Để tô đậm cảm giác trong sáng - Những điều kiện để của nhân vật tôi tác giả sử dụng - So sánh sự khác biệt về cùng đảm bảo tính thống nhất về một sự vật ở từng thời điểm chủ đề của một v[r]
Trang 1TUẦN: 01
TIẾT: 01 - 02
Ngày soạn: 10/8/2012
Ngày dạy: 13/8/2012 Văn bản:
TƠI ĐI HỌC
= = = = = =
- THANH TỊNH -
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tơi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống cĩ trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1/ Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV: giới thiệu cho HS nội dung cơ
bản về chương trình cần phải học,
những qui ước về cách soạn bài, làm
bài tập, cách ghi chép vở học…
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
? Hơm nay trước khi đi học các em
cĩ cảm nghĩ gì? Cĩ nhớ về kỉ niệm
lần đầu tiên đi học khơng?
GV: Cĩ những chuyện xảy ra mình
dễ dàng quên đi nhưng cĩ những
chuyện ghi lại dấu ấn sâu đậm trong
lịng mỗi người Đĩ gọi là kỉ niệm
Hơm nay chúng ta cùng lắng nghe kỉ
niệm của nhà văn Thanh Tịnh về
ngày đầu tiên đến lớp
- Báo cáo sĩ số
- HS để tất cả dụng cụ học tập mơn Ngữ văn lên bàn
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (25’)
Gọi HS đọc phần chú thích SGK
? Tĩm tắt đơi nét cơ bản về tác giả
Thanh Tịnh?
GV: Năm 1933 ơng đi làm rồi vào
nghề dạy học và bắt đầu viết văn,
làm thơ Trong sự nghiệp sáng tác
của mình, Thanh Tịnh cĩ mặt trên
nhiều lĩnh vực, nhưng thành cơng
hơn cả là truyện ngắn và thơ Văn
ơng nhẹ nhàng mà thấm sâu mang
dư vị vừa man mác buồn thương,
vừa ngọt ngào quyến luyến
GV: đọc mẫu 1 đoạn “Từ đầu …
tơi đi học”
Hướng dẫn: giọng chậm, nhẹ
nhàng, tình cảm…
GV : nhận xét cách đọc
? Giải thích từ “ lớp ba, lớp năm”
(cịn gọi là đệ tam, đệ ngũ)
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Tác phẩm thuộc thể loại gì?
HS đọc SGK /tr 8
- Thanh Tịnh (1911-1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê
ở khĩm Gia Lạc, ven sơng Hương, thành phố Huế
- 2 HS đọc phần cịn lại
- Là các lớp bậc tiểu học trước CMT8 (lớp 5 là lớp thấp nhất)
- In trong tập “Quê mẹ” ,xuất bản năm 1941
- Truyện ngắn
A/ Tìm hiểu chung 1/ Tác giả:
Thanh Tịnh (1911-1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh
II.Tác phẩm:
1 Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ”
2 Trình tự sự việc trong đoạn trích: Từ thời gian
và khơng khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện
tại, nhân vật tơi hồi
tưởng về kĩ niệm ngày đầu tiên đi học
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(40’)
? Khi nào các em chợt nhớ về một kỉ
niệm nào đĩ?
? Hồn cảnh nào nhân vật tơi nhớ lại
kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường?
? Những kỉ niệm ấy được tác giả diễn
tả theo trình tự nào?
GV : phát phiếu học tập
(KNS: Giao tiếp)
? Tìm những từ láy nĩi lên cảm xúc
của nhân vật tơi khi nhớ về kỉ niệm?
- Khi cĩ những tác động từ ngoại cảnh khiến mình bồi hồi nhớ lại (cũng cĩ khi do tâm trạng)
- Vào lúc cuối thu…lá rụng nhiều…nhìn thấy những em bé rụt rè núp dưới nĩn mẹ… “tơi”
lại nhớ về hình ảnh của mình khi xưa
Thảo luận nhĩm 4 (3 phút)
Gợi ý trả lời:
- Từ hiện tại nhớ về quá khứ
- Trên đường cùng mẹ đến trường
- Tại sân trường, trước hiên lớp, nghe gọi tên, rời tay mẹ…
- Ngồi vào chỗ đĩn nhận giờ học đầu tiên
- …náo nức , mơn man, tưng bừng, rộn rã…
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
1/ Hồn cảnh gợi lại kỉ niệm.
- Thời gian: vào cuối thu.
- Khơng gian: lá ngồi
đường rụng nhiều, mây bàng bạc, mấy em nhỏ rụt
rè núp dưới nĩn mẹ
2/ Diễn biến tâm trạng nhân vật “tơi”.
a Trên đường cùng mẹ đến trường.
- Con đường, cảnh vật quen thuộc nay thấy lạ
- Thấy cĩ sự thay đổi lớn trong lịng
- Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn
Trang 3Tác dụng của những từ láy đó?
? Cảm giác của nhân vật “tôi” khi
cùng mẹ đến trường được thể hiện
như thế nào?
? Tìm những động từ thể hiện sự
hoang mang, hồi hộp của nhân vật
“tôi” ?
Gợi ý: thể hiện qua hành động cử chỉ
? Việc sử dụng những động từ này có
tác dụng gì?
? Tâm trạng cảm giác của “tôi” khi
đứng trước sân trường?
(KNS: Suy nghĩ sáng tạo)
? Tìm chi tiết so sánh trước kia và
hiện tại?
? Khi nghe gọi tên mình “tôi” phản
ứng như thế nào?
? Khi sắp rời khỏi tay mẹ, cảm giác
của “tôi” như thế nào?
? Bình thường nhân vật “tôi” có xa
mẹ không?
? Tâm trạng, cảm giác nhân vật “tôi”
khi ngồi vào chỗ như thế nào?
Câu hỏi thảo luận(3p)
? Tìm những hình ảnh so sánh được
nhà văn vận dụng trong truyện ngắn
(KNS: Giao tiếp)
? Hình ảnh so sánh ấy có tác dụng gì?
? Tìm chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ
của người lớn đối với các me HS?
? Em có nhận xét gì về thái độ, cử chỉ
này?
=> Tác dụng: diễn tả chân thực
tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về kỉ niệm
- Con đường, cảnh vật quen thuộc nay thấy lạ…
- Cảm thấy sự thay đổi lớn trong lòng…
- Thèm , bặm, ghì, xệch, muốn…
- Giúp người đọc hình dung được tư thế, cử chỉ ngây thơ, đáng yêu của chú bé
HS: Trước sân trường làng Mỹ
Lí dày đặc cả người….sáng sủa
- Trước kia…làng >< Trước mắt tôi…vắng lặng
Quả tim như ngừng đập, giật mình lúng túng
Dúi đầu vào lòng mẹ, nức nở khóc
Có nhưng là đi chơi nên không có cảm giác xa mẹ như bây giờ
Thấy lạ và hay hay, nhìn bàn ghế…
Thảo luận nhóm 4(3p)
- Tôi quên thế nào được…như mấy cành hoa tươi mỉm cười…
- Ý nghĩ ấy…như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi
- Họ như…e sợ…ao ước thầm…như…cảnh lạ
Giàu sức gợi cảm, man mác chất trữ tình trong trẻo
Từ tốn, bao dung, vui tính, giàu tình thương, chuẩn bị chu đáo cho con em
Trách nhiệm và tấm lòng của gia đình và nhà trường
- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình
b Khi đứng trước sân trường và nghe gọi tên vào lớp.
- Trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
-> Lo sợ vẩn vơ
- Khi nghe gọi tên
-> Giật mình, lúng túng
- Khi sắp rời bàn tay mẹ ->quay lại dúi đầu vào lòng mẹ ->nức nở khóc
c Khi vào chỗ ngồi:
- Cảm giác vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật và người bạn bên cạnh
- Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin bước vào giờ học đầu tiên
3/ Thái độ, cử chỉ của người lớn đối với học trò:
- Ông Đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em
Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà trường
II Nghệ thuật.
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh
so sánh độc đáo, ghi lại
Trang 4(KNS: Xác định giá trị bản thân)
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
sức cuốn hút của truyện?
? Nội dung văn bản “Tơi đi học” và
đặc sắc nghệ thuật được sử dụng?
Bố cục, cách kể, bộc lộ cảm xúc, sử dụng biện pháp so sánh
- Tình huống truyện, tình cảm của người lớn đối với em nhỏ, hình ảnh so sánh, chất trữ tình thiết tha, êm dịu
Kỉ niệm mơn man của tuổi học trị ở buổi tựu trường đầu tiên
dịng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tơi
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
III Ý nghĩa.
- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi khơng thể nào quên ttrong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
- Thanh Tịnh đã diễn tả dịng cảm nghĩ bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “tơi đi học”
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
- Đọc lại các văn bản viết về chủ đề
gia đình và nhà trường đã học
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc
của bản thân về một ngày tựu trường
mà em nhớ nhất
4 Củng cố: (3’)
GV treo bảng phụ
? Theo em, chất thơ của truyện ngắn
“Tơi đi học” được tạo nên từ đâu?
A- Từ những câu văn giàu nhạc điệu
B- Từ những câu văn trữ tình, giàu
cảm xúc
C- Từ những câu văn nhiều hình ảnh
gợi tả, nhiều biện pháp tu từ như so
sánh, điệp ngữ
D- Tất cả đều đúng
5 Dặn dị: (2’)
- Xem lại nội dung bài vừa phân tích
và học thuộc bài
- Soạn bài: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
(xem trước ví dụ, trả lời các câu hỏi
SGK để tìm hiểu về khái niệm)
GV nhận xét tiết học.
Câu D đúng
C/ Hướng dẫn tự học.
- Đọc lại các văn bản viết
về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
- Ghi lại những ấn tượng,
cảm xúc của bản thân về một ngày tựu trường mà
em nhớ nhất
TUẦN: 01
Trang 5TIẾT: 03
Ngày soạn: 10/8/2012
Ngày dạy: 14/8/2012 Tiếng Việt: Hướng dẫn đọc thêm
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2/ Kĩ năng:
- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu:(1’)
Giữa các từ ngữ thường cĩ
những mối quan hệ như: đồng
nghĩa , trái nghĩa…Hơm nay ,
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm mối quan
hệ khác của nghĩa từ ngữ Đĩ là
mối quan hệ bao hàm Nĩi đến mối
quan hệ bao hàm chính là nĩi đến
phạm vi khái quát của nghĩa từ
ngữ
Tiếng Việt: Hướng dẫn đọc thêm
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv gọi hs đọc sgk/10
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,
chim , cá”? Vì sao?
? Nghĩa các từ “ thú, chim , cá”
rộng hay hẹp hơn nghĩa các từ :
“voi, hươu, tu hú, sáo, cá rơ, cá
thu”? Vì sao?
? Nghĩa của các từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của những từ nào?
Đồng thời hẹp hơn nghĩa của
những từ nào?
- Đọc yêu cầu sgk/10
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ “ thú , chim , cá” Vì “ thú, chim, cá” đều được gọi là động vật
- Rộng hơn,vì phạm vi nghĩa của các từ này bao hàm được nghĩa của các từ kia
HS trả lời theo sơ đồ
I/ Tìm hiểu chung
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
* Tìm hiểu ví dụ:(sgk/10)
Động vật
Thú chim cá Voi , sáo, rơ, Hươu tu hú thu
Trang 6Bài tập nhanh
Cho các từ: cây, cỏ, hoa tìm từ
ngữ nghĩa rộng và nghĩa hẹp, lập sơ
đồ?
? Cho từ “vật nuôi” tìm từ có
nghĩa hẹp?
? Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ?
HS thảo luận nhóm 4 ( 2 phút)
Thực vật Cây Cỏ Hoa
mít,cam may,lác hồng,cúc Vật nuôi
Gia súc Gia cầm Trâu Bò Gà Vịt
HS đọc ghi nhớ SGK/10
Các từ: thú, chim, cá có nghĩa hẹp hơn so với từ động vật
* Kết luận: SGK/10
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn( ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
? Yêu cầu HS lập sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
trong mỗi nhóm từ?
(KNS: Ra quyết định)
? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ngữ khác ở mỗi
nhóm?
? Tìm từ ngữ có nghĩa được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của các từ
đã cho?
GV: Hướng dẫn HS về nhà làm
bài tập 4,5/SGK
4) Chỉ ra từ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ?
5) Tìm 3 từ cùng thuộc một nhóm
phạm vi nghĩa, 1 từ có nghĩa rộng
HS làm trên phiếu học tập
HS đọc bài tập 2
HS lên bảng làm (mỗi em 1 câu)
HS trả lời nhanh
a Thuốc lào
b Thủ quỹ
c Bút điện
d Hoa tai
II/ Luyện tập.
Bài tập 1
a) Y phục quần áo
quần quần áo áo đùi dài dài sơmi b) vũ khí
súng bom
súng đại bom bom trường bác bacàng bi
Bài tập 2:
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
e Đánh
Bài tập 3:
Trang 7và 2 từ có nghĩa hẹp hơn a Xe đạp, ô tô, xe tải…
b Đồng, chì, sắt…
c Cam, chuối, táo…
d Cô, dì, cậu, mợ…
e Xách, gánh, khiêng…
Hoạt động 3: Hướng
dẫn tự học (5’)
Tìm các từ ngữ thuộc
cùng phạm vi nghĩa
trong một bài trong sgk
Sinh học…Lập sơ đồ thể
hiện cấp độ khái quát về
nghĩa của từ đó.
4 Củng cố: (3’)
? Lập sơ đồ thể hiện cấp
độ khái quát và cụ thể
của các nhóm từ sau đây:
- Phương tiện vận tải: xe,
xe máy, xe hơi, thuyền,
thuyền thúng, thuyền
buồm
- Tính cách: hiền, ác,
hiền lành, hiền hậu, ác
tâm, ác ý
5 Dặn dò: (2’)
- Xem và nắm vững nội
dung bài vừa học
- Làm tiếp bài tập 4,5
- Soạn bài: Tính thống
nhất về chủ đề của văn
bản
+ Khái niệm chủ đề của
văn bản
+ Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản là
như thế nào?
- Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của các nhóm từ ngữ
Phương tiện vận tải
Xe Thuyền
Xe máy Xe hơi Thuyền thúng Thuyền buồm Tính cách
Hiền ác
Hiền lành Hiền hậu ác tâm ác ý
III/ Hướng dẫn tự học.
Tìm các từ ngữ thuộc cùng phạm vi nghĩa trong một bài trong sgk Sinh học…Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của
từ đó.
Trang 8
TUẦN: 01
TIẾT: 04
Ngày soạn: 10/8/2012
Ngày dạy: 14/8/2012 Tập làm văn.
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ
thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản(nĩi,viết) thống nhất về chủ đề
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân về chủ
đề và tính thống nhất chủ đề của văn bản
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu:(1’)
Ở lớp 7 các em đã làm quen một
số khái niệm về văn bản như tính
liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn
bản Hơm nay, các em sẽ tìm hiểu
thêm yếu tố quan trọng trong văn
bản, đĩ là tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
Tập làm văn
NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
GV: yêu cầu HS đọc lại văn bản
“Tơi đi học”
? Tác giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình?
? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn
tượng gì trong lịng tác giả?
? Tác giả viết văn bản này nhằm
Đọc sgk/5
Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Gợi lên những suy nghĩ,cảm xúc mơn man, xao xuyến trong lịng tác giả, những ấn tượng khĩ quên (tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, rụt rè trong ngày đầu tiên
A/ Tìm hiểu chung.
I Chủ đề của văn bản:
* Văn bản: Tơi đi học
(Thanh Tịnh)
- Chủ đề: những cảm xúc
về kỉ niệm sâu sắc của ngày đầu tiên đi học
Trang 9mục đích gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
GV: Những ý kiến, cảm xúc của
tác giả được thể hiện một cách nhất
quán trong văn bản
? Chủ đề của văn bản là gì?
GV: Qua văn bản người đọc sẽ
nắm bắt được tư tưởng, nhận thức,
tinh thần của tác giả Đây là yếu tố
quan trọng tạo nên giá trị cho văn
bản
? Nội dung nhan đề “Tôi đi học”
muốn nói lên điều gì?
? Từ ngữ nào được lặp lại nhiều
lần?
? Tìm một số câu văn có sử dụng
đại từ “tôi”?
? Căn cứ vào đâu em biết văn bàn
này nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu tiên?
? Tìm những từ ngữ (câu) chứng
tỏ tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ in sâu
trong lòng nhân vật tôi?
(KNS:Suy nghĩ sáng tạo)
? Tìm từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhân vật tôi?
? Cảm giác của nhân vật tôi như thế
nào khi cùng các bạn vào lớp?
? Trong lớp học thì tâm trạng ra
sao?
? Để tô đậm cảm giác trong sáng
của nhân vật tôi tác giả sử dụng
nghệ thuật gì?
GV: Văn bản trên đã thống nhất
về chủ đề
Hình thức: nhan đề nêu bật nội
dung
Nội dung: mạch lạc (làm rõ quan
hệ giữa các phần, các đoạn trong
văn bản) từ ngữ, chi tiết làm sáng
tỏ vấn đề về ngày đầu tiên đi học
? Thế nào là tính thống nhất về chủ
đi học)
Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về KN sâu sắc của ngày đầu tiên đi học
Cảm xúc về buổi tựu trường đầu tiên
Chủ đề là đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt
Nói về chuyện đi học của nhân vật “tôi”
Tôi, đi học (tựu trường, quyển vở mới, quần áo mới)
“Hôm nay tôi đi học”
- Hôm nay tôi đi học
- Hằng năm…tự trường
- Tôi quên…quang đãng
- Hai quyển vở…nặng
- Tôi băm tay…xuống đất
-> Trên đường đi học cảm nhận con đừng quen đi lại, nay thay đổi
- Cảm nhận về ngôi trường ->
Lo sợ vẩn vơ
- Cảm thấy xa mẹ khóc
- Thấy vừa xa lạ, vừa thân quen
- So sánh sự khác biệt về cùng một sự vật ở từng thời điểm khác nhau (con đường, ngôi trường)
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
* Văn bản: Tôi đi học.
- Nhan đề thể hiện rõ nội dung văn bản
- Từ ngữ “Tôi”, “đi học” lặp lại nhiều lần
- Câu: tập trung nói về việc đi học của nhân vật tôi
- Cách trình bày:
+ Trên đường đi học + Trên sân trường
+ Trong lớp học
* Kết luận: SGK/12.
- Khái niệm: Mọi chi tiết trong văn bảnđều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn
đề chính được đề cập đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủ đề
- Những điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của một văn bản: Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn, từ ngữ then chốt
- Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề: Xác lập hệ thống ý
cụ thể, sắp xếp và diễn đạt
Trang 10đề? Thể hiện ở phưng diện nào? Để
viết văn bản ta cần xác định yêu
cầu gì?
chủ đề đã được xác định.
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
GV: yêu cầu học sinh đọc từng
câu hỏi và trả lời
GV: phát phiếu học tập
(KNS: Giao tiếp)
? Theo em có thể thay đổi trật tự
sắp xếp này được không? Vì sao?
- Học sinh đọc văn bản và câu hỏi
- Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
Sau đó mỗi nhóm cử đại diện trả lời
Không nên thay đổi thứ tự trình bày
B/ Luyện tập.
* Văn bản: “Rừng cọ quê tôi.”
- Đối tượng: rừng cọ quê tôi
- Vấn đề: tình cảm của người dân quê với rừng cọ
- Chủ đề: tình cảm gắn bó của người dân với rừng cọ
- Cách trình bày:
+ Giới thiệu rừng cọ
+ Miêu tả cây cọ
+ Tác dụng cây cọ
+ Tình cảm gắn bó với cây cọ
Không nên thay đổi thứ
tự trình bày vì trình tự đã thống nhất, chặt chẽ, hợp lí
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4 Củng cố: (3’)
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
? Thế nào là tính thống nhất về chủ
đề của văn bản?
? Để viết văn bản ta cần xác định
điều gì?
? Câu hỏi dành cho hs khá giỏi:
? Văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” có tính thống nhất
không? Em hãy chứng minh
Gợi ý:
- Xét nhan đề để tìm chủ đề, đối
tượng
- Cách trình bày
- Các từ ngữ then chốt là gì?
5 Dặn dò: (2’)
- Xem lại bài, nắm vững nội dung,
học thuộc bài
- Soạn trước bài “Trong lòng mẹ”
+ Đọc văn bản
+ Xem phần chú thích
+ Soạn các câu hỏi theo gợi ý
+ Lưu ý đoạn đối thoại giữa các
nhân vật
Chủ đề là đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt
Biểu đạt đúng chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
Nhan đề, đề mục, các từ ngữ then chốt
( Nếu còn thời gian học sinh trả lời tại lớp, không còn thời gian thì trả lời vào giờ kiểm tra bài cũ.)
III/ Hướng dẫn tự học.
Về nhà học bài Dựa vào
bài tập 3, SGK viết lại thành một đoạn văn có sự đảm bảo về tính thống nhất
về chủ đề của văn bản