1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TUAN 5 tiet 910docx

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS nhaän bieát ñöôïc hai ñoaïn thaúng ñoái xöùng nhau qua moät ñöôøng thaúng, hình thang caân laø hình coù truïc ñoái xöùng.. Kó naêng :2[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/9/2009 Ngày dạy: 30/9/2009 Tuần: 5 - Tiết: 9

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cách dựng hình thang

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng hình

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi dựng hình

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu.

2 Học sinh: Nắm vững các bước giải một bài toán dựng hình

Thước thẳng, compa

Chuẩn bị trước các bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn địnhtình hình lớp: (1/)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6/)

Nêu các bước giải một bài toán dựng hình ? một tam giác luôn luôn dựng được khi nào?

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1/) Vận dụng các bước giải một bài toán dựng hình vào thực tế như thế nào?

* Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

10/ HĐ 1: Bài tập cũ

GV: Gọi một HS đọc đề

bài 31 SGK

GV: (Gợi ý) Giả sử hình

thang ABCD dựng được

thoả mãn các yêu cầu của

bài toán đòi hỏi

GV: (?) Bộ phận nào

dựng được ngay?

GV( ?) Cần phải xác định

đỉnh nào nữa?

GV: ( ?) Đỉnh B phải thoả

mãn những điều kiện nào

?

GV: Yêu cầu HS nêu

cách dựng?

HS: Thực hiện

HS: Tam giác ACD vì biết 3 cạnh

HS: Đỉnh B

HS: Trả lời được 2 điều kiện

HS: Trên cơ sở phân tích nêu được cách dựng

I.Bài tập cũ:

Bài 31:

*Cách dựng:

+ Dựng tam giác ADC có AD

= 2 cm, DC = 4 cm, AC = 4 cm

+ Dựng tia A x // CD ( Tia Ax và điểm B nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD ) Dựng đường tròn (A;2cm) cắt tia A x tại B Nối B với C ABCD là hình thang cần dựng

* Chứng minh:

Tứ giác ABCD là hình thang

vì AB//CD

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV: Yêu cầu HS chứng

minh

GV:(?) Ta luôn dựng

được bao nhiêu hình

thang ABCD như thế ?

HS: Dựa vào cách dựng chứng minh được

HS: Biện luận

Hình thang ABCD có AB =

AD = 2cm, AC = DC = 4cm nên thoã mãn yêu cầu bài toán

15/ HĐ 2: Bài tập mới

GV: Cho HS đọc đề bài

33 SGK và cho HS làm

tại lớp

GV: Yêu cầu HS phân

tích bài toán?

GV: Yêu cầu HS trên cơ

sở bước phân tích nêu

cách dựng của bài toán

GV: Hãy chứng minh

hình dựng được thoả mãn

các yêu cầu của bài toán

đòi hỏi

GV: Ta dựng được bao

nhiêu hình thang cân như

thế?

HS: Thực hiện

* Tam giác ADC dựng được

* Đỉnh B:

+ B thuộc đường thẳng đi qua A và song song với CD

+ B cách D một khoảng bằng 4 cm

HS: Nêu cách dựng

HS: Chứng minh ABCD là hình thang cân thoả mãn các yêu cầu của bài toán đòi hỏi

HS: Dựng được 1 hình thang cân

II Bài tập mới :

Bài 33

* Cách dựng:

- Dựng đoạn thẳng CD = 3cm

- Dựng góc CDx = 800

- Dựng cunh tròn tâm C có bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A

- Dựng tia Ay // CD ( Tia Ay và diểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)

- Dựng đường tròn tâm D bán kính 4 cm , nó cắt Ay tại B Kẻ BC

Ta có ABCD là hình thang cân cần dựng

*Chứng minh:

Tứ giác ABCD là hình thang

vì AB//CD, hình thang ABCD có AC = BD nên là hình thang cân

Hình thang cân ABCD có CD=4cm, góc CDA=800, AC

= 4cm nên thoã mãn yêu cầu của bài toán

9/ HĐ 3: Củng cố toàn bài

GV: Các bước giải một

bài toán dựng hình ?

- Khi dựng hình thang cần

phải biết bao nhiêu yếu

tố? HTC cần phải biết

bao nhiêu yếu tố?

HS: Nêu được 4 bước và từng bước phải làm gì HS: * 4 yêùu tố

* 3 yếu tố

Trang 3

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3/)

* Học ôn các bước giải một bài toán dựng hình

* Xem lại các bài toán dựng hình đã chữa

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

-

-

-Ngày soạn: 30/9/2009 -Ngày dạy: 02/10/2009 Tuần: 5 - Tiết: 10

§6 ĐỐI XỨNG TRỤC

I MỤC TIÊU :

Trang 4

1 Kiến thức :

+ HS hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng d + HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng

2 Kĩ năng:

+ Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng

+ Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng

+ Nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Thước thẳng; compa; phấn màu; bảng phụ.

2 Học sinh : Compa; bảng nhóm; bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn địnhtình hình lớp: (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (6 / )

Đường trung trực của một đoạn thẳng là gì? Cho đường thẳng d và một điểm A không thuộc đường thẳng d Hãy vẽ điểm A/ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA/ ?

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài(1/) Giới thiệu như phần đóng khung trong SGK

* Tiến trình bài dạy

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

10/ HĐ1: Hai điểm đối xứng qua

một đường thẳng:

- Chỉ vào hình vẽ ở bước kiểm

tra bài cũ, giới thiệu như SGK

- Thế nào là hai điểm đối

xứng qua đường thẳng d?

- Nêu quy ước như SGK

- (củng cố) Cho đường thẳng d

và M ¿ d; N ¿ d Hãy vẽ

điểm M/ đối xứng M qua d; N/

đối xứng N qua d?

- Nếu cho điểm M và d có

thể vẽ được mấy điểm đối

xứng với M qua d?

- Nghe GV giới thiệu

- Phát biểu được định nghĩa

- Thực hiện trên bảng con;

1 HS lên bảng thực hiện

- … chỉ có duy nhất một điểm

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

*Định nghĩa:

(SGK)

Quy ước:B ¿ d ⇒ B/

12/ HĐ2: Hai hình đối xứng qua

một đường thẳng:

- Cho HS làm ?2 SGK - Hoạt động nhóm ?2 SGK

- Cử đại diện nhóm trình bày; các HS khác nhận xét

2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng

*Định nghĩa:

Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

- Giới thiệu khái niệm hai

đoạn thẳng đối xứng nhau qua

đường thẳng d

- Một cách tổng quát: Thế nào

là hai hình đối xứng nhau qua

đường thẳng d?

- Chuẩn xác định nghĩa và gọi

một HS đọc lại định nghĩa ở

SGK

- Giới thiệu : Đường thẳng d

gọi là trục đối xứng của hai

hình đó

- Treo bảng phụ hình vẽ 53-54

SGK và giới thiệu các khái

nệm: hai đoạn thẳng(hai

đường thẳng; hai góc ; hai tam

giác; hai hình) đối xứng nhau

qua trục d

- Giới thiệu kết luận như SGK

- Tìm trong thực tế hai hình

đối xứng nhau qua một đường

thẳng?

Củng cố:

1)Cho đoạn thẳng AB, muốn

dựng đoạn thẳng A/B/ đối

xứng với đoạn thẳng AB qua d

ta làm thế nào?

2)Cho tam giác ABC, muốn

dựng tam giác A/B/C/ đối xứng

với ABC qua d ta làm thế

nào?

-Nêu định nghĩa …

- Đọc định nghĩa trong SGK

- Nghe GV giới thiệu

- Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá

- Nêu được cách dựng

- Nêu được cách dựng

nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại.

Ta gọi: d là trục đối xứng của hai hình đó

- Tam giác ABC đối xứng với tam giác A’B’C’ qua trục d

- Hình H và hình H’ đối xứng với nhau qua trục d

10/ HĐ3: Hình có trục đối xứng:

- Cho HS làm ?3 SGK

- Từ đó giới thiệu khái niệm:

+ Trục đối xứng của một hình

và hình có trục đối xứng

- Treo bảng phụ hình vẽ 56

SGK và cho HS làm ?4

- Đưa tấm bìa hình thang cân

ABCD (AB //CD) hỏi: Hình

- Thực hiện ?3

- Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng; Tam giác đều ABC có 3 trục đối xứng; Đường tròn tâm O có vô số trục đối xứng

- …có 1 trục đối xứng đó là đường thẳng đi qua trung

3 Hình có trục đối xứng

a) Định nghĩa: (SGK)

b) Định lí:

(SGK)

Trang 6

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

thang cân có trục đối xứng

không? Là đường nào?

- Thực hiện gấp hình minh

hoạ cho HS quan sát

- Yêu cầu HS đọc định lí trang

87 SGK về trục đối xứng của

hình thang cân

điểm của 2 đáy

- Thực hành gấp hình thang cân theo trục đối xứng

- Đọc định lí

Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD

3/ HĐ4: Củng cố thêm:

- Cho HS làm bài tập 41 SGK

-HS hoạt động cá nhân:

+ Đúng + Đúng + Đúng + Sai Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng là đường thẳng

AB và đường trung trực của đoạn thẳng AB

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2 / )

+ Học thuộc các định nghĩa; định lí; tính chất trong bài

+ Bài tập về nhà: 35; 36; 37; 39 trang 87-88 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Ngày đăng: 04/05/2021, 11:17

w