1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KE HOACH BO MON LI 9

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Daây daãn coù doøng ñieän chaïy qua ñaët trong töø tröôøng vaø khoâng song song vôùi ñöôøng söùc töø thì chòu taùc duïng cuûa löïc töø.. -Xaùc ñònh chieàu cuûa löïc töø baèng quy[r]

Trang 1

N T

3 5

6

Đoạn mạch song song

Bài tập vận dụng định luật Ôm

- Đàm thoại, diễn giảng, thực nghiệm

-Đàm thoại, luyệntập

,10, 15), ampe kế, vôn kế, khóa , nguồn điện 6V, dây nối

-Bảng ghi HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng điện

-Bài tập:

5.1; 5.2;

5.3; 5.4;

5.5; 5.6 SBT

4/ Đoạn

mạch song song:

-CĐDĐ trongmạch chính bằng tổng dòng điện trong các mạch rẽ:I= I1 + I2.-HĐT hai đầu mỗi điệntrở đều bằng nhau:

-Nghịch đảo

thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1.Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì TLT với chiều dài của dây (R l )

- Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Biến thế nguồn, dây nối, ampe kế, vôn kế, 3 dây điện trở cùng tiết diện cùng vật liệu nhưng

-Bài tập:

7.1; 7.2;

7.3; 7.4 SBT

Giáo viên: Võ Thị Thúy Kiều

2

vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

Điện trở của dây dẫn- Địnhluật Ôm

U)-Đồ thị biểu diễn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0 , I=0)

2 Đl Ôm: CĐDĐ chạy qua dây dẫn TLT với HĐT đặt vào hai đầu dây và TLN với

nguồn điện 6V,

-Bài tập 2.1; 2.2 ; 2.3 ; 2.4 SBT

TLT với HĐT đặt vàohai đầu dây và TLN với điện trở của

U R I

3/ Đoạn

mạch nối tiếp

-CĐDĐ bằngnhau tại mọi điểm:

I= I1 = I2.-HĐT của đoạn mạch bằng tổng HĐT 2đầu mỗi điện trở thành phần:

2 3

4

TH: X/đ điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

Đoạn mạch nối tiếp

1 Xác định điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và

trở TLT với điện trở đó

1 1

U R

-Thực hànhtheo nhóm

- Đàm thoại, diễn giảng, thực nghiệm

-Dây điện trở, ampe kế, vôn kế, khóa , nguồn điện 6V, dây nối

,10,16), ampe kế, vôn kế, khóa , nguồn điện 6V, dây nối

Trang 2

Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

2 Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết

S

 )

- Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

chiều dài khácnhau

-Biến thế nguồn, dây nối, ampe kế, vôn kế, 2 dây dẫn cùng chiều dài cùngvật liệu nhưng tiết diện khác nhau

Biến trở dùng trong kĩ thuật

1.Điện trở của dây dẫn TLT với chiều dài l của dây dẫn, TLN với tiết diện S của dây và phụ thuộc vào vật liệu

- Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

- Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Biến thế nguồn, dây nối, ampe kế, vôn kế, 2 dây dẫn cùng chiều dài cùng tiết diện nhưng vật liệu khác nhau -Biến trở: Con chạy, tay quay, than;

Trang 3

bóng đèn ; biến thế nguồn; 3 điện trở kĩ thuật; 3 điện trở vòng màu.

10.5; 10.6

l R S

7/ Công của

dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số

đo lượng điệnnăng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

1 Vận dụng kiến thức:

.l

R S

-Đàm thoại, luyệntập

Đàm thoại, diễn giảng, thực

nghiệm

-Bảng phụ ghi công thức:

Đoạn mạch nối tiếp , đoạn mạch song song và công thức điện trở

-Bóng đèn (12V-3W;

12V-6W)

Biến trở con chạy, biến thế nguồn,

Trang 4

kế, dây nối, bóng đèn (220V-100W;

220V-25W)

SBT 8/ Định luật

Jun-Len-Xơ:Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua TLT với bìnhphương CĐDĐ, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua Q= I2Rt

7 13

14

Điện năng của dòng điện

Bài tập

1.Năng lượng của dòng điệngọi là điện năng Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện

-Công của dòng điện sản ra trong đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóathành các dạng năng lượng khác A= Pt = UIt

2.Vận dụng kiến thức: Công,công suất dòng điện, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

-Đàm thoại, diễn giảng, trực quan

-Đàm thoại, diễn giảng, trực quan

-Công tơ điện

-Bảng phụ ghi công thức

định công suất của

1.Xác định được công suất của bóng đèn, quạt điện bằng ampe kế và vôn kế

-Thực hànhtheo nhóm, đàm thoại

-Biến thế nguồn, dây nối, ampe kế,

Trang 5

các dụng cụ điệnĐịnh luật Jun-Len-Xơ

2.Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua TLT với bình phương CĐDĐ, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện

-Đàm thoại, diễn giảng, luyện tập

vôn kế, bóng đèn pin, quạt nhỏ (2,5W), biến trở (20-2A)

-Bài tập:

16.1;

16.2; 16.3 SBT

9 17

18

Bài tập

TH Kiểm nghiệm mối quan hệ

.l

R S

công dòng điện A=Pt

2.Kiểm nghiệm được mối

-Đàm thoại,luyện tập

-Thực hànhtheo nhóm

-Bảng phụ ghi công thức

-Biến thế nguồn, ampe kế, biến trở, nhiệt lượng kế, dây nối

10 19

20

Sử dụng

an toàn và tiết kiệm điện

1.Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện

- Các biện pháp sử dụng tiếtkiệm điện năng

2.Ôn tập những kiến thức

-Đàm thoại, diễn giảng

Trang 6

Tổng kết chương I

trọng tâm chương (SGK bài 20)

-Vận dụng được kiến thức để giải bài tập (SGK bài 20)

-Đàm thoại, luyệntập, vấn đáp

SBT

1/ Không

gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường

2.Kiểm tra các kiến thức trọng tâm trong chương I như phần đã ôn tập

-Đàm thoại, vấn đáp, luyện tập

Làm bài viết

-Bảng phụ ghi công thức

-Đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

12 23 Nam

châm vĩnhcửu

Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC.

1.Nam châm nào cũng có hai từ cực là cực Bắc và cực Nam

-Khi đặt hai nam châm gần

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Thanh nam châm thẳng, nam châm chữ

Trang 7

Tác dụng từ của dòng điện

nhau các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau

2.Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòngđiện tồn tại một từ trường

-Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

châm, la bàn

-Biến thế nguồn, kim nam

châm,đoạn dây dẫn, biến trở, ampe kế, dây nối

21.4;

21.5; 21.6 SBT

-Bài tập:

22.1;

22.2;

22.3; 22.4 SBT

sức từ ở bên ngoài thanh nam châm cómột chiều đi

ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm

3/ Quy ước

về chiều của đường sức từ là chiều đi từ cực Nam sang cực Bắcxuyên dọc theo kim namchâm định hướng trên đường sức từ đó

13 25

26

Từ Đường sức từ

phổ-Từ trườngcủa ống dây có dòng điệnchạy qua

1.Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ

-Đường sức từ bên ngoài thanh nam châm là những đường cong đi ra từ cực Bắc,

đi vào cực Nam của nam châm

-Đối với kim nam châm trênđường sức từ thì chiều

SN

2 Từ phổ bên ngoài ống dâycó dòng điện chạy qua rất giống từ phổ bên ngoài thanh nam châm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Nam châm thẳng, tấm nhựa có mạt sắt, la bàn nhỏ

-Tấm nhựa có luồn sẳn các vòng dây của một ống dây có mạt sắt, biến thế nguồn, dây

-Bài tập:

24.1;

24.2;

24.3; 24.4 SBT

Trang 8

14 27

28

Sự nhiễm từ của sắt và thép

Ứng dụngcủa nam châm

-Quy tằc nắm tay phải: Nắmbàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

1.Sắt , thép, niken, coben vàcác vật liệu dẫn từ khác đặt trong từ trường đều bị nhiễmtừ

-Sắt không giữ được từ tính lâu dài, thép giữ được từ tínhlâu dài

-Tăng lực từ nam châm điện bằng cách tăng CĐDĐ qua các vòng dây

2.Nam châm được sử dụng rộng rãi trong thực tế như:

Dùng chế tạo loa điện, rơ le điện từ, chuông báo động vànhiều thiết bị điện từ khác

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

nối, la bàn nhỏ

-Ống dây, kim nam châm, biến trở , biến thế nguồn, ampe kế, lõi sắt, lõi thép, ít đinh sắt, dây nối

-Ống dây điện, giá treo, biến trở , biến thế nguồn, ampe kế, nam châm chữ U, loa điện , dây

-Bài tập:

26.1;

26.2;

26.3; 26.4 SBT

4/ Nắm bàn

tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòngdây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây

5/ Các vật

liệu từ đặt trong từ trường đều bịnhiễm từ.-Sắt non không giữ được từ tính

Trang 9

nối lâu dài, thép

giữ được từ tính lâu dài

6/ Quy tắc

bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữahướng theo chiều dòng điện thì ngóntay cái choãi

ra 900 chỉ chiều của lựctừ

Động cơ điện một chiều

1.Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực từ

-Xác định chiều của lực từ bằng quy tắc bàn tay trái

2.Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện

-Động cơ điện một chiều gồm 2 bộ phận chính là namchâm và khung dây

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, trực quan

-Nam châm chữ U, biến thế nguồn, đoạn dây AB, dây nối , biến trở, giá treo, ampe kế, tranhhình 27.2

-Bài tập:

28.1;

28.2;

28.3; 28.4 SBT

16 31

32

TH chế tạo nam châm vĩnhcửu

1.Chế tạo một đoạn dây thép thành nam châm vỉnh cửu

-Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

-Thực hànhnhóm

-Đàm

-Biến thế nguồn, đoạn dây thép, đoạndây đồng, ống dây, cuộn nạp

Trang 10

Bài tập 2.Vận dụng quy tắc nắm tay

phải và quy tắc bàn tay trái

thoại, thực nghiệm, luyện tập

-Ống dây dẫn, thanh nam châm, sợi dây mảnh, giá treo, biến thế nguồn, dây nối

30.1;

30.2;

30.3;

30.4; 30.5 SBT

hiện dòng điện cảm ứnggọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

8/ Công suất

hao phí do tỏa nhiệt trênđường dây tảiđiện TLN vớibình phương HĐT vào hai đầu dây

2 2

.

hp

R P P

U

9/ Máy phát

điện xoay chiều có 2 bộphận chính lànam châm vàcuộn dây dẫnkín

10/ Máy biến

17 33

34

Hiện tượng cảm ứng điện từ

Điều kiệnxuất hiện dòng điệncảm ứng

1.Hiện tượng xuất hiện dòngđiện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

-Dùng kim nam châm để tạo

ra dòng điện trong một cuộndây dẫn kín, dòng điện đó gọi là dòng điện cảm ứng

2.Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của dây dẫn đó biến thiên

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Tranh vẽ Đinamô xe đạp, cuộn dây có gắn đèn led, thanh namchâm, nam châm điện, hộp đựng pin, dây nối

-Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm

-Bài tập:

31.1;

31.2;

31.3; 31.4 SBT

-Bài tập:

32.1;

32.2;

32.3; 32.4 SBT

18 35 Ôn tập 1.Ôn tập những kiến thức -Đàm

Trang 11

36 Kiểm tra

HKI

trọng tâm trong HKI như:

ĐL Ôm, đoạn mạch nối tiếp,đoạn mạch song song, điện trở dây dẫn, công suất điện, điện năng tiêu thụ, nhiệt lượng , từ trường, lực điện từ, quy tắc nắm tay phải , quy tắc bàn tay trái, hiện tượng cảm ứng điện từ

2.Kiểm tra những kiến thức trọng tâm ở HKI như phần ôn tập

thoại, luyệntập, vấn đáp

2 2

U n

Un Nếu:

U1>U2là máy hạ thế

U1U2là máy tăng thế

19 37

38

Dòng điện xoaychiều

Máy phát

HỌC KÌ II

1.Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều

- Khi cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây dẫn có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn

-Cuộn dây dẫncó 2 đèn led, thanh nam châm quay quanh trục thẳng đứng, mô hình cuộn dây quay trongtừ trường của nam châm

-Bài tập:

Trang 12

điện xoaychiều

2.Một máy phát điện xoay chiều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn

Bộ phận đứng yên là Stato, bộ phận quay là Rôto

giảng, trực quan

phát điện xoaychiều

34.1;

34.2;

34.3; 34.4 SBT

Máy biến thế

TH: Vận

1.Dòng điện xoay chiều có tác dụng: Nhiệt , quang và từ

-Lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

2.Khi truyền tải điện năng đi

xa sẽ có một phần năng lượng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

-C/ suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện TLNvới bình phương HĐT vào hai đầu dây

1.Tỉ số giữa HĐT ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các cuộn dây tương ứng

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm,trực quan

-Thực

-Nam châm điện ,nam châm vĩnh cửu, biến thế nguồn, ampe kế xoay chiều,vôn kế xoay chiều, bóng đèn, dây nối

-Máy biến thế,biến thế

nguồn, vôn kế xoay chiều, dây nối

-Bài tập:

36.1;

36.2;

36.3; 36.4 SBT

-Bài tập:

37.1;

37.2;

37.3; 37.4

Trang 13

hành máyphát điện và máy biến thế

1 1

2 2

U n

Un 2.Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều Nhận biết loại máy , các bộ phận chính của máy

-Luyện tập vận hành máy biến thế nghiệm lại công

-Máy phát điện xoay chiều nhỏ có bóng đèn, máybiến thế

nhỏ,biến thế nguồn, vôn kế xoay chiều, dây nối

SBT

1/ Hiện tượng

ánh sáng truyền từ môitrường trong suốt nầy sangmôi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

2/ Khi tia

sáng truyền từ không khí sang môi trường trong suốt rắn ,lỏngkhác nhau thì

22 43

44

Tổng kết chương II

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1.Ôn tập những kiến thức trọng tâm trong chương (SGK bài 39)

-Vận dụng công thức để giảibài tập (SGK bài 39)

Chương III QUANG HỌC

2.Hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt nầy sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

-Tia sáng truyền từ không

-Đàm thoại, luyệntập, vấn đáp

-Đàm thoại, thực nghiệm, thực hành nhóm

-Bình nhựa chứa nước sạch, miếng nhựa có vòng chia độ, đèn chiếu, biến thếnguồn, dây nối

-Bài tập:

40-41.1 SBT

Trang 14

khí sang nước góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và ngược lại.

góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

3/Vẽ được

đường truyềnđặc biệt của

3 tia tới qua thấu kính hội tụ và 2 tia tớiqua thấu kínhphân kì

4/Phân biệt

được sự khác nhau về đặt điểm của hai loại thấu kính

5/Ảnh của

một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Khi đặt vật ngoài

23 45

46

Quan hệ giữa góc tới và góckhúc xạ

Thấu kínhhội tụ

1.Khi tia sáng truyền từ không khí sang môi trường trong suốt rắn ,lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

-Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

-Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng 0 tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường

2.Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấukính

-Tia tới đến quang tâm, tia ló truyền thẳng

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Miếng thủy tinh hình bán nguyệt, miếng nhựa có vòng chia độ, đinh ghim

-Thấu kính hộitụ, giá quang học, hộp chứa khói, nguồn sáng laze, biếnthế nguồn , dây nối

-Bài tập:

40-41.2;

40-41.3 SBT

-Bài tập:

42-43.1 ; 42-43.2 ; 42-43.3 SBT

Trang 15

-Tia tới song song với trục chính, tia ló qua tiêu điểm.

-Tia tới qua tiêu điểm, tia ló song song với trục chính

khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật.Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật

6/ Ảnh của

một vật tạo bởi thấu kính phân kì: Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều nhỏ

24 47

48

Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Thấu kínhphân kì

1.Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều với vật Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

-Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật vàcùng chiều với vật

2.Chùm tia tới song song vớitrục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì

-Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm

-Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm

-Thấu kính hộitụ, giá quang học, cây nến (5cm), màn hứng ảnh

-Thấu kính phân kì, giá quang học, nguồn sáng laze, hộp chứakhói, biến thế nguồn , dây nối

-Bài tập:

42-43.4;

42-43.5;

42-43.6 SBT

-Bài tập:

44-45.1;

44-45.2 SBT

Trang 16

hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

7/ Hiểu đặt

điểm và cáchkhắt phục tật cận thị và tật mắt lão

8/ Kính lúp là

thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ.Công thức tính số bội giác

25

G f

Ôn tập

TH đo tiêu cự của thấu kính

1.Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

-Vật đặt rất xa thấu kính ảnhảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng băng tiêu cự

2.Ôn tập những kiến thức trọng tâm phần quang học từ

2.Phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

-Đàm thoại, diễn giảng, thực hành nhóm,luyện tập

-Vấn đáp , luyện tập

-Thực hànhnhóm

-Thấu kính phân kì , giá quang học, câynến (5cm), màn hứng ảnh

-Thấu kính hộitụ, tấm kim loại phẳng L hoặc khe F , màn ảnh nhỏ, giá quang học,biến thế nguồn, đèn chiếu sáng, dây nối

-Bài tập:

44-45.3;

44-45.4;

44-45.5 SBT

26

-Kiểm tra viết

-Đề kiểm tra và hướng dẫn -Bài tâp:

Ngày đăng: 05/05/2021, 12:14

w