VËn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt sinh ra hiÖn tîng ngµy ®ªm, song do sù chuyÓn ®éng cña Tr¸i §Êt quanh MÆt Trêi mµ nhÞep ®iÖu ngµy ®ªm diÔn ra ë mçi n¬i mçi kh¸c... KiÓm tra bµ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
BàI Mở ĐầUI) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ đợc tầm quan trọng của môn địa lí
- Nắm đợc nội dung chơng trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí nh thế nào
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu làm quen với phơng pháp học mới: thảo luận
3 Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hơng, đất nớc trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tởng, sự vật địa lí xảy
2 Kiểm tra bài cũ: không có
3 Vào bài mới:
Ơ tiểu học các em đã đợc làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp
6 địa lí sẽ là một môn học riêng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng nh cách học môn địa lí, cô và các em sẽ vào bài mở đầu
Hoạt động 1:
I)Nội dung của môn địa lí ở lớp 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Địa lí là môn khoa học có từ lâu
đời Những ngời đầu tiên nghiên cứu
địa lí là các nhà thám hiểm Việc học
tập và nghiên cứu địa lí sẽ giúp các
em hiểu đợc thêm về thiên nhiên,
hiểu và giải thích đợc các hiện tợng
- Ngoài tìm hiểu về Trái Đất em còn
đợc tìm hiểu thêm về bản đồ nh
ph-ơng pháp sử dụng bản đồ, rèn luyện các kĩ năng vẽ bản đồ
Trang 2Ghi bảng:
I) Nội dung của môn địa lí ở lớp 6:
a Tìm hiểu về Trái Đất:
- Môi trờng sống của con ngời
- Đặc điểm riêng về vị trí, hình dáng, kích thớc của Trái Đất
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất (đất, nớc, không khí…)
II) Cần học tốt môn địa lí nh thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
biết quan sát các sự vật, hiện tợng
trong tự nhiên Những hiện tợng ta
chỉ nghe thấy nhng cha bao giờ thấy
đợc thì chúng ta phải biết quan sát
phải biết liên hệ những điều đã học
với thực tế để sau khi học xong môn
địa lí 6 các em có thể giải thích đợc
một số hiện tợng xảy ra trong tự
nhiên và ứng dụng vào đời sống
- Lắng nghe thầy cô giảng bài, về nhàhọc bài và hoàn thành tốt bài tập mà thấy cô giao
- Quan sát các hiện tợng trong thực
II) Cần học tốt môn địa lí nh thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tợng trong thực tế và qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Phải biết khai thác các kênh chữ và kênh hình của sách giáo khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế
4 Củng cố:
Trang 3- Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản
Bài 1: Vị TRí, HìNH DạNG
và KíCH THƯớC CủA TRáI ĐấTI) Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Nắm đợc một số đặc điểm của Trái Đất (vị trí, hình dạng, kích thứơc …)
- Nắm đợc các khái niệm và công dụng của các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến
Mục 2: hình dạng, kích thớc của Trái Đất Hệ thống kinh, vĩ tuyến
III) Ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả Địa Cầu
- Sách giáo khoa
- Hình 1,2,3/7 sách giáo khoa (phóng to)
- Phiếu bài tập
2 Học sinh chuẩn bị:
Trang 4- Sách giáo khoa
- Xem kĩ bài trớc ở nhà
IV) Tiến trình bài dạy:
1 On định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Vào bài mới:
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhng lại là thiên thể duy nhất
có sự sống Từ xa đến nay con ngời luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất Với sự tiến bộ của khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhànghiên cứu một số bí ẩn nh hình dạng, kích thớc, vị trí … của Trái Đất đã đ-
ợc giải đáp Để hiểu rõ hơn về vấn đề này cô và các em sẽ vào bài 1
Hoạt động 1:
I) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của học sinh
- Treo hình 1 sách giáo khoa cho học
sinh quan sát
- Hỏi: trong vũ trụ bao la có một ngôi
sao lớn tự phát ra ánh sáng, nôgi sao
đó đợc gọi là gì?
- Hỏi: có mấy hành tinh quay quanh
Mặt Trời? Đó là những hành tinh
nào?
- Hỏi: Mặt Trời cùng với 9 hành tinh
quay quanh nó đợc gọi là gì?
xa dần Mặt Trời, Trái Đất cách Mặt
Trời 150 triệu km Khoảng cách này
vừa đủ để nớc tồn tại ở thể lỏng Đây
là điều kiện rất cần cho sự sống
- Hoc sinh quan sát hình
- Ngôi sao đó là Mặt Trời
- Có 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời Đó là sao Thủy, sao Kim, Trái
Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vơng, sao Hải Vơng và sao Diêm Vơng
- Hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3
Ghi bảng:
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Mặt Trời cùng 9 hành tinh quay quanh nó gọi là hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt TrờiChuyển ý: qua truyện “Sự tích bánh chng, bánh dày” các em đã thấy đợc theo trí tởng tợng của ngời xa thì Trái Đất có hình vuông Thật sự Trái Đất cóphải là hình vuông hay không, để biết đợc điều này, cô và các em sẽ vào phần 2
Trang 5 Hoạt động 2:
II) Hình dạng, kích thớc của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyếnHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo hình 2,3 cho học sinh quan sát
- Hỏi: Trái Đất có hình gì?
- Giới thiệu cho học sinh biết quả Địa
Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
và cho học sinh quan sát quả Địa Cầu
- Gọi học sinh xác định điểm cực Bắc
1 Trái Đất có độ dài của bán kính
là và độ dài của đờng xích đạo là
…
2 Đờng nối liền 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên quả Địa Cầu là …
Những kinh tuyến nằm bên phải
kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông
và những kinh tuyến năm bên trái
kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét nhau Trái Đất có hình cầu và kích thứơcrất lớn
Những đờng nối từ cực Bắc đến cực Nam là những đờng kinh tuyến Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến, là vĩ tuyến
Kinh tuyến gốc là đờng kinh tuyến 0o đi qua đài thiên văn Grin-uýt(Anh)
Vĩ tuyến gốc là đờng vĩ tuyến lớn nhất ( xích đạo)
Trang 6Hệ thống kinh vĩ tuyến dùng để
xác định vị trí của một điểm trên bề
mặt Trái Đất
Ghi bảng
2) Hình dạng, kích th ớc của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
Quả Địa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
a.Hình dạng, kích th ớc của Trái Đất
Trái Đất có dạng hình cầu và có kích thớc rất lớn
Bài 2: BảN Đồ CáCH Vẽ BảN ĐồI) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Qua bài học, học sinh cần
- Nắm đợc khái niệm bản đồ, một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các phép chiếu
- Biết đợc một số việc cần làm khi vẽ bản đồ
2 Kỹ năng:
Trang 7- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau
III) Ph ơng tiên dạy học:
1 Giáo viên chuân bị:
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Trái Đất nằm ở vị trí thứ mất trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Trái Đất có hình dạng và kích thớc nh thế nào?
2) Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
3) Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây,
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
3 Vào bài mới:
“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí” Vậy bản đồ là gì? No có vai trò nh thế nào đối với việc hoc địa lí và đời sống của chúng ta? Để hiểu rõ hơn cô
và các em vào bài 2
Hoạt động 1:
1) Vẽ biểu đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh đọc ô màu hồng trong
sách giáo khoa
- Hỏi: bản đồ có vai trò nh thế nào
trong việc học môn địa và trong cuộc
sống?
- Treo bản đồ tự nhiên thế giới và mở
rộng Muốn biết đợc nớc Việt Nam
nằm ở đâu ta xem trên bản đồ Ơ đây
ta có thể thấy đợc vị trí, hình dạng
cũng nh kích thớc của nớc Việt Nam
- Hỏi: bản đồ là gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát quả Địa
Cầu và bản đồ tự nhiên thế giới
- Hỏi: quả Địa Cầu và bản đồ tự
nhiên thế giới có những điểm gì
- Học sinh đọc bài
- Bản đồ cung cấp thông tin về vị trí,
đặc điểm, sự phân bố của đối tợng
địa lí và các mối liên hệ của chúng
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Học sinh quan sát
- Giống nhau: là hình vẽ thu nhỏ của thế giới
Khác nhau: bản đồ thể hiện trên
Trang 8giống và khác nhau
- Hỏi: quả Địa Cầu là mặt cong còn
bản đồ là bề mặt phẳng vậy để vẽ đợc
bản đồ trớc hết ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4,5
trong sách giáo khoa
- Hỏi: cho biết sự khác nhau giữa
hình 4 và hình 5
- Hỏi: bản đồ hình 5 còn chính xác
không? Tại sao?
- Cho học sinh thảo luận: vì sao diện
tích đảo Grơn-len lại to gần bằng lục
địa Nam Mĩ ở hình 5, còn trên quả
Địa Cầu thì đảo Grơn-len lại nhỏ hơn
lục địa Nam Mĩ
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
5,6,7 và nhận xét sự khác nhau về
hình dạng các kinh, vĩ tuyến
- Hỏi tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Giới thiệu sơ qua về một số phép
chiếu thờng đợc sử dụng để vẽ bản
- Không vì nó đã bị thêm vào do nới rộng các vĩ tuyến ra
- Do trên quả Địa Cầu thì kinh vĩ tuyến là những đờng cong nhng khi dàn ra mặt phẳng thì các đờng kinh vĩtuyến là những đờng thẳng song songnên nó đã kéo dài diện tích của đảo Grơn-len
- Hình 5 các đờng kinh vĩ tuyến là những đờng thẳng song song
Hình 6 các đờng vĩ tuyến thì chụm lại ở cực và các đờng kinh tuyến thì song song với nhau
Hình 7 các đờng kinh vĩ tuyến là những đờng cong
- Vì mỗi hình có mỗi phép chiếu khác nhau làm cho mạng lới kinh vĩ tuyến ở từng hình cũng khác nhau
- Tùy vào từng phơng pháp chiếu đồ
mà từng loại bản đồ có các u và nhợc
điểm khác nhau
- Phải biết u nhợc điểm của bản đồ để
sử dụng chúng cho đúng vơi mục
Trang 9- Các vùng đất đợc vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế,
có loại đúng diện tích nhng sai hình dạng và ngợc lại Do đó tuỳ theo yêu cầu
mà ngời ta sử dụng các phơng pháp chiếu đồ khác nhau
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hỏi: muốn vẽ một vùng đất nào đó
trên bản đồ ngời ta phải làm gì?
- Hỏi: sau khi đo đạc xong họ không
thể đem một vùng đất rộng lớn vẽ lên
một tấm bản đồ khổng lồ đợc vậy
ng-ời ta phải làm sao?
- Hỏi: các đối tợng địa lí rất nhiều
loại và rất đa dạng để thể hiện chúng
lên bản đồ ta phải làm thế nào?
- Hỏi: Ngày nay, khoa học phát triển
nên ngời ta có còn đến tận những nơi
xa xôi để đo đạc không? Tại sao?
- Gọi học sinh đọc thuật ngữ “ảnh
hàng không” và “ảnh vệ tinh”
- Mở rộng: Vẽ bản đồ là công việc
rất cần sự kiên trì, tỉ mỉ Sau khi chụp
ảnh hàng không xong ngời ta phải xử
- Không vì họ đã sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
a Hình vẽ lại hình dạng của bề mặt Trái Đất hay một khu vực trên Trái Đất
b Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất hoặc một khu vực trên Trái Đất lên mặt phẳng
c Hình vẽ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất
Trang 10a Qua bản đồ biết đợc hình dạng lãnh thổ, bề mặt Trái Đất
b Qua bản đồ biết đợc vị trí, đặc điểm và sự phân bố của các yếu tố địa lí nh
địa hình, khí hậu, sông ngòi, biển, đại dơng …
c Qua bản đồ thấy đợc mối liên hệ giữa các yếu tố đía lí với nhau
Trang 11Tuần 4 Ngày soạn:
Bài 3: Tỉ Lệ BảN Đồ I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh hiểu đợc
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
III) Ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên cần chuẩn bị:
Hoạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
Giới thiệu và cho biết:
+ Tỉ lệ bản đồ thờng ghi ở đâu?
+ Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta biết đợc
gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8,9
-> Ghi ở phía dới hay góc bản đồ-> Biết bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế
-> Hình 8: 1: 7500
Trang 12- Hỏi: bản đồ nào thể hiện các địa
điểm chi tiết hơn? Tại sao em biết?
- Hỏi: Vậy mức độ chi tiết của bản
đồ phụ thuộc vào đâu?
- Liên hệ thực tế: khi đi thực địa ta
Hình 9: 1 cm = 150.00 cm = 150
m thực tế
- Hình 8 có tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số nhỏ hơn
Nhỏ hơn 1:1.000.000 tỉ lệ nhỏ Ghi bảng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ
so với thực tế trên mặt đất
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Chuyển ý: muốn đo tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ bản đồ nh thế nào, cô và các em sẽ vào phần 2
Hoạt động 2:
II) Đo tính khoảng cách trên thực địa dựa trên tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ số trên bản
đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nếu dựa vào tỉ lệ thớc để đo khoảng
cách thực địa, ta phải làm sao?
- Cho biết khoảng cách trên bản đồ
đ-ợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế
- Giống: tử số cùng là 1 Khác: mẫu số khác nhau
- Tỉ lệ 1:100.000 vì mẫu càng nhỏ thì
tỉ lệ càng lớn do tử số giống nhau
Trang 13- Vậy tỉ lệ bản đồ nào lớn hơn? Tại
Ghi bảng:
Muốn biết khoảng cách trên thực tế, ngời ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặcthớc tỉ lệ bản đồ
4 Củng cố:
- Dựa vào tỉ lệ thớc để đo khoảng cách thực địa ta phải làm gì?
- Làm bài 2/14 sách giáo khoa
5 Dặn dò:
- Học bài 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 15’
VI) Rút kinh nghiệm:
Bài 4: PHƯƠNG HƯớNG TRÊN BảN ĐồKINH Độ – Vĩ Độ – TOạ Độ ĐịA LíI) Mục tiêu bài học:
III) Ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Quả địa cầu
Trang 14- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc nh thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3 Vào bài mới:
Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh, các em đã bị lạc trong rừng Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao để có thể thoát ra khoải khu rừng đó Chúng ta sẽ biết đợc qua bài 4
- Vậy muốn xây dựng phơng hớng
chúng ta dựa vào đâu?
- Các đờng kinh tuyến chỉ hớng Bắc
Nam
Tây Bắc Đông Bắc
Tây Nam Đông
Trang 15Nam
- Dựa vào hớng Bắc và tìm các hớng còn lại
Ghi bảng:
1) Ph ơng h ớng trên bản đồ
Xác định phơng hớng trên bản đồ cần phải dựa vào các dờng kinh, vĩ tuyến
Đầu phía trên và phía dới kinh tuyến chỉ các hớng bắc, nam Đầu bên phải vàbên trái vĩ tuyến chỉ các hớng đông, tây
Chuyển ý: Đó là cách xác định phơng hớng trên bản đồ còn muốn xác
định toạ độ địa lí trên bản đồ thì chúng ta phải làm sao? Cô và các em vào phần 2 để biết thêm về vấn đề này
Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hỏi: muốn tìm vị trí của địa điểm
trên quả địa cầu hoặc bản đồ chúng
ta phải làm sao?
- Hỏi: C là nơi cắt nhau giữa kinh
tuyến và vĩ tuyến nào?
- Hỏi: 20o Tây gọi là kinh độ và 10o
Bắc gọi là vĩ độ, vậy kinh độ là gì? vĩ
độ là gì?
- Hỏi: vậy toạ độ địa lí là gì?
- Hỏi: toạ độ địa lí đợc viết nh thế
10o B
Ghi bảng:
2) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (đờng xích đạo) Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm đợc gọi chung là tọa độ địa lí của
điểm đó
Chuyển ý: để hiểu rõ những điều chúng ta vừa học, cô và các em vào phần 3 để thực hành
Trang 16- Gọi đại diện nhóm trả lời:
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời a) Hà Nội -> Viêng Chăn: Tây Nam
Hà Nội -> Gia-cac-ta: Nam
Hà Nội -> Ma-mi-la: Đông Nam Cu-a-la Lăm-pơ -> Băng Cốc: Tây Bắc
Cu-a-la Lăm-pơ -> Ma-ni-la:
Đông Bắc Ma-ni-la -> Băng Cốc: Tây Nam b) A (130o Đ, 10 oB)
B ( 130o Đ, 10oB)
C ( 130o Đ, 0o ) c) E, D
d) OA: Bắc OB: Đông OC: Nam OD: Tây
Trang 17Tuần 6 Ngày soạn:
Bài 5: Kí HIệU BảN ĐồCáCH BIểU HIệN ĐịA HìNH TRÊN BảN ĐồI) Mục tiêu bài học:
III) Ph ơng tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
- Toạ độ địa lí đợc ghi nh thế nào?
3 Vào bài mới:
Giáo viên giới thiệu tấm bản đồ và nói: muốn đọc đợc bản đồ thể hiện nhữnggì, chúng ta phải có kí hiệu bản đồ Vậy kí hiệu bản đồ là gì? Nó đợc thể hiện nh thế nào? Để biết đợc điều này chúng ta sẽ vào bài 5
Hoạt động 1: I) Các loại kí hiệu bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hỏi: kí hiệu bản đồ là gì? - Là những hình vẽ, màu sắc …
Trang 18- Hỏi: kí hiệu bản đồ thờng đợc đặt ở đâu
+ Kí hiệu điểm thờng thể hiện vị trí
của đối tợng có diện tích nhỏ, ngời ta
dùng các kí hiệu hình học, chữ để thể
hiện
+ Kí hiệu đờng thể hiện các đối tợng
theo chiều dài (Tại sao sông lại là mộ
đ-ờng màu xanh kéo dài?)
+ Kí hiệu diện tích thể hiện các đối
t-ợng địa lí theo diện tích lãnh thổ
- Hỏi: kí hiệu bản đồ có tác dụng gì?
- Hỏi: tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải
xem bảng chú giải đầu tiên?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 15
- Hỏi: có mấy dạng kí hiệu?
- Mở rộng:
+ Kí hiệu hình học: thờng dùng để
thể hiện các mỏ khoáng sản
+ Kí hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu
tiên của kim loại (viết tắt) để thể hiện các
mỏ khoáng sản
+ Kí hiệu tợng hình: mô tả hình dáng
gần đúng với hình dạng của sinh vật
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và
phân biệt các loại và dạng kí hiệu
đợc dùng để thể hiện những đối tợng địa lí trên bản đồ
-> Do sông có chiều dài và màuxanh là thể hiện màu nớc
- Phản ánh vị trí và sự phân bố của các đối tợng địa lí theo không gian
- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và bảng chú giải đã giải thích đầy
đủ các quy ớc của kí hiệu đó
- Có 3 dạng: kí hiệu hình học, chữ, tợng hình
- Nhà thờ: kí hiệu tợng hình Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ Bệnh viện: kí hiệu hình học Ghi bảng:
Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm, … của các đối tợng địa
lí đợc đa lên bản đồ Có ba loại kí hiệu thờng dùng là: kí hiệu điểm, kí hiệu
đờng, kí hiệu diện tích
Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các
kí hiệu dùng trên bản đồ
Trang 19 Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
- Treo hình 16 lên bảng: đây là cách
biểu hiện địa hình trên bản đồ (cao,
thấp,…)
- Giới thiệu hình: đợc gọi là lát cắt vì
ngời ta cắt tởng tợng 1 quả núi bằng
những đờng song song, cách đều
+ Dựa vào đờng đồng mức cho
biết sờn nào dốc hơn
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Hỏi: ngoài thể hiện địa hình trên
bản đồ bằng đờng đồng mức ngời ta
còn dùng cách thể hiện nào?
- Chỉ bản đồ tự nhiên và giảng thêm:
màu nâu đỏ thể hiện núi màu càng
đậm nghĩa là núi càng cao
- Hỏi: có mấy cách thể hiện địa hình
trên bản đồ?
-> Là những đờng nối điểm có cùng
độ cao-> 100m -> Sờn Tây
- Đại diện nhóm trả lời
- Gọi học sinh lên phân biệt các kí hiệu trên bản đồ
- Vẽ hình đờng đồng mức và yêu cầu học sinh xác định độ cao
5 Dặn dò:
- Học bài
- Mỗi nhóm mang theo 1 cây thớc dây
- Học sinh nào có khả năng mang theo la bàn
- On lại bài 1 đến bài 5
V) Rút kinh nghiệm:
Trang 20Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 6: THựC HàNH
TậP Sử DụNG ĐịA BàN Và THƯớC ĐO Để Vẽ SƠ Đồ LớP HọC
I Mục tiêu bài học:
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa vào lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của lớp học trên giấy
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 cây thớc dây
- Học sinh nào có khả năng đem theo địa bàn
III Phơng pháp:
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài cũ
a/ Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu?
Trang 21Tại sao phải đọc bảng chú giải trớc khi sử dụng bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra dụng cụ mà các nhóm
phải mang theo
- Cho học sinh quan sát địa bàn
thời gian kim dao động nó sẽ đứng
yên, đầu xanh chỉ về hớng Bắc Lúc
này ta xoay cho vạch số 0 trùng với
đầu xanh Khi đó địa bàn đặt đúng
hứơng theo hớng B-N
- Kim nam châm Bắc: màu xanh Nam: màu đỏ
- Vòng chia độ: 0o - 360 o Bắc: 0o = 360o Nam: 180o Đông: 90o Tây: 270o
b Cách sử dụng: xoay địa bàn sao cho kim Bắc trùng với số 0 ->
đờng 0o – 180o là đờng Bắc - Nam
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu các nhóm dùng địa bàn để
- Các nhóm phân công nhau đo đạc
Trang 22+ Nhóm 2: chiều dài, rộng bảng
đen
+ Nhóm 3: khoảng cách từ bảng
tới 2 bức tờng, khoảng cách từ cửa ra
vào tới 2 bức tờng
+ Nhóm 4: chiều dài bàn giáo
viên, chiều rộng bàn giáo viên
+ Nhóm 5: chiều dài, rộng bục
sao cho vừa khổ giấy
- Giáo viên lu ý với học sinh khi vẽ
sơ đồ lớp phải có đủ: tên sơ đồ, tỉ lệ,
mũi tên chỉ hớng Bắc và các ghi chú
khác
- Học sinh rút tỉ lệ và vẽ sơ đồ lớp học
Ghi bảng:
Vẽ sơ đồ lớp
Học sinh tự vẽ sơ đồ lớp học
1 Củng cố:
2 Dặn dò: ôn tập cho kiểm tra 1 tiết
Lu ý học sinh tuần tới kiểm tra 1 tiết