ?
HS thảo luận nhúm
HS đại diện trỡnh bày
GV nhận xột – kết luận
GV ủaởt caực caõu hoỷi ủaứm thoaùi:
Nhaứ trửụứng ủaừ ủaỷm baỷo quyeàn hoùc taọp, saựng taùo vaứ phaựt trieồn
cuỷa caực em nhử theỏ naứo?
Chớnh quyeàn ủũa phửụng ủaừ ủaỷm baỷo quyeàn hoùc taọp, saựng taùo
vaứ phaựt trieồn cuỷa caực em nhử theỏ naứo?
GV giaỷng:
+ Trong ủieàu kieọn hieọn nay cuỷa ủaỏt nửụực ta, maởc duứ ngaõn saựch
coứn haùn cheỏ, Nhaứ nửụực ta vaón ủaởc bieọt daứnh ửu tieõn cho sửù
nghieọp giaựo duùc, coi giaựo duùc laứ quoỏc saựch haứng ủaàu Haứng
naờm, Nhaứ nửụực daứnh khoaỷng 20% ngaõn saựch quoỏc gia cho sửù
nghieọp phaựt trieồn giaựo duùc Trong lũch sửỷ nửụực nhaứ, chửa bao
giụứ sửù nghieọp giaựo duùc coự bửụực phaựt trieồn vửụùt baọc nhử hieọn
nay: heọ thoỏng trửụứng lụựp mụỷ roọng caực loaùi hỡnh vaứ ủeàu khaộp
caỷ nửụực; thửùc hieọn xong phoồ caọp giaựo duùc Tieồu hoùc vaứ ủang
thửùc hieọn phoồ caọp Trung hoùc cụ sụỷ
+ Nhaứ nửụực ủaởc bieọt quan taõm ủeỏn phaựt trieồn giaựo duùc ụỷ vuứng
saõu, vuứng xa, giuựp ủụừ nhửừng HS thuoọc dieọn khoự khaờn ẹieàu
naứy theồ hieọn tớnh nhaõn vaờn cuỷa cheỏ ủoọ xaừ hoọi chuỷ nghúa cuỷa
nửụực ta hieọn nay
+ Phaựt hieọn vaứ boài dửụừng nhaõn taứi laứ moọt chuỷ trửụng chieỏn
lửụùc cuỷa ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực, coi “Hieàn taứi laứ nguyeõn khớ quoỏc
gia”
GV kết luận
Ban haứnh chớnh saựch, phaựp luaọt, thửùc hieọn ủoàng boọ caực bieọn
phaựp caàn thieỏt ủeồ caực quyeàn naứy thửùc sửù ủi vaứo ủụứi soỏng cuỷa
moói ngửụứi daõn Caực quyeàn naứy cuỷa coõng daõn vaứ caực bieọn phaựp
baỷo ủaỷm thửùc hieọn cuỷa Nhaứ nửụực ủửụùc quy ủũnh trong Hieỏn
phaựp, Luaọt Giaựo duùc, Luaọt Sụỷ hửừu trớ tueọ, Luaọt Khoa hoùc vaứ
Ban haứnh chớnh saựch, phaựp luaọt, thửùc hieọn ủoàng boọ caực bieọn phaựp caàn thieỏt ủeồ caực quyeàn naứy thửùc sửù ủi vaứo ủụứi soỏng cuỷa moói ngửụứi daõn Caực quyeàn naứy cuỷa coõng daõn vaứ caực bieọn phaựp baỷo ủaỷm thửùc hieọn cuỷa Nhaứ nửụực ủửụùc quy ủũnh trong Hieỏn phaựp, Luaọt Giaựo duùc, Luaọt Sụỷ hửừu trớ tueọ, Luaọt Khoa hoùc vaứ Coõng ngheọ, Luaọt Baỷo veọ, Chaờm soực vaứ Giaựo duùc treỷ em vaứ trong nhieàu vaờn baỷn phaựp luaọt khaực cuỷa Nhaứ nửụực
Trang 26Công nghệ, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và
trong nhiều văn bản pháp luật khác của Nhà nước
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong
nghiên cứu khoa học
Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước
Ho
ạ t độ ng 3: ( 9’ ) – Đàm thoại
* Mục tiêu: HS hiểu được trách nhiệm của cơng dân trong việc
thực hiện các quyền trên
* Cách tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS trả lời
GV đặt các câu hỏi đàm thoại:
Các em cần làm gì để thưcï hiện quyền học tập, sáng tạo và
phát triển của mình?
Liên hệ thực tế về việc thực hiện trách nhiệm công dân ở địa
phương và trong cả nước?
GV kết luận:
+ Công dân cần có ý thức học tập tốt, học cho mình, cho gia
đình và cho đất nước
+ Công dân cần có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập,
nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất
+ Công dân cần góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí
của đất nước, làm cho dân tộc ngày rạng danh
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
b/ Trách nhiệm của công dân
Có ý thức học tập tốt để trở thành người có ích trong cuộc sống
Có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và tinh thần cần thiết cho xã hội
- Công dân cần góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí của đất nước, làm cho dân tộc ngày rạng danh
4/ Củng cố, luyện tập: ( 4’ )
GV đưa ra các câu hỏi
HS trả lời cá nhân
1/ Em hãy cho biết ý nghĩa của quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân?
2/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền học tập, sáng tạo và ohát triển của cơng dân?
Trang 273/ Trách nhiệm của cơng dân trong việc đảm bảo quyền học tập, sáng tạo và ohát triển của cơng dân?
Tơn trọng và thực hiện tốt quy định của pháp luật về kinh tế, văn hĩa, xã hội
II/ Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV GDCD 12, tài liệu tham khảo…
- Câu hỏi tình huống GDCD 12
- Giấy khổ lớn, phiếu học tập…
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )
Câu hỏi: Trách nhiệm của cơng dân trong việc đảm bảo quyền học tập, sáng tạo và ohát triển của
cơng dân?
2/ Giới thiệu bài mới: ( 1’ )
Một đất nước phát triển bền vững là một đất nước cĩ sự tăng trưởng liên tục và vững chắc về kinh tế, cĩ sự bảo đảm ổn định và phát triển văn hĩa, xã hội, cĩ một mơi trường được bảo vệ và cải thiện ,
cĩ nền quốc phịng và an ninh vững chắc Trong sự phát triển bền vững của đất nước, pháp luật cĩ vai trị như thế nào? Bao gồm những nội dung cơ bản gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung bài học này
3/ Dạy bài mới:
GV giảng về quá trình hình thành thuật ngữ “Phát triển bền
vững”:
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” lần đầu tiên được đề cập
tới vào năm 1987, trong Báo cáo của Uỷ ban quốc tế về môi
trường sống và phát triển (Uỷ ban Brunđtlan) để biểu thị sự
phát triển xã hội mà không phá huỷ những điều kiện tự nhiên
của tồn tại loài người Thuật ngữ này xuất hiện như
một sự phản ứng đối với cuộc khủng hoảng toàn cầu của thời
đại: sự phát triển kinh tế gắn liền với sự cạn kiệt nguồn tài
Trang 28nguyên thiên nhiên, sự suy thoái nghiêm trọng môi trường
sống và sự phân cực giàu – nghèo trên thế giới Theo định
nghĩa được đưa ra trong bản Báo cáo nêu trên, “đây là một sự
phát triển đáp ứng được những nhu cầu của thời hiện đại
nhưng không đe doạ khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai”
Hội nghị lần thứ hai của Liên hợp quốc về môi trường sống
và phát triển (Rio de Janero, 1992) đã đưa ra một định nghĩa
về phát triển bền vững như sau : “Phát triển bền vững là một
sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của thời hiện tại
nhưng không đe doạ khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai”
Định nghĩa về phát triển bền vững được đưa ra từ Hội nghị
Rio de Janero năm 1992 về môi trường sống và phát triển chỉ
trực tiếp đề cập tới phương diện sinh thái đã tỏ ra chật hẹp,
không đáp ứng được những thay đổi của thời đại, cần phải
dược mở rộng cho phù hợp với những vấn đề, những thách
thức đang đặt ra cho toàn nhân loại Xuất phát từ cách tư duy
như vậy, những năm gần đây, trong các công trình nghiên cứu
của mình, đa số các tác giả đều chỉ ra rằng, ngoài định hướng
sinh thái, phát triển bền vững còn bao gồm cả các định hướng
kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng
Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của Việt
Nam đã đưa ra định nghĩa : “Phát triển bền vững là phát triển
đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế,
bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” Tuy nhiên, vì
được đưa ra trong Luật Bảo vệ môi trường nên định nghĩa này
cũng chưa đề cập hết đầy đủ nội hàm của khái niệm phát triển
bền vững
Cho đến nay, định nghĩa phát triển bền vững được hiểu dưới
nhiều khía cạnh và theo các cách tiếp cận khác nhau Theo
cách hiểu chung nhất, Phát triển bền vững là sự tăng trưởng
và phát triển liên tục, vững chắc trong các lĩnh vực kinh tế,
văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ quốc phòng và an
ninh
Có các tiêu chí để xác định một đất nước có phát triển bền
vững hay không, đó là:
- Tăng trưởng kinh tế liên tục và vững chắc ;
Trang 29- Có sự phát triển tiến bộ về văn hoá, xã hội ;
- Môi trường được bảo vệ và phát triển ;
- Có nền quốc phòng và an ninh vững chắc
Trong các yếu tố cần thiết đòi hỏi cho phát triển bền vững
đất nước, tăng trưởng kinh tế được coi là yếu tố cơ bản nhất,
có ý nghĩa quyết định để phát triển bền vững, bởi lẽ :
- Tăng trưởng kinh tế đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để
bảo vệ môi trường ;
- Tăng trưởng kinh tế chi phối tiến bộ kỹ thuật, là cái cần thiết
để thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng tiền và các
công nghệ ;
- Chỉ có tăng trưởng kinh tế mới có thể xoá bỏ được nghèo
nàn, bảo đảm phát triển tiến bộ về văn hoá, xã hội ;
- Tăng trưởng kinh tế bảo đảm điều kiện vật chất cho nền
quốc phòng, an ninh
Hoạt động 1: ( 16’ ) Đàm thoại – giải quyết vấn đề – Thảo
luận nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung cơ bản của pháp luật trong
sự phát triển kinh tế
* Cách tiến hành: GV đưa ra vấn đề cho HS giải quyết, diễn
giảng
GV đặt vấn đề:
Có người cho rằng, để phát triển kinh tế đất nước thì chỉ cần
có các chủ trương, chính sách là đủ mà không cần phải có
pháp luật Em có đồng ý với ý kiến này không?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Để tăng trưởng kinh tế đất nước, Nhà nước sử dụng nhiều
công cu, phương tiện, biện pháp khác nhau, trong đó, pháp
luật được coi là phương tiện không thể thiếu Chủ trương,
chính sách là cần thiết nhưng không đủ để tạo ra một trật tự
pháp lí cần thiết cho hoạt động kinh doanh Không có pháp
luật, sản xuất - kinh doanh sẽ hỗn loạn, không ổn định và tất
nhiên kinh tế đất nước sẽ không thể tăng trưởng được
GV hỏi: Vai trò tác động của pháp luật đối với tăng trưởng
kinh tế đất nước cần phải thực hiện đúng cách thức nào?
HS trả lời
1/ Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước
Trong lĩnh vực kinh tế