1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Xã hội học đại cương

98 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Xã Hội Học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện có nhiều trường phái XHH với các quan điểm khác nhau nhưng các định nghĩa về XHH mà họ tìm ra cũng có nhiều điểm tương đồng: - XHH là một môn khoa học thuộc các khoa học XH, nghiên

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC

Câu 1: Xã hội học là gì? Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học

và mối quan hệ giữa xã hội học với các khoa học xã hội khác?

a Khái niệm: Về mặt thuật ngữ, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, XHH

“Sociology” có gốc ghép từ 2 chữ: Societas”+“logos” có nghĩa là họcthuyết, nghiên cứu Như vậy XHH được hiểu là học thuyết về xã hội,nghiên cứu về xã hội

Về mặt lịch sử, thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên năm 1938 trongcuốn “Thực chứng luận” của nhà xã hội học Aguste Comte Từ đó, năm 1938

được lấy làm mốc ra đời của môn xã hội học A.Comte được coi là cha đẻcủa XHH

Nghiên cứu mối quan hệ này XHH chỉ ra đặc điểm tính chất, đk, cơchế của sự hình thành vận động và biến đổi tương tác giữa con người

và xh

Hiện có nhiều trường phái XHH với các quan điểm khác nhau nhưng các

định nghĩa về XHH mà họ tìm ra cũng có nhiều điểm tương đồng:

- XHH là một môn khoa học thuộc các khoa học XH, nghiên cứu các tươngtác XH, đặc biệt đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống sự phát triển,cấu trúc, mối tương quan XH và các hành vi hoạt động của con ngườitrong các tổ chức, nhóm XH

- Theo các nhà XHH Xô viết trước đây thì XHH macxit là khoa học về cácquy luật phổ biến và đặc thù của sự vận động và phát triển của các hệthống XH xác định; là khoa học về các cơ chế hoạt động và các hình thứcbiểu hiện của quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, tập đoàn XH,giai cấp, dân tộc

- Theo định nghĩa của G.V Osipov: “Xã hội học là khoa học về các quyluật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển và vậnhành của các hệ thống XH xác định về mặt lịch sử, là khoa học về cáccơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó tronghoạt động của các cá nhân, các nhóm XH, các giai cấp và các dân tộc” Định nghĩa chung XHH:

Trang 2

XHH là một lĩnh vực khoa học Xh nghiên cứu quy luật, tính quy luật của

sự hình thành, vận động, biến đổi mối quan hệ, tương tác qua lại giữacon người và xã hội

b Đối tượng nghiên cứu:

XH là một chỉnh thể rộng lớn toàn diện, là khách thể nghiên cứu của nhiềuKHXH, trong đó có XHH.Theo đó, đối tượng nghiên cứu của XHH là cácquan hệ Xh, tương tác XH được biểu hiện thông qua các hành vi Xh giữangười với người trong các nhóm, các hệ thống Xh

Xét trong tiến trình phát triển của XHH, các vấn đề kép : “con người –xã hội”; hành động xã hội – cơ cấu xã hội”; và “vi mô - vĩ mô” là chủ đềtrung tâm trong nghiên cứu XHH

Quan điểm chính thống được thừa nhận về đối tượng N/c của XHH:

- Là giữa một bên là con người với tư cách là các cá nhân, các nhóm, cáccộng đồng XH với một bên là XH với tư cách là các hệ thống XH, các thiếtchế Xh và cơ cấu xh

Nói một cách khaí quát, đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệtương tác về hành vi XH của con người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnhhưởng lẫn nhau giữa một bên là con người với tư cách là cá nhân, nhóm,cộng đồng người và một bên là xã hội với tư cách là hệ thống XH, cơ cấu

XH

c Mối quan hệ giữa XHH và các KHXH khác

* Với Triết học :

Triết học là khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội

và tư duy Quan hệ giữa XHH và triết học là mối quan hệ giữa 1 KHXH cụthể với 1 KH về thể giới quan trong quan hệ đó Triết học và KH triết họcMác-Lênin là nền tảng thế giới quan, là cơ sở PP luận cho ng.cứu của XHhọc, macxit Các nhà XHH macxit vận dụng chủ nghĩa DVLS và phép biệnchứng duy vật làm công cụ lý luận sắc bén để nghien cứu và cải thiệnmối quan hệ giữa con ngời và XH

Trang 3

Nưgợc lại qua nghiên cứu thực nghiệm XHH lại cung cấp số liệu thông tin,bằng chứng mới, số liệu mới mẻ cho khái quát triết học về con người và XH,làm cho triết học không bị khô cứng, lạc hậu trước những biến đổi, quyluật mới về đời sống XH vận động không ngừng

Triết học và XHH là hai KH độc lập nhưng chúng có tính biện chứng, cómối quan hệ mật thiết biện Chứng với nhau

* Với sử học và tâm lý học: XHH ra đời sau, tiếp thu và kế thừa rất nhiềuthành tựu, tri thức của sử học và tâm lý học để nghiên cứu mối quan hệtương tác giữa con người với XH XHH có mối liên hệ chặt chẽ với TL học

và Sử học Các nhà XHH có thể vận dụng cách tiếp cận tâm lý học đểxem xét hành động XH với tư cách là hoạt động cảm tính, có đối tượng,

có mục đích XHH có thể coi cơ cấu XH, tổ chức XH, thiết chế XH với tưcách như là những chủ thể hành động XHH có thể quán triệt quan điểm

LS trong việc đánh giá tác động của hoàn cảnh, điều kiện XH với conngười Các nhà nghiên cứu có thể phan tích yếu tố “thời gian xã hội” quacác khái niệm tuổi tác, thế hệ … khi giải thích những thay đổi XHtrong đời sống con người

* Với Kinh tế học KT học nghiên cứu quá trình sx, tổ chức sản xuất,phương pháp lưu thông sản phẩm, phân phối tiêu dùng hμng hoá, dịch vụtrong XH, XHH ng/cứu bối cảnh văn hoá, cách tổ chức xã hội và mối quan

hệ XH giữa người với người trong quá trình kinh tế, sự tác động củalĩnh vực kinh tế lên đời sống XH của con người XHH kế thừa vận dụng,vay mượn của Kinh tế học những khái niệm, phạm trù và lý thuyết thíchhợp nhắm nghiên cứu đối tượng của mình Chẳng hạn như: lý thuyếttrao đổi, lý thuyết vốn con người và khái niệm thị trường, bắt nguồn từkinh tế học, nay đang được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu XHH.Những khái niệm XHH như mạng lới Xh, vị thế Xh hay hành động XH

đang được các nhà KT học rất quan tâm Mối quan hệ giữa XHH và KThọc phát triển theo ba xu hướng tạo thành ba lĩnh vực KH liên ngành Một

là KT học Xh rất gần với KT học chính trị, hai là XH học Ktế và ba là lĩnhvực nghiên cứu “Kinh tế học xã hội”

* Với chính trị học : Chính trị học chủ yếu nghiên cứu quyền lực và sựphân chia quyền lực - lĩnh vực chính trị của đời sống XH Phạm vi quantâm CTrị học khá rộng từ thái độ, hành vi chính trị của cá nhân tới hoạt

động ch.trị của các nhóm, tổ chức va lực lượng XH XHH cũng nghiên cứu

Trang 4

chú trọng và tập trung vào mối liên hệ giữa các tổ chức, thiết chế chínhtrị và cơ cấu xã hội Mói quan hệ chặt chẽ giữa XHH và CT học thể hiệntrước hết ở việc cùng vận dụng các lý thuyết, khái niệm và phương phápchung cho cả CT học và XHH Ví dụ: PP phỏng vấn, điều tra dư luận XH

và phân tích nội dung đang được áp dụng phổ biến trong hai lính vựckhoa học này Giữa XHH và các Kh khác có sự giao thoa về tri thức Trongmối quan hệ đó Do XHH ra đời sau nên được nhận nhiều hơn cho (trithức, thành tựu, khái niệm, phạm trù) Điều đó có nghĩa là XHH khôngngừng tiếp thu các thành tựu của các khoa học khác Trên cơ sở đó, XHH

có nhiệm vụ phát triển và hoàn thiện hệ thống khái niệm, phạm trù và PPluận nghiên cứu của mình

Câu 2 Phân tích các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của XHH Nhiệm vụcủa XHH ở VN hiện nay?

- Chức năng nhận thức của XHH còn được thể hiện thông qua chức năngphương pháp luận của nó,thể hiện ơ chỗ nó là những thông tin khoa họctập trung ,chọn lọc loại trừ tất cả những gì là thứ yếu,đóng vai trònhững nguyên lý,những chuẩn mực nghiện cứu XH

* Chức năng thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, XHH làm sáng tỏtriển vọng phát triển XH trong tương lai gần và tương lai xa,giúp conngười kiểm soát được các quan hệ XH của mình và điều hoà các quan

hệ đó sao cho phù hợp với yêu cầu khách quan

- Chức năng thực tiễn của XHH không tách rời những đề xuất,kiến nghị

mà nó đề ra nhằm đáp ứng yều cầu của quản lý XH,nhằm củng cố mốiquan hệ giữa KH và thực tiễn.Chức năng thực tiễn biểu hiện ra là chứcnăng quản lý ,Chỉ đạo hoạt động quản lý Những dự báo trong quản lýtrên thực tế không thể hiện có hiệu quả nếu không có dự báo XHH

Trang 5

* Chức năng giáo dục (ư ttởng): XHH trang bị những tri thức KH kháchquan ,góp phần hình thành tư duy khoa học, hình thành thói quen, nếpsuy nghĩ khoa học và hành động phù hợp quy luật khách quan.

- XHH ở nước ta góp phần giáo dục cho quần chúng nhân dân theo

định hướng XH chủ nghĩa phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực trong kinh

tế thị trường giáo dục tư tởng XHCN

b Nhiệm vụ của XHH

- Nghiên cứu lý luận (thực nghiệm ứng dụng) Đây là nhiệm vụ quantrọng hàng đầu để khẳng định là một khoa học độc lập Xây dựng hệthống tri thức KH riêng biệt (để tránh phải vay mợn ) - Nghiên cứu thựcnghiệm là một nhiệm vụ quan trọng tập trung nghiên cứu lý luận để cónhững thông tin bằng chứng mới mẻ,số liệu thực tế và để khẳng định và

để kiểm chứng giả thuyết KH trên thực tiễn.Để hình thành tư duy XH học

đó là tư duy thực nghiệm

- Nghiên cứu ứng dụng để vạch ra cơ chế đ/k giải pháp cho việc vậndụng các cái phát hiện của ngcứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệmnhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra

XHH ở Việt Nam hiện nay : Là một bộ phận của XHH thế giới tập trung vào

Trang 6

Câu 3: Phân tích những điều kiện, tiền đề ra đời của xã hội học? ýnghĩa sự ra đời của XHH

a Điều kiện, tiền đề Kinh tế – XH : - ở Châu âu cuối thế kỷ 18 đầu thế

kỷ 19 phương thức sản xuất của CNTB ra đời và phát triển lớn mạnh.Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 diễn ra ở hầu khắp Châu âu đãlàm thay đổi cơ bản mọi hoạt động, thúc đẩy kinh tế phát triển nhảyvọt Nhiều lĩnh vực công nghiệp mới, ngành nghề mới xuất hiện giaothông vân tải phát triển nhanh khiến cho hàng hoá và sản phẩm côngnghiệp lưu chuyển thuận lợi từ vùng này sang vùng khác, từ nớc này sangnước khác Thị trường không ngừng mở rộng, thương mại phát triển vàbành trướng đã làm lung lay trật tự phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm

ở Châu âu Phương thức sản xuất TBCN thay thế dần phương thức sảnxuất phong kiến, hình thái kinh tế phong kiến bị lật đổ CNTB tạo rarất nhiều của cải vật chất cho xã hội Sau 100 năm đã tạo ra một khối củacải vật chất khổng lồ

- Từ chính sự biến đổi kt dẫn đến sự phát triển nhảy vọt của đời sống

XH ở châu âu

- Lối sống XH thay đổi đô thị hoá phát triển nhanh chóng ở mọi ngõngách của XH Châu âu Đồng ruộng lμng mạc bị thu hẹp, lối sống điền

đã manh mún của nông nghiệp nông thôn dần dần bị đẩy lùi, thay vào

đó là lối sống đô thị theo tác phong công nghiệp - XH công nghiệp

- Hệ thống các giá trị chuẩn mực XH cổ truyền coi trọng đạo đức, tìnhcảm dần dần cũng bị thay thế bởi hệ thống giá trị chuẩn mực mới theo

xu hướng thực dụng và bạo lực

- Thiết chế XH: Ngày càng quan tâm hơn đến việc điều chỉnh vàkiểm soát cá hoạt động trong lĩnh vực kinh tế các quan hệ kinh tế

- Quy mô và cơ cấu gia đình cũng thay đổi theo xu hướng quy mô gia

đình nhỏ chỉ với 1, 2 thề hệ, gia đình hạt nhân

- Cơ cấu XH cũng thay đổi mà điển hình nhất là cơ cấu XH giai cấpbiến đổi, cơ cấu XH lao động ngành nghề biến đổi Nông dân từ làngmạc đồng quê tiến về khu đô thị, thành phố để kiếm sống Sự xuấthiện C/m lần thứ 2 này nó đã làm cho nền kinh tế XH ở châu âu bị đảo

Trang 7

lộn, bị xáo trộn Con người thì bàng hoàng trước sự biến đổi nhanhchóng của đời sống XH.

* Bên cạnh những những biến đổi về kinh tế – Xh, về mặt đời sống chính trị XH cũng có rất nhiều biến động ở cuối thế kỷ 18 đầu

thế kỷ 19 Nổi bật nhất là xuất hiện hàng loạt cuộc cách mạng tư sản

Điển hình là C/M tư sản pháp 1789 đây là dấu mốc, cú đánh mạnh mẽvào thành trì Xh phong kiến Châu âu và cũng là cú đánh mở ra thời kỳhình thành chế độ chính trị XH mới ở các nước Châu âu - Quyền lựcchính trị cũng có sự thay đổi từ tay giai cấp phong kiến quý tộc, tănglữ chuyển sang g/c phong kiến tư sản và số ít những người nắm giữ tưliệu sản xuất của XH

- Trật tự chính trị - XH chuyên chế độc đoán và nhà nước phong kiến bịthay thế bằng chế độ dân chủ, chuyên chế của nhà nước tư sản Mâuthuẫn XH trong lòng XH cũng thay đổi Mâu thuẫn giai cấp tư sản và vôsản thay thế cho giai cấp địa chủ và nông dân

- Đặc biệt C/m tư sản Pháp với tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền lần

đầu tiên đề cập đến tự do – bình đẳng bác ái đã làm thay đổi tư duychính trị của con người làm dấy lên trong lòng XH rất nhiều phong trào

đấu tranh đòi dân quyền bình đẳng bác ái trong XH Biến độngchính trị ở châu âu thời kỳ này làm cho trật tự chính trị XH ở Châu âumất ổn định.Trật tự kinh tế chính trị XH ở Châu âu đầy biến độnglàm xuất hiện trong xã hội một nhu cầu phải nghiên cứu thực tại XH đểtìm ra giải pháp cho việc lập lại trật tự XH ổn định tạo điều kiện chocả cá nhân và XH cùng phát triển

* Tiền đề tư tưởng và lý luận KH - Tiền đề này làm nảy sinh XH học

bắt nguồn từ những tư tởng khoa học và văn hoá thời đại

+ Khoa học tụ nhiên và khoa học xã hội tời kỳ này rất phát triển và pháttriển vượt bậc, làm thay đổi nhận thức thế giới quan của con người thôngqua các học thuyết ,thành tựu XH,các phat minh trong lĩnh vực vật lý,thiên văn Sinh học góp phần nâng cao hiểu biết của con người về thếgiới , cả vi mô lẫn vĩ mô ( nhận thức ) góp phần giải phóng tư tởng conngười thoát khỏi sự chi phối của tư tởng tôn giáo Lần đầu tiên trong lịch

sử nhân thức tư tởng của nhân loại,con người nhận ra rằng thế giới này làmột chỉnh thể có cấu trúc và vận động biến đổi theo quy luật

Trang 8

- Thành tựu về khoa học tự nhiên ảnh hưởng mạnh đến XH các họcthuyết XH đã thay đổi căn bản nhận thức XH.đặc biệt là triết học Mark.Con người nhận thức được rằng XH cũng là một chỉnh thể,cũng và biến

đổi theo quy luật Các nhà khoa học thời kỳ này cũng khao khát nghiêncứu quy luật của XH, nghiên cứu XH tìm ra quy luật vận động của đờisống XH và sử dụng nó như những công cụ để xây dựng cải biến XHtheo xu hướng ngày một tiến bộ hơn

b ý nghĩa sự ra đời của XHH

XHH ra đời đã làm thay đổi nhận thức, thay đổi thế giới quan và PPluận của con người về sự biến đổi trong đời sống KT-XH Với những trithức mới do XHH đem lại, con người hoàn toàn có thể hiểu được, giảithích được các hiện tượng Xh bằng các khái niệm, phạm trù và PP nghiêncứu khoa học XHH đã trang bị cho con người nhận thức khoa học về cácquy luật của sự phát triển, và tiến bộ XH, nhận diện xã hội một cách

đúng đắn, lấy đó làm công cụ để giải quyết những vấn đề mới mẻnảy sinh từ đời sống xã hội, góp phần vào việc kiến tạo những chínhsách xã hội và để lập lại trật tự XH, xây dựng XH ngày càng tốt đẹp hơn

Câu 4: Nêu những đóng góp của Auguste Comte (1789 - 1857) đối với

sự ra đời và phát triẻn của XH

XHH là khoa học về các quy luật của tổ chức XH

* Tiểu sử : Sinh năm 1789 trong một gia đình Gia tô giáo người Pháp

ông có tư tởng tự do và cách mạng rất sớm Ông được biết đến như là mộtnhà toán học, Vật lý, thiên văn học Nhà triết học theo dòng thực chứng và

là 1 nhà XHH nổi tiếng Gia đình theo xu hướng quân chủ nhưng ông lại

có tư tởng tự do tiến bộ

- Sinh ra ở một đất nước đầy biến động, tư tởng của ông chịu ảnhhưởng của bối cảnh kinh tế – Xh Pháp cuối TK 18 đầu Tk 19 cũng nhưnhững mâu thuẫn giữa tôn giáo và khoa học xung đột gay gắt

* Tác phẩm: Công trình cơ bản gồm 2TP :

- Hệ thống chính trị học thực chứng

Trang 9

- Triết học thực chứng.

* Đóng góp cụ thể:

+ Là người đặt tên cho lĩnh vực khoa học xã hội học vào năm 1838 trongtập sách thực chứng luận xuất hiện cụm từ XHH - Ông có công lớn là táchtri thức XHH ra khỏi triết học để tạo tiền đề cho sự hình thành một bộmôn khoa học mới chuyên nghiên cứu về đời sống XH của con ngời

+ Quan niệm của ông về XHH và cơ cấu XHH Trong bối cảnh mới ông chorằng XHH là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về quy luât tổ chức đờisống XH của con người (khoa học thực tại XH)

Phương pháp nghiên cứu : Ông còn gọi XHH la vật lý học XH vì XHH cóphương pháp nghiên cứu gần giống với phương pháp nghiên cứu vật lýhọc Nó cũng gồm 2 lĩnh vực cơ bản : Tĩnh học XH và Động học XH Độnghọc XH là bộ phận nghiên cứu hệ thống XH trong trạng thái vận độngbiến đổi theo thời gian Còn Tĩnh học XH là bộ phận nghiên cứu trạngthái tĩnh củaXH và cơ cấu của XH các thành phần phần tạo lên cơ cấu vàcác mối quan hệ giữa chúng Tĩnh học XH chỉ ra các quy luật tồn tại XH(

động học XH chỉ ra quy luật vận động biến đổi )

+ Phương pháp nghiên cứu XHH: Ông cho rằng XHH phải vận dụng cácphương pháp của KH tự nhiên để nghiên cứu XH Nhưng về sau ông chỉ

ra rằng XHH phải nghiên cứu bằng phương pháp thực chứng Ông địnhnghĩa : phương pháp thực chứng là phương pháp thu thập xử lý thông tinkiểm tra giả thuyết và xây dựng lý thuyết So sánh và tổng hợp số liệu

Trang 10

nhiều tiểu cơ cấu XH đơn giản hơn Các tiểu cơ cấu XH này tác độngqua lại lẫn nhau theo một cơ chế nhất định để bảo đảm cho XH tồn tại

và phát triển ổn định

+ Cách giải thích về quy luật vận động XH, quy luật 3 giai đoạn của tưduy Quy luật phát triển của tduy nhân loại qua 3 giai đoạn

- Giai đoạn tduy thần học

- Giai đoạn tduy siêu hình

- Giai đoạn tduy thực chứng

Ông vận dụng quy luật nμy để giải thích rất nhiều hình tượng cụ thểcủa tưduy của XH Giải thích quá trình tư duy từ lúc sinh ra là xã hội hiệnthực lẫn XH tinh thần đều vận động phát triển theo quy luật 3 giai

đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau

Sau này ông cho rằng , sự vận động Xh tinh thần có trước rồi mới phản

ánh sự vận động của XH hiện thực Vì thế ông bị phê phán là duy tâm (Vì vậy cho ý thức có trước) Mặc dù có những hạn chế nhất định về tưtởng nhưng ông đã có những cống hiến to lớn cho việc đặt nến móngcho XHH.Do đó ông được coi là cha đẻ của XHH

Trang 11

Câu 6 : Nêu những đóng góp của Karl Marx (1818 - 1883) đối với sự ra

đời và phát triển cuả XHH nói chung và XHH Mác xít nói riêng

Các nhà triêt học cho tới nay mới chỉ giải thích TG.Vấn đề là biến

đổi TG

* Tiểu sử: Karl Marx, là nhà kinh tế học đức, nhà lý luận vĩ đại của phongtrào công nhân thế giới và là người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoahọc * Tác phẩm : - Bộ tư bản luận - bản thảo kinh tế triết học - Sự khốncùng của triết học - Tuyên ngôn của đảng cộng sản - Gia đình thầnthánh Những tác phẩm này chứa đựng rất nhiều ,tư tởng quan điểm

về XHH Ông cha bao giờ nghĩ và chưa bao giờ nhận mình là nhà XHH

Ông cũng chưa bao giờ viết về một đề tài nào thuộc lĩnh vực XHH.Nhưng ông được coi là 1 trong những nhà sáng lập XHH vì ông đã khaiphá và đóng góp rất nhiều kiến thức về chính trị học XHH , kinh tế học

Ông được giới XHH tôn vinh là nhà sáng lập vĩ đại của mọi thời đại XHH.Các nhà XHH Macxit coi Karl Marxlà người sỏng lập ra XHH Đối với các nhàXHH Châu âu thì Karl Marx được coi là đại diện tiêu biểu nhất chotrường phái XHH xuất phát từ lịch sử ,từ vấn đề giai cấp và đấu tranhgiai cấp

* Đóng góp cụ thể :

+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử được coi là lý luận và phương pháp luậntrong nghiên cứu XHH.đặc biệt là trong nghiên cứu XHH Macxit Chủnghĩa duy vật lịch sử là sự vận dụng chủ nghĩa duy vật và phép biệnchứng vào nghiên cứu lịch sử XH Đó là Chủ nghĩa duy vật lịch sử củaMac

- Về mặt lý luận, Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem xét XH như là 1chỉnh thể gồm nhiều bộ phận cấu thành Các bộ phận đó không chỉtác động qua lại lẫn nhau mà còn mâu thuẫn đối kháng nhau TheoMarx, sự mâu thuẫn đối kháng nhau giữa các bộ phận của xã hộichính là động lực để phát triển XH - Chủ nghĩa duy vật lịch sử củaMac chỉ ra quy luật vận động khách quan của XH Ông nói “Tôi coi sựvận động XH là một quá trình lịch sử tự nhiên ” Vân động phát

Trang 12

triển của XH là sự thay đổi kế tiếp nhau của 5 hình thái KTXH tươngứng với 5 chế độ XH 5 thời đại lịch sử Mac chỉ ra cặn kẽ,cụ thể ,gốc

rễ căn nguyên của sự biến đổi Mac còn chỉ ra cơ cấu tổng thể của

1 XH gồm 2 thành tố cơ bản : Kiến trúc thượng tầng và hạ tầng cơ

sở Hai thành tố này có quan hệ khăng khít biện chứng với nhau

- + Về pp luận : - Chủ nghĩa duy vật lịch sử cung cấp cách tiếp cậnduy vật khi nghiên cứu về XH Marx cho rằng tồn tại XH là cái có trước ýthức XH là cái có sau Tồn tại XH quyết định ý thức XH

- Khi nghiên cứu về XH nên bắt đầu xuất phát từ hành động thựctiến của con người chứ không bắt đầu từ ý niệm tuyệt đối Maccho rằng sự vận động biến đổi cuả XH là do phương thức xản suấtcủa Xh quyết định Phương thức sản xuất Xh thay đổi sẽ kéo theo

sự vận động biến đổi Do đó khi nghiên cứu về XH chúng ta phảixuất phát từ yếu tố gốc độ kinh tế đặt các vấn đề XH trong mốiquan hệ với KT mới có thể chỉ ra được nguyên nhân sâu xa và bảnchất của hiện tượng XH và mới đưa ra được giải pháp phù hợp để giảiquyết các vấn đề của XH

- PP luận của Mac đã trở thành kim chỉ nam cho nghiên cứu XHH

+ Quan niệm về con người và XHH của Mac Quan hệ tương tác giữacon người với con người và Xh là đối tượng của XHH Theo Mac conngười là một thực thể sinh học – Xh Con người vừa mang bản chất tựnhiên vừa mang bản chất XH Bản chất đích thực của con ngời là tổnghũa của các mối quan hệ XH (bản chất con người nằm trong các mốiquan hệ XH chứ không nằm trong cơ thể sinh học của con người ) Đó làquá trình XH hoá cá nhân

+ Về bản chất của XH ông cho rằng XH chẳng qua chỉ là sự tác độngqua lại giữa người với người mà thôi XH là Xh của con ngời

+ Quan điểm về vấn đề bất bình đẳng và phân tầng XH của Mac.Trong mọi Xh có phân chia giai cấp đều có dấu hiệu của bất bình

đẳng Xh và phân tầng XH Gốc gác cơ bản của nó là sự khác biệt sự

đối lập giữa các tập đoàn người trong quan hệ sở hữu đối với tư liệusản xuất Sự đối lập khác biệt về lơi ích kinh tế dẫn tới sự đối lập vềquyền lực chính trị-XH và tinh thần giữa các tập đoàn người Sự bấtbình đẳng xuất hiện dẫn đến phân tầng XH Đó là những luận

điểm gốc căn bản nhất Mac đã cung cấp để nghiên cứu lý giải XH,

Trang 13

+ Vê PP nghiên cứu: Khác với Auguste Comte Mac không tuyên bố rõràng PP gì phải vận dụng để nghiên cứu XHH Các nhà XHH thông quacác PP mà Mac sử dụng nghiên cứu về XH nói chung thì vô hìnhchung ông đã cung cấp bổ sung vào hệ thống các pp nghiên cứu thựcchứng của XHH Một số PP cụ thể như: PP quan sát, PP phỏng vấn, pptrưng cầu ý kiến qua thư và pp phân tích tài liệu

Kết luận : Chủ nghĩa Duy vật lịch sử của K.Marx là XHH đại cươngmacxit Các quan điểm của K.Marx tạo thành bộ khung lý luận và ppluận nghiên cứu XHH theo nhiều hướng khác nhau Đó là một hệ thống

lý luận XHH hoàn chỉnh cho phép vận dụng để nghiên cứu bất kỳ XHnào Điều quan trọng nhất là, làm theo Marx, các nhà XHH không nhữnggiải thích TG mà còn góp phần vào công cuộc cải tạo, đổi mới XH để

XD một XH công bằng, văn minh Ông xứng đáng được tôn vinh là nhàXHH vĩ đại của mọi thời đại

Câu 6: Nêu những đóng góp của E.Durkheim (1858 - 1817) đối với sự

phát triển của XHH

Khi giải thích hiện tợng xh ta cần phân biệt nguyên nhân gây

ra hiện tợng đó và chức năng mà hiện tượng đó thực hiện

a Tiểu sử: Ông là một nhà xhh người pháp nổi tiếng, sinh năm 1858

trong một gia đình do thái, mất năm 1917 ông là người đặt nềnmóng xây dựng chủ nghĩa chức năng Ông là nhà giáo dục học, triếthọc, một nhà kinh tế học và là một nhà xhh

Ông còn đợc coi là nhà sáng lập xhh Pháp vì ông đã có công lớn đưa xhhtrở thành một lĩnh vực khoa học, một ngành nghiên cứu về giáo dục ởPháp nên đợc coi là cha đẻ của xhh Pháp Bối cảnh kinh tế xh Pháp ở cuốithế kỷ 18 đầu thể kỷ 19 ảnh hưởng lớn đến sâu sắc đến quan điểm

tư tởng của ông về xhh Nhiều học giả trên thế giới thừa nhận xhh nảysinh ra trong bối cảnh đầy biến động của kinh tế – xh Pháp cuối TK 18

đầu TK 19 Chính Durkheim đã gọi xh Pháp thời kỳ này là một xh vô tổchức, một chính phủ vô đạo đức Ông cho rằng cần phải có một khoahọc nghiên cứu các hiện tượng trong XH Giải pháp xhh của ông đã được

Trang 14

thừa nhận như vậy Ông đã đặt ra nhiệm vụ cho xhh là phải nghiên cứuthực tại hiện tại xh để có giải pháp tổ chức lại trật tự xh Về mặt tưtưởng và khoa học ông chịu ảnh hưởng bởi chủ nghĩa thực chứng của A.Comte và nguyên lý tiến hoá xh của Spencer

b Tác phẩm : - Tự tử - Sự phân công lao động trong Xh - Các quy tắccủa ph.pháp xhh - Các h.thức sơ đẳng của tôn giáo

Ông phân biệt 2 loại : Sự kiện Xh vật chất và sự kiện xh phi vật chất

Sự kiện xh vật chất là những quan hệ mà chúng ta có thể quan sát được,

đo lường được thì gọi là sự kiện xh vật chất (cá nhân, nhóm Xh, tổchức Xh, cộng đồng XH )

Sự kiện xh không thể quan sát được hay khó quan sát, phải dùng đến trítưởng ưtợng để hình dung ra thì gọi là sự kiện xh phi vật chất (Quanniệm xh, giá trị chuẩn mực xh, lý tưởng niềm tin xh, tình cảm xh )

Từ quan niệm như vậy về sự kiện xh ông nêu ra 3 đặc điểm :

* Tính khách quan: Tồn tại bên ngoài các cá nhân Nhiều sự kiện xh đãtồn tại trước khi các cá nhân xuất hiện Nó mang tính khách quan

* Tính phổ quát: Là cái chung cho nhiều người (Giá trị hiếu thảo là cáiphổ biến đối với nhiều người) ở đâu có con người, có sự XH hoá cánhân thì ở đó có sự kiện xh

* Sự kiện xh có sức mạnh kiểm soát, điều chỉnh và gây áp lực đối với cánhân Dù muốn hay ko, các cá nhân vẫn phải tuân theo các sự kiện xh.Theo ông xhh chính là sự nghiên cứu các sự kiện xh

+ Phương pháp nghiên cứu xhh Ông cho rằng xhh phải vận dụng pp thựcchứng để nghiên cứu Để sử dụng hiệu quả pp này ng/cứu xhh, ông đã

Trang 15

- Quy tắc khách quan: Đòi hỏi nhà xhh phải xem các sự kiện xh nhmột sựvật tồn tại khách quan bên ngoài cá nhân con ngời và nó có thể quan sát

được Nó đòi hỏi phải loại bỏ yếu tố chủ quan, ấn tượng chủ quan về cáchình tượng XH trong quá trình nghiên cứu

- Quy tắc ngang cấp: Ông kịch liệt phản đối c/n tâm lý và c/n kinh tếtrong khi nghiên cứu xhh Mà phải lấy các sự kiện xh để giải thích xh lấynguyên nhân xh để giải thích hiện tượng xh.lấy hiện tượng này giảithích hiện tượng khác (hiện tượng tử tử, hiện tượng nghèo đói )

- Quy tắc phân loại : Yêu cầu nhà xhh khi nghiên cứu hiện tượng xh cầnphải phân biệt được đâu là cái bình thường phổ biến, chuẩn mực và

đâu là cái khác biệt , dị thường Mục đích phân loại là để nhận diện.Dùng cái bất thường - dị biệt để hiểu cái bình thường Dùng cái lệchchuẩn để hiểu cái chuẩn mực Như xhh phải đối xử với chúng ngangnhau vì đó đều là sự kiện xh

- Quy tắc phân tích tương quan: Theo ông các hiện tượng, sự kiện xhluôn tồn tại trong mối quan hệ, tác động qua lại với các sự kiện, hiệntượng xh khác Do đó khi nghiên cứu một hiện tương sự kiện xh cụ thểnào đó nhà xhh phải thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện

xh đó với sự kiện xh khác

Nghèo đói <-> Học vấn <-> phong tục, tập quán <-> k/nghiệm, kí năng

sx + Khái niệm đoàn kết xh: 2 khái niệm quan trọng: sự kiện xh và đoànkết xh Đoàn kết xh: là sự gắn bó, liên kết giữa các cá nhân các nhóm,các cộng đồng xh với nhau Ông cho rằng nếu thiếu đoàn kết xh thì xh

sẽ ko tồn tại với tư cách là một chỉnh thể Có hai loại đoàn kết xh : Đoàn kếtCơ học và Đoàn kết hữu cơ

* ĐK cơ học ĐK tôn giáo, cấu kết làng xã là một loại ĐK xh dựa trên sựgiống nhau sự thuần nhất của các cá nhân về một hệ các giá trị chuẩnmực Những phong tục tập quán hay một niềm tin vμo đó (VD: hiện nay

có > 1,3 tỷ tín đồ hồi giáo rải rác khắp nơi trên thê giới nhng rất gắnkết)

* ĐK hữu cơ : Là loại ĐK xh dựa trên sự khác biệt về vị trí chức năng củacác cá nhân trong xh Sự phân công lao động xh là nhân tố cơ bản tậonên ĐKHC trong Xh Khi phân công cụ thể rõ ràng thì mỗi cá nhân, nhóm

tổ chức có những chức năng của mình buộc phải bổ trợ cho nhau ở cả

Trang 16

cộng đồng Đây là loại ĐKxh phổ biến trong xh truyền thống còn ĐK hữucơ là ĐKXH phổ biến trong xh hiện đại

Kết luận : XHH của E.Durkheim phản ánh rõ các ý tưởng của H.Spencer

về “cơ thể xã hội”, tiến hoá xã hội, chức năng xã hội XHH E.Durkheim chủyếu xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữa con ngời và xã hội XHH cầnphải xác định đối tượng nghiên cứu một cách khoa học Phải coi xã hội,cơ cấu Xh, thiết chế XH, đạo đức, truyền thống, phong tục, tập quán, ýthức tập thể … như là các sự kiện Xh, các sự vật, các bằng chứng xã hội cóthể quan sát được Cần áp dụng các pp nghiên cứu khoa học như quansát, so sánh, thực nghiệm … để nghiên cứu, phát hiện ra các quy luậtcuả các sự vật, sự kiện Xh Khi giải thích hiện tượng XH ta cần phân biệtnguyên nhân gây ra hiện tượng đó và chức năng mà hiện tượng đó thựchiện - Đó là ttởng XHH của ông

Câu 9 : Trình bày nội dung các bước tiến hành một cuộc điều tra XHH?

A Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho cuộc điều tra

I Lập chơng trình điều tra

1 Xác định vấn đề cần điều tra

a Phỏt hiện vấn đề nghiờn cứu

+ có sự mâu thuẫn giữa các qui luật trong thực tế cuộc sống

+ Nhận biết thông qua: quan sát cuộc sống, thông qua các nghiêncứu trớc đó hoặc do đối tác đa cho nhà xã hội học

b Luận chứng cho vấn đề nghiờn cứu

Xoay quanh việc trả lời các câu hỏi:

- Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu?

- Phạm vi ảnh hởng của vấn đề nghiên cứu đến các nhóm xã hội, đếncác lĩnh vực hoạt động khác

- Đề tài có đóng góp nh thế nào về mặt lý luận và thực tiễn

- Đã có những công trỡnh nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề này cha?

Trang 17

- Không nên đa mục đích vào tên đề tài: Để…; Nhằm…; Phục vụ cho…;

Định hớng vào…; Góp phần vào…; Nghiên cứu về…

- Phải trả lời đợc các câu hỏi sau:

+ Nghiên cứu nội dung gì? (nghiên cứu vấn đề gì?)

+ Nghiên cứu đối tợng nào? (nghiên cứu ai?)

+ Nghiên cứu ở địa bàn nào? (nghiên cứu ở đâu?)

2 Xác định mục đích và nhiệm vụ

a Mục đớch nghiờn cứu: Nghiờn cứu để làm gỡ?

là những hướng đi chủ yếu của đề tài nhằm đạt được kết quả gỡ?

Thụng thường cỏc cuộc điều tra thường cú mục đớch như sau:

- Mụ tả thực trạng của vấn đề nghiờn cứu

- Tỡm hiểu những nguyờn nhõn hay yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiờn cứu

- Đưa ra những biện phỏp giải quyết

b Nhiệm vụ nghiờn cứu: sự cụ thể hoỏ mục đớch nghiờn cứu

3 Xác định đối tượng, khách thể, phạm vi NC

Đối tượng nghiờn cứu: Nghiờn cứu cỏi gỡ?

• Đối tượng nghiờn cứu là duy nhất trong 1 đề tài

• Đối tượng nghiờn cứu nằm trong tờn đề tài

Trang 18

- Khỏch thể nghiờn cứu: Nghiờn cứu ai?

• Khỏch thể nghiờn cứu nằm trong tờn đề tài

- Phạm vi nghiờn cứu:

Phạm vi nghiờn cứu phải rừ ràng về khụng gian và thời gian

Phạm vi nghiờn cứu cú thể mở rộng tuỳ theo mục đớch nghiờn cứu

4 Xây dựng giả thiết

- Khỏi niệm: Là sự giả định cú căn cứ khoa học về cơ cấu cỏc đối tượng, về tớnh chất của cỏcyếu tố và cỏc mối liờn hệ tạo nờn cỏc đối tượng đú, về cơ chế hoạt động và phỏt triển củachỳng

- Một số yêu cầu khi đa ra giả thuyết nghiên cứu

- Các loại giả thuyết thờng dùng trong nghiên cứu xã hội học: Giả thuyếtmô tả, giả thuyết giải thích, giả thuyết xu hớng

5 Xây dựng mô hình lý thuyết (khung lý thuyết)

- Khung lớ thuyết: Khung lý thuyết là một hệ thống những phạm trù, kháiniệm thể hiện những nội dung cơ bản chính yếu nhất của một cuộc

điều tra xã hội học - Để xây dựng khung lý thuyết cần tiến hành:

Một là: Tìm xem vấn đề xã hội cần nghiên cứu có thể đợc biểu đạt

bởi những phạm trù, khái niệm nào? và phải hiểu thống nhất nội hàm củanhững phạm trù, khái niệm ấy

Hai là: Tìm hiểu và xác định những mối quan hệ, liên hệ chủ yếu,

khách quan giữa các phạm trù, khái niệm đã đợc đa ra ở trên hình thànhmột hệ thống sơ đồ có kết cấu làm cơ sở khoa học cho việc lập kếhoạch tiến hành điều tra

L u ý: khung lý thuyết phải đợc biểu hiện bằng ngôn ngữ khoa học đểmọi ngời cùng hiểu theo một nghĩa

a Khái niệm biến số, các loại biến số

Trang 19

- Biến số: là sự cụ thể hoỏ của khung lớ thuyết

- Các loại biến số: Biến số độc lập; Biến phụ thụục; Biến can thiệp

b Xác định chỉ báo, thang đo

- Thao tỏc hoỏ khỏi niệm: là những thao tỏc logớc nhằm chuyển những khỏi niệm phức tạpthành đơn giản

- Chỉ bỏo là quỏ trỡnh cụ thể hoỏ cỏc khỏi niệm thực nghiệm thành cỏc đơn vị cú thể đolường và quan sỏt được

- Một số chỉ báo: chỉ báo trung gian, chỉ báo trực tiếp

- Thang đo cú thể hiểu đú chớnh là cỏi thước kẻ đo lường xó hội

Cỏc loại thang đo: thang định danh, thang đo thứ tự, thang đo khoảng, thang đo tỷ lệ

6 Xây dựng bảng hỏi

a Khỏi niệm:

- Bảng hỏi là phương phỏp thu thập thụng tin cỏ biệt theo đề tài nghiờn cứu, là tổ hợp cỏccõu hỏi, chỉ bỏo đó được vạch ra nhằm khai thỏc và thu thập thụng tin trờn cơ sở của cỏc giảthuyết và mục đớch của cuộc điều tra

- Thụng thường một bảng hỏi phải tớnh đến 2 yờu cầu sau:

– Phải đỏp ứng được mục tiờu của cuộc điều tra

– Phải phự hợp với trỡnh độ và tõm lý của người được hỏi

b Phõn loại

- Bảng hỏi cú người phỏng vấn: Người phỏng vấn đọc từng cõu hỏi, phương ỏn trả lời, giảithớch cặn kẽ mục đớch của cỏc cõu hỏi Sử dụng trong trường hợp phỏng vấn trẻ em, ngườidõn tộc, người cú trỡnh độ học vấn hạn chế

- Bảng hỏi khụng cú người phỏng vấn: bảng hỏi đăng bỏo, bảng hỏi gửi đi, bảng hỏi chuyềntay, bảng hỏi phõn phỏt

c Các loại câu hỏi

Trang 20

- yêu cầu đối với câu hỏi

- Kết cấu và trình tự sắp xếp các câu hỏi trong một bảng hỏi

Thông thờng một bảng câu hỏi đợc sắp xếp theo trình tự sau:

Phần mở đầu: Tên cơ quan, tổ chức đứng ra nghiên cứu và tên của

bảng hỏi; giới thiệu tóm tắt mục đích và ý nghĩa của cuộc điều tra; ớng dẫn cho ngời đợc phỏng vấn cách trả lời các câu hỏi; khẳng địnhtính khuyết danh của cuộc điều tra nhằm giúp ngời trả lời yên tâm vàcung cấp thông tin một cách chân thực, khách quan

h-Phần nội dung chính: Bảng câu hỏi thờng đợc bắt đầu bằng

những câu hỏi tiếp xúc, làm quen Kế tiếp mới là những câu hỏi nộidung, các câu hỏi nội dung thờng đợc bố trí xen kẽ với các câu hỏi khác,(trong phiếu điều tra ankét, chỉ nên đa ra từ 10% đến 15% số câu hỏi

mở và thờng nên xếp vào giữa và gần cuối bảng câu hỏi)

Phần cuối cùng: Là những câu hỏi nhân khẩu và lời cảm ơn

II Xác định hệ phơng pháp cần điều tra

1 Các phơng pháp dùng để thu thập thông tin

a Phơng pháp phân tích tài liệu.

- Khái niệm: Phơng pháp phân tích tài liệu là phơng pháp thu thập

thông tin xã hội dựa trên sự phân tích nội dung những tài liệu đã cósẵn, nó đợc dùng để truyền tin và bảo lu thông tin

- Phân loại tài liệu: Có nhiều cách phân loại tài liệu: Tài liệu viết, tài liệuthống kê, tài liệu điện quang, tài liệu ghi âm…

Trang 21

- Yêu cầu khi phân tích tài liệu: đòi hỏi phải chính xác, linh hoạt

- Có hai cách phân tích tài liệu: Phân tích truyền thống (phân tích

- Các loại quan sát: Quan sát cơ cấu hoá và không cơ cấu hoá; Quan sáttham dự và không tham dự; Quan sát trong phòng thí nghiệm, quan sáthiện trờng; Quan sát có hệ thống và quan sát ngẫu nhiên

- Các bớc(yêu cầu) thực hiện quan sát

- Ưu điểm, nhợc điểm

c Phơng pháp phỏng vấn.

- Khái niệm: Phỏng vấn là phơng pháp thu thập thông tin thông qua đốithoại theo một chủ đề nào đó giữa nhà nghiên cứu với khách thể nghiêncứu

- Mục tiêu của phơng pháp phỏng vấn: là thu thập thông tin khách quan

từ phía ngời trả lời nhằm đáp ứng đợc mục tiêu nghiên cứu Những thôngtin khách quan đó lại hoàn toàn phụ thuộc vào sự tơng tác giữa ngời đihỏi và ngời trả lời

- Các yêu cầu khi thực hiện phỏng vấn:

- Các loại phỏng vấn: phỏng vấn tiêu chuẩn hoá, phỏng vấn không tiêuchuẩn hoá, phỏng vấn nhóm tập trung

- Ưu điểm, nhợc điểm

Trang 22

d Phơng pháp An- ket

- Khái niệm: Đây là phơng pháp thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi đã

đợc qui chuẩn (phiếu trng cầu ý kiến - ankét) Đó là một phơng pháp kháphổ biến nhằm thu thập thông tin định lợng, qua đó chúng ta biết đợcquy mô, kích thớc, đại lợng, con số về các sự kiện, quá trình Nhữngthông tin thu đợc từ phơng pháp này thờng mang tính khẳng định cao

và mang tính đại diện cho một tập hợp xã hội đông ngời

- Yêu cầu khi thực hiện phơng pháp

- Ưu điểm, nhợc điểm

e Phơng pháp thực nghiệm.

- Khái niệm: Thực nghiệm là phơng pháp thu thập thông tin xã hội thông

qua việc kiểm tra giả thuyết này hay giả thuyết khác, để có những trithức mới có giá trị lý luận hoặc thực tiễn

- Phân loại: Căn cứ vào nội dung và cách thức ngời ta phân ra các loại

thực nghiệm cơ bản sau: thực nghiệm ở hiện trờng, thực nghiệm trongphòng thí nghiệm, thực nghiệm kiểm tra, thực nghiệm tự nhiên, thựcnghiệm so sánh

- Yêu cầu khi tiến hành phơng pháp

2 Các phơng pháp chọn mẫu

- Khái niệm: Mẫu là tập hợp của những đối tợng nghiên cứu trong mộtcuộc điều tra xã hội học mà cơ cấu thành phần và đặc điểm, tínhchất của nó mang tính đại diện cho tổng thể đối tợng đợc nghiên cứu

- Điều tra chọn mẫu là loại điều tra không toàn bộ, trong đó ngời ta chọn

ra một số đơn vị đại diện cho tổng thể đối tợng có thể lấy thông tincho cuộc điều tra Sau đó dựa vào kết quả nghiên cứu ở số đơn vị nàyrồi suy rộng cho toàn thể với một độ chính xác nhất định

Trang 23

- Xác định cỡ mẫu(số lợng đơn vị đơc chọn để điều tra) phụ thuộc vào

5 yếu tố sau: Khả năng vật chất, tài chính; Yêu cầu về độ chính xác; Yêucầu về số lợng tiêu thức điều tra; Mức độ thuần nhất của tổng thể; Số l-ợng đơn vị trong tổng thể điều tra

- Các phơng pháp chọn mẫu: Mẫu ngẫu nhiên đơn giản, Mẫu ngẫu nhiên

hệ thống, Chọn mẫu theo lớp, Chọn mẫu theo cụm, Chọn mẫu điển hình

- Nguyên tắc của việc chọn mẫu

III Điều tra thử

Để nâng cao chất lợng của bộ công cụ nghiên cứu trong đó có bảngcâu hỏi, thì nhất thiết phải tiến hành điều tra thử Chính nhờ quá trìnhnày mà chúng ta tìm ra đợc những sai sót trong quá trình xây dựngbảng hỏi, loại bỏ đợc những câu hỏi không hoạt động, chuẩn hoá lại cáccâu hỏi Mục đích cuối cùng là tạo ra đợc một bộ công cụ nghiên cứu hoànhảo phù hợp với đối tợng của cuộc điều tra

Điều tra thử phải đợc tiến hành trên chính đối tợng mà chúng ta sẽtiến hành nghiên cứu, để xem bảng hỏi hoạt động ra sao Không nên đểkhoảng cách điều tra thử quá xa so với thời điểm tiến hành điều trachính, thông tin thu đợc đôi khi không còn chính xác nữa

B Giai đoạn 2: Giai đoạn tổ chức điều tra.

a Lập kế hoạch điều tra

- Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra.

Mục đích của cuộc điều tra là phải thu đợc tối đa những thông tincần thiết với độ chính xác và khách quan cao Để đạt đợc điều đó, việclựa chọn thời điểm điều tra sao cho thích hợp là điều hết sức quantrọng Phải chọn những thời điểm mà lúc tiến hành điều tra có khảnăng tạo ra một không gian tâm lý- xã hội thuận lợi nhất, cho phép đoàn

điều tra dễ dàng tiếp cận với đối tợng và phát huy hết khả năng thựchành nhiệm vụ của mình

Trang 24

Điểm đáng lu ý là các cuộc điều tra phải tránh thời điểm nh: mùa

vụ, hội hè, lễ hội, trớc và sau ngày hạn hán, lũ lụt hoặc có những diễnbiến chính trị xã hội khác thờng Tuyệt đối không tiến hành điều tratrong sự nôn nóng, khiên cỡng hoặc trong bầu không khí thờ ơ, lãnh

đạm

- Chuẩn bị kinh phí để tiến hành điều tra.

Trong nghiên cứu khoa học cần phải có kinh phí, đặc biệt đối với

điều tra xã hội học thì kinh phí lại càng đòi hỏi nhiều hơn Kinh phíluôn là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng cuộc điều tra, nó có tác dụng

động viên khích lệ hoặc gây ra tâm lý kém hứng thú đối với điều traviên

Kinh phí cần thiết cho một cuộc điều tra bao gồm: Tiền in ấn vănbản, giấy tờ, phiếu trng cầu ý kiến; tiền công tác phí; tiền sinh hoạt ănuống, tàu xe đi lại; tiền tiếp xúc giao dịch; tiền bồi dỡng cho các nghiêncứu viên và cộng tác viên; dự trù kinh phí xử lý thông tin sau khi điều tra;tiền hội thảo và nghiệm thu đề tài

- Công tác tiền trạm.

Trớc khi xuống địa phơng để tiến hành điều tra nghiên cứu, đoànnghiên cứu phải cử đại diện xuống liên hệ và gặp gỡ các cấp lãnh đạo,quản lý, các cơ quan hữu quan và chính quyền, đoàn thể và nhân dânnơi tiến hành điều tra nhằm giới thiệu mục đích, yêu cầu, nội dung củacuộc điều tra, đồng thời giới thiệu cơ cấu, thành phần của đoàn Tất cảnhững việc làm đó là nhằm tuyên truyền, thuyết phục sự ủng hộ của

địa phơng để cuộc điều tra thành công tốt đẹp

- Lập biểu đồ tiến độ điều tra.

Trong mỗi cuộc nghiên cứu cần phải lập biểu đồ thời gian cho các hoạt

động nghiên cứu và thu thập thông tin ở từng địa bàn điều tra cũng nhcho tổng thể cuộc điều tra Biểu đồ thời gian này đợc xem làm cơ sở choviệc điều hành và kiểm tra giám sát hoạt động của các tổ, nhóm và cán

Trang 25

bộ tham gia điều tra Trong biểu đồ cần nêu rõ từng giai đoạn, từng ngàytiến hành điều tra, số lợng thông tin thu thập đợc hàng ngày của điều traviên, ngời nào chịu trách nhiệm điều hành công việc

Xây dựng biểu đồ điều tra cụ thể đảm bảo tính khoa học sẽ chophép từng thành viên chủ động thực hiện đúng kế hoạch của mình vàtiện cho việc theo dõi, điều phối công việc của ngời lãnh đạo cuộc điềutra

b Lựa chọn và tập huấn nghiên cứu viên, điều tra viên.

Sau khi đã xác lập đợc kế hoạch điều tra, cần tiến hành tuyểnchọn và tập huấn nghiên cứu viên, điều tra viên

- Tập huấn nghiên cứu viên.

Nghiên cứu viên là những nhà nghiên cứu chuyên nghiệp hoặc bánchuyên nghiệp có tri thức và kỹ năng tiến hành tổ chức các cuộc nghiêncứu thực địa Song để làm đợc nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiêncứu và kiểm tra giám sát các điều tra viên trong cuộc điều tra trên thực

địa cần phải đợc tập huấn Mục đích tập huấn nhằm:

+ Giúp các nghiên cứu viên nắm chắc đợc mục đích, yêu cầu vàphơng pháp tiến hành điều tra

+ Thống nhất những nội dung, hình thức tiến hành cuộc điều tra

và hệ thống những mẫu biểu, phiếu yêu cầu và t liệu, tài liệu, hiện vậtcần thu thập trong điều tra, giám sát

+ Thống nhất cách thức giám sát điều tra và xử lý những sai sót cóthể xảy ra trong thực tế

- Tập huấn điều tra viên.

Để có thể phát phiếu, thu phiếu và điều tra trên thực địa có kếtquả tốt cần lựa chọn và tập huấn cho các điều tra viên Trong các cuộcnghiên cứu điều tra viên thờng là những ngời có tri thức văn hoá, có hiểubiết ở những mức độ nhất định về lĩnh vực cần nghiên cứu đồng thời

Trang 26

phải am hiểu địa bàn điều tra, thông thờng điều tra viên đợc lựa chọn

từ chính địa bàn điều tra Sau tập huấn, điều tra viên cần nắm chắcnhững vấn đề chính sau:

+ Mục đích, yêu cầu của cuộc điều tra và có khả năng giải thích

đợc mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra cho các đối tợng đợc điều tra

+ Đặc điểm của đối tợng điều tra, giúp cho điều tra viên tiếp cận

và ứng sử linh hoạt, thích hợp nhằm thâm nhập vào đối tợng và thu đợctối đa những thông tin cần thiết

+ Hiểu thống nhất các câu hỏi, các phơng án hỏi và các khái niệm

đa ra trong bảng hỏi để giải thích cho đối tợng điều tra khi cần

+ Nắm đợc cách thức hỏi, cách thức ghi chép thông tin và một số kỹnăng khai thác thông tin ở những đối tợng điều tra

+ Xác lập một kế hoạch điều tra phù hợp với tiến độ thực hiện cuộc

điều tra chung ở toàn địa bàn

c Thu thập thông tin trên thực địa.

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì việc thu thập thông tin cá biệtmới đợc tiến hành Thu thập thông tin chính là quá trình nhà nghiên cứucùng với các cộng tác viên tiến hành thu thập các thông tin cần thiết xungquanh vấn đề nghiên cứu ở địa bàn điều tra

Khi thu thập thông tin các điều tra viên sẽ tiến hành thu thập thôngtin trên số mẫu đã đợc chọn với tiến độ đợc giao Chỉ đạo cuộc điều tratiến hành kiểm tra việc thu thập thông tin, tổ chức rút kinh nghiệmngay từ những phiếu đầu tiên đôi với các cộng tác viên, sau đó mới triểnkhai rộng Trong giai đoạn này, công tác kiểm tra, giám sát cần hết sứccoi trọng

C Giai đoạn 3: Giai đoạn xử lý, phân tích và xã hội hoá kết quả

điều tra xã hội học.

a Tập hợp tài liệu và xử lý thông tin phiếu điều tra.

Trang 27

Thông thờng, sau giai đoạn thu thập thông tin, nhà nghiên cứu thu

đợc một khối lợng lớn các thông tin, các t liệu có đợc từ các nguồn khácnhau nh: báo cáo, bài viết, nhật ký ghi chép, phiếu phỏng vấn sâu,phiếu ankét, tài liệu thống kê, tranh ảnh, băng ghi âm Các t liệu nàythờng rời rạc và thờng là những thông tin cá biệt, nhà nghiên cứu khôngthể khái quát hoặc rút ra kết luận trên mỗi thông tin này

Xử lý thông tin là quá trình từ những chỉ báo cụ thể, đơn giảntổng hợp thành những vấn đề có tính khái quát phản ánh bản chấtnhững hiện tợng và quá trình xã hội cần nghiên cứu Thực chất của quátrình xử lý thông tin là biến các thông tin cá biệt thu đợc từ cuộc khảosát thành những thông tin tổng hợp để làm rõ những vấn đề có tính

đặc trng cho cả tổng thể đối tợng nghiên cứu Trọng tâm trong xử lýthông tin định lợng là xác định tơng quan giữa các biến số độc lập vàbiến số phụ thuộc nhằm tìm ra những chỉ số thể hiện các hiện tợng vàbản chất của những vấn đề cần nghiên cứu

Trong nghiên cứu xã hội học ngời ta phân chia thông tin ra làm bacấp:

+ Thông tin sơ cấp - cấp 1: Là những thông tin thu đợc từ việc thu

thập thông tin cá biệt qua các nguồn khác nhau

+ Thông tin sơ cấp - cấp 2: Là những thông tin đã đợc xử lý thuần

tuý về mặt kỹ thuật với các phơng pháp thống kê xã hội

+ Thông tin cao cấp - cấp 3: Là những thông tin đã đợc các chuyên

gia, các nhà nghiên cứu phân tích, tổng hợp để rút ra các kết luận khoahọc, qua đó đa ra những kiến nghị và những dự báo

Khi xử lý thông tin chúng ta phải tính đến cách thức xử lý thông tinbằng tay (thủ công) hay xử lý bằng máy vi tính Hiện nay, xử lý thông tintrên máy tính không còn xa lạ với chúng ta, chỉ cần nhà nghiên cứu đa ranhững yêu cầu, các chuyên gia tin học căn cứ theo yêu cầu đó rồi chochạy chơng trình SPSS for Windows hoặc Ethnograph, để phân nhóm

Trang 28

thống kê, tính tần số, tính tần suất, tính giá trị trung bình Các nhànghiên cứu chỉ việc dựa trên những kết quả máy tính đa ra và làmphần việc của mình Thông thờng việc xử lý thông tin bằng máy vi tínhphải tiến hành qua các thao tác sau:

Một là: Lập sơ đồ lô gíc xử lý thông tin, công việc chính phải thực

hiện là: Kiểm tra tất cả các số phiếu thu về, loại bỏ những phiếu khônghợp lệ nh điền sai, phiếu để trắng; mã hoá các thông tin; xác lập cácmẫu bảng truy nhập thông tin; thống kê các phơng pháp xử lý đảm bảo

có thể kiểm tra đợc giả thuyết; lập sơ đồ phân tích kết quả thu đợc vànêu hớng những phân tích chính

Hai là: Lập trình hoặc lựa chọn phần mềm để xử lý thông tin trên

máy vi tính Hiện nay, ngời ta thờng sử dụng chơng trình SPSS forWindows, Ethnograph

Ba là: Chuẩn bị dữ liệu để truy cập vào máy tính Để làm đợc

khâu này, trớc tiên phải làm sạch số liệu (xử lý thô) Nếu có câu hỏi mở,cần thao tác kỹ thuật để đóng những câu hỏi mở lại bằng cách chuyểncác nội dung trả lời về một số phơng án nhất định, sau đó đợc mã hoátheo ngôn ngữ của máy

- Tìm những giải pháp và khuyến nghị để giải quyết những vấn

đề xã hội mà cuộc nghiên cứu đặt ra

Trang 29

c Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

Sau khi đã phân tích kỹ các thông tin rút ra các kết luận cần thiếtcần tiến hành kiểm định giả thuyết nghiên cứu Đây là công việc khôngthể thiếu khi kết thúc điều tra Có một số cách sau để kiểm tra giảthuyết

- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phơng pháp thống kê ở

đây, dựa vào tính xác suất để xem xét đánh giá những số liệu thu

đ-ợc Trên cơ sở này mà kiểm định những giả thuyết đã đợc nêu ra

- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng thực nghiệm xã hội ở

đây, dựa trên cơ sở những tình huống xã hội đợc tạo ra để xem xéthành vi xã hội của đối tợng nghiên cứu trong những điều kiện cụ thể Từ

đây mà kiểm định thực tế giả thuyết nghiên cứu

Trong các cuộc nghiên cứu, các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm kếtluận vấn đề nghiên cứu và kiểm định lại các giả thuyết đã đợc đặt ratrớc đó so với những kết quả đã đợc kết luận sau cuộc nghiên cứu.Những giả thuyết mặc dù đợc rút ra từ những cơ sở khoa học khác nhau,nhng đó vẫn là những hiện tợng, những quá trình xã hội cha biết Chỉkhi kiểm định, nhà nghiên cứu mới có thể kết luận giả thuyết đó đúnghay sai và đúng hoặc sai thì mức độ đến đâu Cũng không nên coimột giả thuyết nào đó đã bị kết quả điều tra phủ nhận là những sailầm nghiêm trọng Trong thực tế, nhiều khi chính từ những sự kiện nhvậy thì đồng thời lại là điểm khởi đầu của một giả thuyết nghiên cứu

đúng đắn và khoa học mới

d Viết báo cáo và xã hội hóa kết quả nghiên cứu.

Khâu cuối cùng trong toàn bộ cuộc điều tra xã hội học là hìnhthành báo cáo và xã hội hoá kết quả nghiên cứu Báo cáo tổng hợp kết quảnghiên cứu phải làm rõ đợc những vấn đề sau:

- Nêu lại mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ của cuộc điều tra

Trang 30

- Giới thiệu cách tiếp cận vấn đề và nêu rõ phơng pháp luận để lựachọn phơng pháp nghiên cứu

- Làm rõ quy trình lấy mẫu và mẫu hiện thực

- Giới thiệu lực lợng tham gia, chỉ ra khó khăn và cách khắc phục

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Phân tích nội dung kết quả nghiên cứu dựa vào mục tiêu vànhiệm vụ nghiên cứu đã xác định

- Đa ra những kết luận và những khuyến nghị từ chính kết quả

điều tra

- Phụ lục số liệu và tài liệu có liên quan

Sau khi hình thành báo cáo, tổ chức nghiệm thu kết quả nghiêncứu nhà nghiên cứu cần xã hội hoá kết quả nghiên cứu Công việc này th-

ờng thực hiện bằng hai cách: Một là tìm xem những vấn đề nổi bật

trong báo cáo để chuyển thành những bài báo hoặc những tài liệu có

thể đăng tải trên các ấn phẩm để xã hội sử dụng; Hai là gửi các tài liệu,

t liệu báo cáo tới những cơ quan, tổ chức xã hội có liên quan để áp dụngnhững kết quả nghiên cứu vào thực tế

Câu 11 PP phân tích tài liệu trong XHH là gì? Nêu những ưu điểm vànhược điểm của PP này?

* Khái niêm: Phơng pháp phân tích tài liệu là phơng pháp thu thậpthông tin xã hội dựa trên sự phân tích nội dung những tài liệu đã cósẵn, nó đợc dùng để truyền tin và bảo lu thông tin

* Phân loại tài liệu: Có nhiều cách phân loại tài liệu: Tài liệu viết,tài liệu thống kê, tài liệu điện quang, tài liệu ghi âm…

* Phân tích tài liệu đòi hỏi phải chính xác, linh hoạt và tuân thủcác yêu cầu(nguyên tắc)sau:

+ Tài liệu đợc lựa chọn phải căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và phạm

Trang 31

+ Phải xác định tài liệu đó là bản chính hay bản sao

+ Phải có thái độ phê phán đối với tài liệu

+ Phải trả lời đợc các câu hỏi sau: Tên tài liệu, hoàn cảnh ra đời,niên đại, tên tác giả, mục đích của tài liệu, độ tin cậy, tính xác thực,

ảnh hởng xã hội của tài liệu

+ Phải xác định giá trị sử dụng của tài liệu

* Có hai cách phân tích tài liệu:

+ Phân tích truyền thống (phân tích định tính): thực chất đó là

các “thao tác trí tuệ” rút ra nội dung cơ bản của tài liệu, tìm ra những

ý hay, những điển tích có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, để giảithích các thông tin, hiểu đợc những ý nghĩa t tởng chủ yếu, nắm đợcnguồn gốc những ý nghĩa, t tởng chứa đựng trong đó, cũng nh xem xétnhững hậu quả xã hội của chúng.Trên cơ sở này mà nhà nghiên cứu quantâm đến từng trờng hợp cụ thể Hạn chế của phơng pháp này là nhànghiên cứu dễ rơi vào sự phân tích chủ quan

Ngời ta có thể xem xét hai dạng chủ yếu trong phân tích truyềnthống:

- Phân tích bên ngoài: nghĩa là phân tích bối cảnh lịch sử của tàiliệu Mục đích là xác định loại tài liệu, thời gian, không gian xuất hiệntài liệu, tác giả và mục tiêu theo đuổi của tài liệu Phân tích bên ngoàituy đơn giản nhng nó giúp chúng ta hiểu đúng về nội dung tài liệu

- Phân tích bên trong: là nghiên cứu nội dung của tài liệu, từ đó rút

ra sự khác nhau giữa thực tế và nội dung tài liệu

+ Phơng pháp phân tích hình thức hoá (phơng pháp phân tích

định lợng): phơng pháp này giúp nhà nghiên cứu nhóm theo các dấuhiệu, các phạm trù, tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chỉbáo đó (máy tính có một vai trò quan trọng trong việc sử dụng để tiếnhành phơng pháp này) Việc phân tích định lợng thờng bao trùm lên mộtkhối lợng lớn tài liệu

Trang 32

Các yêu cầu khi sử dụng phơng pháp này: phân tích có hệ thống,

từ đó rút ra những thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu nghiên cứu vàphải tiến hành phân loại, lựa chọn, khái quát hoá các dữ kiện, so sánh cáckết luận với giả thiết Từ đó, rút ra những thông tin cần thiết và nhữngkết luận rút ra từ tài liệu phải có giá trị thiết thực về mặt lý luận vàthực tiễn, đáp ứng đợc mục tiêu của cuộc nghiên cứu

*Ưu điểm:

Phơng pháp phân tích tài liệu là phơng pháp thờng dùng đối vớinhững khách thể mà nhà nghiên cứu không thể dùng các phơng phápnghiên cứu trực tiếp nh quan sát, phỏng vấn để tiến hành nghiên cứu

+ Phơng pháp này ít tốn kém về công sức, thời gian, kinh phí,nhân lực mà vẫn đảm bảo đợc tính khoa học lại

+ Thu đợc thông tin đa dạng, nhiều mặt Phơng pháp này giúp nhànghiên cứu tìm hiểu những khách thể trong quá khứ, hiện tại hoặc đốitợng khó có điều kiện tiếp xúc trực tiếp do có vớng mắc hoặc có phảnứng từ phía đối tợng

* Nhợc điểm:

+ Tài liệu ít đợc phân chia theo dấu hiệu mà ta mong muốn

+ Thông tin dễ bị ảnh hởng bởi quan điểm, t tởng của tác giả

+ Việc tổng hợp thông tin rất khó, nhiều tài liệu đòi hỏi phải cótrình độ cao, nhiều tài liệu còn nằm trong phạm vi bảo mật cản trở việcnghiên cứu

Câu 12 PP phỏng vấn XHH là gì? nêu các loại phỏng vấn chủ yếu?Những ưu điểm, nhược điểm của PP phỏng vấn?

Là pp khá phổ biến trong nghiên cứu XHH để thu thập thông tin quaviệc hỏi và trả lời các câu hỏi Đây là một pp quan trọng để thu thậpthông tin thực nghiệm, thông qua việc tác động tâm lý-xã hội trực tiếpgiữa người hỏi và người trả lời trên cơ sở đề tài và mục tiêu của một cuộcnghiên cứu điều tra XHH

Trang 33

Các lọai phỏng vấn chủ yếu:

- Phỏng vấn sâu: Chủ yếu sử dụng câu hỏi mở để thu thập thông tintrên cơ sở đảm bảo sự tự do của ngời phỏng vấn sắp xếp và đặt câuhỏi, người trả lời cũng tự do lựa chọn cách thức trả lời, PP này nhằm đểhiểu biết sâu những khía cạnh nào đó của đề tài

- Phỏng vấn theo bảng hỏi: Thường được thực hiện trên một bảng hỏi đã

được chuẩn bị chu đáo từ trước Ngoài ra, căn cứ vào các tiêu chí khácnhau, người ta chia ra các loại: phỏng vấn qua tiếp xúc trực tiếp và phỏngvấn qua điện thoại; phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn nhóm; phỏng vấnmột lần và phỏng vấn nhiều lân

Ưu điểm:

- Người phỏng vấn có thể chủ động nêu lại câu hỏi khi thấy cần thiết(như thấy đối tượng né tránh vấn đề đang hỏi hay chưa hiểu đúng yêucầu) Có thể cùng một nội dung nhưng có câu hỏi khác nhau đối với các

đói tượng khác nhau PP này dễ tậo ra tâm lý thoải mái khi nói hơn làphải viết ra giấy nên thường cũng có tỉ lệ trả lời cao hơn cách sử dụngbảng hỏi

- Người hỏi có thể tế nhị theo dõi, kiểm soát thái độ, cung cách phảnứng của đối tượng để xác định độ tin cậy của câu trả lời

Nhược điểm:

- Đòi hỏi tốn nhiều công sức, phương tiện: người theo dõi, người ghichép, ghi âm, người kiểm định, đánh giá tính khách quan, trung thựccủa cuộc phỏng vấn, thống kê, xử lý kết quả …

- Phải di chuyển nhiều, phải tiếp xúc với nhiều đối tượng, hay gặp phảinhững khó khăn, bất ngờ không dự kiến trước đợc

- Đôi khi do sự thúc ép trong những hoàn cảnh không thuận lợi cho ngườitrả lời như: nhân viên trước mặt thủ trưởng, con cái trước mặt cha mẹ …nên chất lượng câu trả lời bị ảnh hưởng

- PP này không đảm bảo tính vô danh nên người trả lời thường e ngại,hay mất tự nhiên

Trang 34

C©u 13: ThÕ nào là c¬ cÊu xh Nªu c¸c yếu tố c¬ b¶n của c¬ cÊu x· héi:

1. KHÁI NIỆM

CCXH là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của 1 hệ thống XH nhất định - biểuhiện như là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mlh, các thành phần cơbản nhất của hệ thống XH, những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các XH loàingười Những thành tố cơ bản nhất của CCXH là nhóm, vai trò, vị thế XH, mạng lưới XH vàcác thiết chế

Theo ĐN trên, CCXH có những đặc trưng sau:

Thứ nhất, CCXH là kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của 1 hệ thống XH nhất

định Giống như các khách thể vật chất khác, XH loài người là 1 hệ thống có cơ cấu hay cấutrúc nhất định, bao gồm các thành tố và những mlh tác động qua lại lẫn nhau, mỗi thành tốlại có vị trí, vai trò, chức năng nhất định Việc xem xét CCXH như là kết cấu và tổ chức bêntrong của 1 hệ thống XH nhất định đã đem lại ánh sáng mới mẻ cho sự phân tích XH, gópphần khẳng định tính thống nhất vật chất giữa XH với toàn bộ TG vật chất nói chung Điềunày cũng góp phần chứng minh cho dự báo thiên tài của K.Marx về 1 KH tương lai bao hàmtrong nó cả tinh thần của KHTN và KHXH

Thứ hai, CCXH là sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mlh, các

thành phần cơ bản nhất của hệ thống XH nhất định

Trừu tượng hóa và khái quát hóa các dấu hiệu đa dạng của 1 cơ thể XH phong phú,sinh động, chúng ta có thể chỉ ra 2 thành tố cơ bản là các thành phần XH và các QHXH 2thành tố này không độc lập mà có qhệ mật thiết với nhau, mỗi thành tố có 1 c/năng, nvụriêng nhưng lại có qhệ mật thiết với nhau

Thứ ba, coi CCXH là bộ khung để xem xét XH

Đây là điểm khác biệt trong cách tiếp cận của XHH khác với các KHXH khác

Trang 35

Việc coi CCXH là bộ khung cho phép chúng ta biết được 1 XH cụ thể nào đó đượccấu thành từ những nhóm XH (vị thế và vai trò XH); thiết chế XH; mạng lưới XH.

2. Các thành tố cơ bản

2.1 Nhóm XH

- ĐN: Nhóm XH là 1 tập hợp người có liên hệ với nhau về vị thế, vai trò, những nhucầu lợi ích và những định hướng gtrị nhất định VD: liên kết nhóm ở gia đình khác với lớphọc, khác với cơ quan

- Phân biệt nhóm với đám đông: Đám đông là tập hợp người ngẫu nhiên, đơn thuầnkhông có qhệ gì bên trong Còn nhóm có liên hệ hữu cơ bên trong trên cơ sở những lợi íchchung đòi hỏi phải cùng nhau cộng tác hành động, hoặc cùng chia sẻ thái độ, niềm tin, giúp

đỡ lẫn nhau trong hoạt động, nhằm hướng tới 1 số mục tiêu chung của nhóm

- Phân biệt giữa nhóm với cộng đồng: Cộng đồng là 1 tập hợp những thành viên gắn

bó với nhau bằng hệ gtrị chung, có sự cố kết, có mối lhệ hữu cơ chặt chẽ giữa các thành viêntrên cơ sở những lhệ sâu xa về huyết thống, truyền thống VH LS Trong khi nhóm là 1 tậphợp người lhệ với nhau theo 1 kiểu nhất định và có đặc trưng nổi bật là sự phân bố sắp xếp

vị thế, vai trò trong nhóm

- Có nhiều cách phân chia nhóm khác nhau:

+ Theo quy mô: Nhóm nhỏ: Từ 2 người đến 100 người

Nhóm lớn: Từ trên 100 người đến hàng triệu người

+ Theo hình thức: Nhóm chính thức: Được PL thừa nhận

Nhóm không chính thức: là các tổ chức tự nguyện lập ra với nhữngngười có cùng sở thích, cùng nhu cầu

a Vị thế XH: Là nói đến vị trí XH trong cấu trúc XH.

- Mỗi vị thế quyết định chỗ đứng của các cá nhân trong bậc thang XH, là sự đánh giácủa cộng đồng đối với cá nhân biểu thị sự kính nể, trọng thị của cộng đồng đối với cá nhân

Trang 36

- Nói đến vị thế là nói đến vị trí thứ bậc cao thấp trong qhệ so sánh với các thành viênkhác trong nhóm và cộng đồng Nói đến vị thế XH là nói đến vị trí XH gắn với những tráchnhiệm và quyền lợi Và những trách nhiệm và quyền lợi này phụ thuộc quan điểm của XH,các nền VH Nó được thay đổi qua các thời kỳ LS.

- Mỗi 1 mqh XH có 1 vị trí XH riêng và mỗi người có nhiều vị thế

- Vị thế tự nhiên: là vị thế có sẵn của mỗi người từ khi sinh ra

- Vị thế đạt được: Là vị thế phải trải qua 1 quá trình dài phấn đấu

b Vai trò XH: Là tập hợp các chuẩn mực hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn liền với

Là 1 nhóm chính thức: Bộ máy, tổ chức

Có chuẩn mực, quy định

Có c/năng để đáp ứng nhu cầu cơ bản của 1 XH

1 XH có nhiều nhu cầu, do vậy có nhiều thiết chế Và mỗi XH đều có 5 thiết chế cơbản nhất, đó là:

- Thiết chế CTrị: Là các quy định nhằm điều tiết và nắm giữ sử dụng quyền lực, nó

đảm bảo việc thiết lập và giữ vững qlực CTrị, ổn định XH

Trang 37

- Thiết chế KT: Là các quy chế hoạt động SX, KD tương ứng với các thành phần KT.

Thiết chế KT bảo đảm qtrình SX, phân phối lợi ích và các dịch vụ Thiết chế này là cơ sởnền tảng, là nguồn lực cho sự tồn tại và phát triển của XH

- Thiết chế PL: Là các thể chế hành chính được đặc trưng bằng NN và chức năng qlý

hành chính Thiết chế này đảm bảo trật tự công bằng XH, đoàn kết XH và kiểm soát XH

- Thiết chế gia đình: Là các quy định về hôn nhân, gia đình Nó điều hòa hành vi tình

cảm, tình dục và nuôi dạy con cái Gia đình là tế bào của XH, mỗi gia đình hạnh phúc thì cả

XH sẽ tốt đẹp, hạnh phúc

- Thiết chế giáo dục: Là sự truyền thụ những tri thức VH cho thế hệ trẻ và kế thừa

phát triển các tri thức KH nói chung cho nhân loại Đây là thiết chế cung cấp nguồn nhân lựccho các thiết chế khác

Các thiết chế trên có qhệ mật thiết với nhau, 1 trong 5 thiết chế yếu kém sẽ ảnh hưởngđến các thiết chế khác

- Chức năng của thiết chế: Có 2 chức năng chính:

+ Khuyến khích điều hòa hành vi của con người phù hợp với những quy phạm vàchuẩn mực của thiết chế và tuân thủ thiết chế

+ Chế định và kiểm soát, ngăn chặn và trừng phạt những hành vi sai lệch so với chuẩnmực và đòi hỏi của thiết chế Sự tồn tại của XH, tính ổn định và sự phát triển của XH ko thể

có được nếu ko có quản lý XH và kiểm soát XH Nó sử dụng những biện pháp thưởng phạtcác thành viên trong XH

3.2 Mạng lưới XH

- ĐN: Là phức hợp các mqh của các cá nhân, các nhóm, các tổ chức và các cộng đồng

- Mạng lưới XH bao gồm các mqh đan kết, nhiều tầng, nhiều cấp (từ qhệ gia đình,thân tộc, làng xóm cho đến những qhệ trong các tổ chức, đoàn kết XH )

Trang 38

- Mạng lưới XH là 1 thành tố qtrọng của CCXH Thụng qua mạng lưới XH, cỏc thànhviờn cũng như cỏc tổ chức XH cú thể thực hiện cỏc hoạt động giao tiếp, chia sẻ thụng tin,phối hợp hoạt động từ đú làm cho bản thõn mỡnh, cỏc tổ chức XH và toàn XH tăng cườngđược sức mạnh, vận hành 1 cỏch cú hiệu quả.

Câu 14 Nêu cấu trúc của hành động XH và phân loại hành động?

a.Khái niệm:

HĐXH là hành động của con người trong quan hệ với người khác và với XH.Hiểu một cách cụ thể, HĐXH là hành vi có ý thức của con người được chủthể gắn cho ý nghĩa chủ quan đã được lường trước về hành động củamình trong tương quan với hành động của người khác và định hướng vàohành động của họ Không phải mọi HĐ của con người đều là HĐXH Chỉ

có những HĐ mà khi thực hiện nó, con người có sự định hướng vào ngườikhác, không được đối chiếu với hệ thống chuẩn mực XH (đúng - sai,

đẹp - xấu) và con người thực hiện nó một cách máy móc, cơ học, bảnnăng (ăn, uống, ngủ, ngáp…)

b Đặc trưng:

+ Xét về mặt chủ thể cuả HĐ: HĐXH của con người mang bản năng sinhhọc và bản năng xã hội, luôn cùng tồn tại trong mối quan hệ với XH Đó làcác cá nhân, nhóm XH, cộng đồng XH, các tổ chức XH, HĐ lớn nhất lầ HĐcủa toàn XH

- Trong triết học, HĐXH đợưc hiểu là HĐ cuả một giai cấp, 1 tập đoàn hayHĐ của cả XH mang t/c HĐ cách mạng

Trang 39

VD: người đi câu cá, đi giải trí, người đi tránh chướng ngại vật trên

đường, như sư tụng kinh…

+ HĐXH được đối chiếu với hệ thống chuẩn mực XH, trên cơ sở đó, XH sẽ

đánh giá HĐ cá nhân là chuẩn mực hay sai lệch

+ HĐXH bị chi phối bởi hoàn cảnh, bối cảnh XH thực hiện HĐ (thời gian,không gian vật chất và tinh thần cuả HĐ) cá nhân lựa chon để HĐ cho phùhợp với mong đợi của XH

+ Môi trường và hoàn cảnh của HĐ

d Phân loại HĐ cơ sở của hoạt động sống của cá nhân cũng như củatoàn Xh Vì vậy chúng rất phong phú và đa dạng(* Tiểu sử; Đóng góp cụthể : Về mặt lý luận, Về pp luận, Cỏc quan niệm, quan điểm )

Ông đã nhấn mạnh động cơ thúc đẩy có trong ý thức của chủ thể lànguyên nhân của hành động, ông nói: “khi chúng ta hiểu được động cơthì chúng ta giải thích được hành động” Ông đã phân tích và đưa ra 4laọi động cơ khác nhau, tương ứng với 4 loại hành động Xh:

- Hành động duy lý công cụ: là loại hành động mà cá nhân phải lựa chọn

kỹ lưỡng để đạt mục tiêu VD: rõ nhất là hoạt động kinh tế, chính trị,quân sự, hoạt động cơ quan, công sở là hoạt động duy lý công cụ Trongkinh doanh, người kinh doanh phải tính toấn kĩ nên kinh doanh cái gì cólợi nhuận cao nhất

Trang 40

- Hành động duy lý giá trị : Là hành động của cá nhân con người hướngtới các giá trị xã hội Trong đời sống thông qua tương tác xh từ đời nàysang đời khác, đã hình thành nên một hệ thống giá trị xh của conngười VD: sự giàu có, sức khoẻ, thành đạt trong cuộc sống, hạnh phúc, sựthuỷ chung, Sự hiếu thảo với cha mẹ ông bà

Khi cá nhân hành động để hướng tới giá trị xh thì đợc gọi là duy lý giátrị (định hướng theo giá trị xh )

- Hành động duy lý truyền thống: Là hành động cá nhân thực hiện theophong tục tập quán, truyền thống văn hoá được gọi là duy lý truyềnthống Khi những người trước làm đã được chấp nhận thì những ngườitheo sau làm theo VD: Tục lệ ma chay, cưới hỏi là những thủ tục phongtục tập quán (đã lặp đi lặp lại như một thói quen, truyền đến đời sau)

- Hành động duy cảm: là hành động của con người thực hiện theo cảmxúc nhất thời : sự tự hào, sự yêu thương, sự căm giận, sự buồn vui Nhưng ko phải tất cả mọi hành động của con người theo cảm xúc đều làhành động duy cảm mà chỉ có những hành động các cảm xúc đó có liênquan đến người khác, định hướng đến người khác mới được coi là hành

động duy cảm

Trong 4 loại HĐXH do M.Weber phân loại thì chúng ta thường thực hiệnhành động nghiêng về loại nào? Lý giải tại sao? Yếu tố XH nào chi phối?Các yếu tố XH:

+ Tự nhiên:

- đặc điểm sinh học cuẩ cơ thể người (nhân tướng học);

- môi trường tự nhiên nơi con người cư trú

+ Xã hội:

- Cơ cấu xã hội: cấu trúc và hình thức tổ chức sắp xếp bên trong Xh (từ

vi mô đễn vĩ mô), mỗi cá nhân đều có vị thế XH cụ thể trong mỗiCCXH, được XH xác định rõ mình là ai trong Cơ cấu đó

- Kết quả của quá trình XH hoá cá nhân: XH hoá là quá trình biến conngười cá nhân dần dần trở thành con người Xh, các nhân phải học hỏi

Ngày đăng: 04/05/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w