1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

video tập tính của sâu bọ

21 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổ chức tư nhân cung cấp vốn, xây dựng, vận hành dự án và được chính phủ cho phép sở hữu tài sản của dự án.. Mô hình Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao: BOT (Build-Operate-Transfer).[r]

Trang 2

Thế nào là tài chính dự án?

Tài chính dự án là việc cấp vốn cho một dự án, trong

đó việc hoàn trả lãi và vốn gốc được dựa chủ yếu vào ngân lưu dự án tạo ra trong tương lai Chủ đầu tư dự

án (cổ đông góp vốn cổ phần) chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn cổ phần đóng góp (hoặc có thể chịu thêm một phần trách nhiệm ngoài

Chịu thêm trách nhiệm ngoài trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm trên toàn bộ tài sản của

chủ đầu tư

Chủ nợ có quyền đòi nợ hoàn toàn đối với chủ đầu tư Chủ nợ có quyền

đòi nợ hạn chế đối với chủ đầu tư Chủ nợ không có quyền

Trang 3

Đặc điểm của tài chính dự án

Tài chính dự án được sử dụng để cung cấp vốn cho

những dự án lớn, có khả năng đứng độc lập và có thể được xây dựng mà không chịu quá nhiều bất chắc.

Dự án được thành lập dưới hình thức một công ty riêng biệt (gọi là công ty phát triển dự án).

Một hay nhiều nhà thầu được thuê để xây dựng dự án; một hay nhiều công ty được thuê để quản lý, vận hành

và bảo trì sau khi dự án đi vào hoạt động.

Các nhà thầu xây dựng và công ty quản lý dự án

thường góp vốn và trở thành các cổ đông trong dự án Khi đó, họ chia sẻ rủi ro nếu dự án thất bại.

Công ty phát triển dự án tham gia vào một loạt các hợp đồng để phân phối rủi ro giữa nhà thầu xây dựng, công

Trang 4

Đặc điểm của tài chính dự án (tiếp)

Các ngân hàng, tổ chức tài chính phi ngân hàng cho công ty phát triển dự án vay tiền (thường đạt tới tỷ lệ nợ/vốn cổ phần cao) Việc hoàn trả lãi và nợ gốc

được dựa hoàn toàn vào ngân lưu của dự án

Tài sản của dự án có thể được dùng làm thế chấp

Bên cạnh đó, việc cho vay cũng được dựa vào uy tín vay nợ của chủ dự án và của các bên tham gia hợp đồng chính yếu

Công ty phát triển dự án có thể tham gia các hợp

đồng bảo hiểm khác nhau để bảo hiểm cho các rủi ro của dự án

Chính phủ có thể bảo đảm sẽ cung cấp các giấy phép cần thiết, đảm bảo về các khía cạnh pháp lý, cho

phép được mua ngoại tệ, chuyển lợi nhuận,v.v

Trang 6

Hợp tác nhà nước – tư nhân

Nhiều dự án thực hiện theo hình thức tài chính dự

án, mặc dù được thực hiện bằng vốn của khu vực tư nhân, nhưng thường đòi hỏi có sự tham gia của khu vực nhà nước

Ví dụ: các dự án khai thác tài nguyên và các dự án cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng

Thứ nhất, các dự án này thường rơi vào nhóm chịu

sự điều tiết của nhà nước (ví dụ như về mức giá

hàng hóa/dịch vụ cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường,…)

Thứ hai, chính phủ có thể góp vốn hoặc hỗ trợ về tài chính cho những dự án có hiện giá ròng kinh tế

dương nhưng hiện giá ròng tài chính âm

Trang 7

Hợp tác nhà nước – tư nhân

Thứ ba, để đảm bảo lấy được lợi nhuận siêu ngạch của dự án, chính phủ có thể yêu cầu được trao một

tỷ lệ cổ phần sở hữu nhất định trong dự án, mặc dù không góp vốn Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy cách làm này thường làm nản lòng các nhà đầu tư tư

nhân

Thứ tư, chính phủ có thể tham gia vào quá trình thiết

kế, thiết lập cơ chế tài chính, xây dựng và/hay vận hành dự án

Trang 8

Các hình thức hợp tác nhà nước – tư

nhân trong tài chính dự án

Mô hình Xây dựng-Vận hành-Sở hữu: BOO

(Build-Operate-Own)

 Tổ chức tư nhân cung cấp vốn, xây dựng, vận hành dự án

và được chính phủ cho phép sở hữu tài sản của dự án.

Mô hình Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao: BOT

(Build-Operate-Transfer)

 Tổ chức tư nhân được chính phủ cho phép đầu tư xây

dựng, rồi vận hành dự án trong một khoảng thời gian xác định Sau đó, quyền sở hữu được chuyển cho nhà nước.

Mô hình Xây dựng-Chuyển giao: BT (Build-Transfer)

 Tổ chức tư nhân đầu tư xây dựng dự án, sau đó chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước ở một mức giá nhất định.

Mô hình Xây dưng-Chuyển giao-Vận hành: BTO

 Tổ chức tư nhân đầu tư xây dựng dự án, rồi chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Tổ chức tư nhân sau đó thuê lại tài sản dự án từ cơ quan nhà nước để vận hành.

Trang 9

Lợi thế của tài chính dự án

Thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân trong đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng Giảm nhu cầu dùng vốn ngân sách để xây dựng CSHT

Giảm chi phí và tăng hiệu quả trong xây dựng và vận hành

Đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô với sự kết hợp

năng lực của nhiều bên

Phân phối rủi ro cho những bên ở vào ví trị tốt nhất

Trang 10

Bất lợi của tài chính dự án

Cơ cấu tài chính phức tạp: làm tăng chi phí về

Trang 11

Lưu ý về tài chính dự án

Xây dựng CSHT từ vốn ngân sách

 Người dân đóng thuế;

 Chính phủ dùng một phần tiền thuế để xây dựng cơ sở hạ tầng.

Xây dựng CSHT bằng tài chính dự án

 Khu vực tư nhân xây dựng CSHT;

 Người dân trả tiền khi sử dụng dịch vụ CSHT.

Chính phủ thường phải đưa ra các bảo đảm rủi ro:

 Ký hợp đồng bao tiêu ở mức giá định trước.

 Có thể phải tăng mức giá mua vào từ công ty phát triển dự

án và do vậy phải tăng mức giá bán ra mà người sử dụng cuối cùng phải trả.

Trang 12

Cơ cấu điển hình của tài chính dự án

Công ty phát triển

dự án

Khách hàng

Cổ đông

(C.ty xây dựng, c.ty quản

lý, nhà đầu tư quốc tế)

Nhà cung ứng vật liệu

C.ty quản lý

& vận hành

Nhà thầu xây dựng

Nhà cung ứng thiết bị

Góp vốn

cổ phần

Vay Nợ

Hợp đồng xây dựng H.đồng vận hành

Giấy phép & các vấn đề pháp lý

H.đồng mua nguyên liệu

Trang 13

Uy tín vay nợ của dự án

Cơ cấu và điều kiện cấp vốn dưới hình thức tài chính

dự án phụ thuộc vào uy tín vay nợ (creditworthiness) của dự án

Uy tín vay nợ của dự án phụ thuộc vào:

 Sự vững mạnh về kinh tế của dự án: NPV

 Uy tín vay nợ của các chủ đầu tư vào dự án

 Số vốn cổ phần do các chủ đầu tư dự án đóng góp so với tổng vốn đầu tư.

 Các rủi ro dự án và khả năng thiết kế, thực hiện các hợp đồng chia sẻ rủi ro.

Trang 14

 Rủi ro mua nguyên vật liệu

Các rủi ro quan trọng khác (hiện hữu trong cả quá trình xây dựng lẫn vận hành dự án)

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro tiền tệ

 Rủi ro thay đổi chính sách nhà nước

 Rủi ro bất khả kháng (động đất, hỏa hoạn, khủng bố)

Trang 15

Các hợp đồng chuyển giao/chia sẻ rủi ro

Rủi ro xây dựng:

 Ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu xây dựng, trong đó

nhà thầu xây dựng đưa ra bảo lãnh về tiến độ xây dựng và quy chuẩn kỹ thuật (tức là đền bù nếu vi phạm).

 Ký hợp đồng với công ty quản lý và vận hạnh dự án, trong

đó bao gồm điều khoản đảm bảo về chất lượng quản lý, bảo trì với các hình thức thưởng/phạt.

Trang 16

Các hợp đồng chuyển giao/chia sẻ rủi ro

Rủi ro quan trọng khác

 Bảo hiểm rủi ro đối với lãi suất và tiền tệ

 Hợp đồng hoán đổi lãi suất

 Hợp đồng tương lai, quyền chọn hay hoán đổi tiền tệ Thông thường công ty phát triển dự án đảm bảo cam kết được mua

và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài từ phía ngân hàng trung ương.

 Rủi ro thay đổi chính sách nhà nước (rủi ro chính trị)

 Yêu cầu chính phủ cam kết.

 Mua bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm rủi ro quốc gia.

 Rủi ro bất khả kháng

 Mua bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm phi nhân thọ.

Trang 17

Hợp đồng không hoàn hảo

Các hợp đồng, mặc dù đưa ra các điều khoản chi tiết

về trách nhiệm của các bên, nhưng không thể hoàn hảo

Để củng cố thêm cho các thỏa thuận pháp lý chính thức, các nhà thầu và công ty quản lý nhà máy phải góp vốn để trở thành cổ đông của công ty phát triển

dự án Điều này có nghĩa là nếu cắt xén trong xây

dựng và làm ẩu trong vận hành, thì họ sẽ phải chịu tổn thất

Trang 18

Đầu tư vốn cổ phần

Các nhà đầu tư vốn cổ phần mong đợi suất sinh lợi hợp

lý sau thuế:

Ngân lưu ra: đầu tư vốn cổ phần ban đầu

Ngân lưu vào: cổ tức thu về trong quá trình dự án hoạt động

Các loại nhà đầu tư vốn cổ phần:

Chủ đầu tư dự án (project sponsors)

Các nhà đầu tư chiến lược (strategic partners)

Quỹ đầu tư và thị trường vốn

Trang 19

Đầu tư vốn cổ phần (tiếp)

 Có thể tham gia xây dựng, vận hành.

 Có thể thuộc lĩnh vực liên quan (ví dụ, đối tác dầu khí

trong dự án điện, đối tác điện trong dự án xi-măng)

Quỹ đầu tư/thị trường vốn

 Đầu tư vốn cổ phần một cách thụ động (không tham gia

Trang 20

Cung cấp nợ (cho vay hay trái phiếu dự án)

Ngân hàng thương mại quốc tế

 Nguồn vốn vay chính yếu để xây dựng dự án

 Cho vay ngoại tệ

 Kỳ hạn cho vay: 5-10 năm ở các thị trường đang nổi lên

 Hợp đồng cho vay bao gồm khế ước với những điều khoản hạn chế (về thanh toán lại, nợ gốc và phát hành nợ mới).

 Cho vay theo hạng mức tín nhiệm và chịu giới hạn về giá trị chịu rủi ro tại các nền kinh tế đang phát triển.

Ngân hàng thương mại nội địa

 Liên hệ với chính phủ

 Cho vay nội tệ (có thể cả ngoại tệ)

 Có thể có khả năng chịu rủi ro tín dụng nội địa cao hơn

ngân hàng quốc tế.

 Giá trị cho vay hạn chế.

Nợ vay ngân hàng thương mại thường có thứ tự ưu tiên trả nợ cao nhất

Trang 21

Cung cấp nợ

Tổ chức tài chính phi ngân hàng/các nhà đầu tư có tổ chức

 Cho vay hay mua trái phiếu dự án (nội tệ lẫn ngoại tệ)

 Cung cấp vốn dài hạn hơn so với vay ngân hàng thương mại (20-25 năm).

 Tập trung cấp vốn cho các dự án có hạng mức tín nhiệm cao (investment grade).

Tổ chức đa phương

 IFC, ADB, EIB (European Development Bank), OPIC

(Overseas Private Investment Corporation), MIGA (Multilateral Investment Guarantee Agency).

 Vai trò của tổ chức đa phương trong tài chính dự án là gì? (Xem bài đọc)

Ngày đăng: 05/05/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w