1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhiem vu nam hoc

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT.. Triển khai XD Kế hoạch công tác NCKH-SKKN, TVTH, ứng dụng CNTT 2. Tổ chức khai thác, sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong giảng dạy. Giáo viên đăng ký tham gia các hoạt động ứng dụng [r]

Trang 1

UBND HUYỆN PHÚC THỌ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Sô:190 /GDĐT-KHCN

V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

Nghiên cứu khoa học, SKKN, Thư viện

trường học, Ứng dụng CNTT

năm học 2010-2011

Phúc thọ, ngày 30 tháng 9 năm 20100

Kính gửi: Trường Mầm non, Tiểu học và THCS

Căn cứ Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011;

Căn cứ Hướng dẫn số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ GD&ĐT về thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2010-2011;

Căn cứ Công văn số 6675/SGD&ĐT – KHCN ngày 26 tháng 8 năm 2010 của sở giáo dục và đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, SKKN, thư viên trường học và ứng dụng CNTT trong năm học 2010 – 2011;

Căn cứ nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011 của ngành GD&ĐT Hà Nội;

Phòng GD&ĐT Phúc Thọ hướng dẫn các đơn vị trường Mầm non, Tiểu học, THCS thực hiện nhiệm vụ SKKN, Nghiên cứu khoa học, Thư viện trường học, Ứng dụng CNTT năm học 2010-2011 như sau:

A NHIỆM VỤ CHUNG

I. Sáng kiến kinh nghiệm , nghiên cứu khoa học.

-Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng sáng kiến kinh nghiệm giáo dục

-Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng kết quả NCKH, SKKN giáo dục vào thực tiễn quản lý và giáo dục ở các ngành học, cấp học

- Xây dựng kho lưu trữ điện tử SKKN, đề tài NCKH

II Thư viện trường học

-Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng và phát huy hiệu quả thư viện trường học đạt chuẩn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và thân thiện

-Triển khai nhân rộng mô hình thư viện trường học đạt chuẩn trở lên tại các trường thuộc địa bàn huyện

Trang 2

III. Ứng dụng Công nghệ thông tin

a Tăng cường sử dụng hệ thống E-mail @hanoiedu.vn

b Tổ chức giảng dạy, phổ biến công tác qua mạng

c Khai thác, sử dụng và dạy học bằng phần mềm mã nguồn mở

d Đẩy mạnh một cách hợp lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học

e Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning

f Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

g Phối hợp chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về ứng dụng CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý

h Tiếp tục triển khai dạy môn tin học trong nhà trường

i Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất thiết bị CNTT và truyền thông, làm cơ sở cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy và học tập

j Kiện toàn đội ngũ phụ trách CNTT trong các đơn vị, trường học

k Thống nhất sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2002

Các chỉ tiêu chính:

- Tất cả các đơn vị, trường học phấn đấu có SKKN được xếp loại cấp Thành phố và tổ chức phổ biến, áp dụng SKKN tại cơ sở

- Phấn đấu toàn huyện có 40% thư viện trường THCS đạt chuẩn trở lên, trong đó có 15% thư viện Tiên tiến và Xuất sắc:

- Huyện phấn đấu tăng tỷ lệ TVTH Đạt chuẩn và Tiên tiến từ 5%-10%

- Tất cả các đơn vị trường trong huyện, Phòng GD&ĐT thường xuyên trao đổi thông tin, văn bản qua thư điện tử

- Phòng GD&ĐT phấn đấu xây dựng website, có người quản lý, cập nhật thông tin thường xuyên

- Tất cả các đơn vị trường Tiểu học và THCS đều sử dụng phần mềm quản lý học sinh, quản lý điểm

- 100% giáo viên dạy giỏi ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy Phấn đấu toàn huyện có 100% học sinh từ lớp 3 trở lên được học tin học theo chương trình của Bộ GD&ĐT

- Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên các trường trong địa bàn huyện có tuổi dưới 50 (đối với nam) và dưới 45 (đối với nữ) đều biết ứng dụng CNTT vào công tác và học tập

- Mỗi giáo viên xây dựng được ít nhất 2 bài giảng điện có chất lượng/Học kỳ tử góp phần xây dựng kho học liệu điện tử của trường, Phòng GD&ĐT và của Ngành

B NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến:

- Định hướng nội dung nghiên cứu khoa học, SKKN tập trung vào công tác củng cố, xây dựng đội ngũ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công

Trang 3

tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nhất là ứng dụng CNTT vào các hoạt động của ngành

- Hướng dẫn, đôn đốc tiến độ thực hiện các đề tài khoa học nhằm đảm bảo chất lượng và thực hiện đúng quy trình, tiến độ Tổ chức các Hội nghị hướng dẫn quy trình, nội dung viết đề tài NCKH, SKKN, các Hội nghị kiểm tra tiến

độ định kỳ

- Chỉ đạo và tổ chức hoạt động chấm và xét duyệt SKKN ở các cấp theo đúng tiến độ; biên soạn kỷ yếu SKKN để phổ biến SKKN được xếp loại cao đến các đơn vị giáo dục Chú trọng nâng cao chất lượng SKKN và tổ chức Hội nghị triển khai phổ biến ứng dụng SKKN tiên tiến vào thực tiễn

- Tổ chức lưu trữ các đề tài NCKH, SKKN có chất lượng cao tại trường Biên tập nội dung kết quả NCKH, SKKN tiêu biểu lên trang Web của ngành

II. Công tác Thư viện trường học:

- Phối hợp với các phòng, ban Sở tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và

tổ chức hoạt động Thư viện trường học, tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất, bổ sung, ổn định và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác thư viện

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, quan tâm đầu tư xây dựng thư viện trường học đạt Chuẩn Tiếp tục thực hiện phong trào “Góp một cuốn sách nhỏ - Đọc ngàn cuốn sách hay” làm phong phú kho sách tham khảo của thư viện và tặng thư viện các trường còn khó khăn

- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, tư vấn, định hướng công tác TVTH ngay

từ đầu năm học Chú trọng xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động của TV theo hướng “chuẩn hóa - thân thiện- hiện đại” Tích cực ứng dụng CNTT: Kết nối Internet cho các máy tính trong TV, sử dụng phần mềm Quản lý TV

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện và sử dụng phần mềm QLTV cho cán bộ thư viện; bồi dưỡng cán bộ quản lý phụ trách công tác thư viện các trường học

- Phòng GD&ĐT huyện xây dựng các hình thức tổ chức hoạt động thư viện, giới thiệu sách cho học sinh theo lớp, khối lớp trong giờ ngoại khóa, giờ sinh hoạt dưới cờ đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học

và giáo dục toàn diện cho học sinh Xây dựng văn hóa đọc, tạo niềm vui cho học sinh khi đến thư viện

- Tổ chức tham quan học tập tại một số đơn vị có TVTH hoạt động có hiệu quả, một số mô hình thư viện mới hiện đại Phòng tiếp tục kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị tổ chức hiệu quả hoạt động của tổ công tác TV và mạng lưới cộng tác viên TV của các trường

- Chỉ đạo các trường phấn đấu xây dựng kế hoạch tổ chức học 2 buổi ngày

bố trí thời khóa biểu đảm bảo mỗi lớp được tới TV ít nhất 1lần/tuần

- Tiếp tục thực hiện việc đưa hiệu quả công tác TVTH vào tiêu chuẩn thi đua Các trường đạt danh hiệu trường Chuẩn quốc gia, tập thể lao động Xuất sắc phải có TV đạt Chuẩn trở lên

Trang 4

III. Ứng dụng và phát triển CNTT:

1 Tăng cường sử dụng hệ thống E-mail @hanoiedu.vn, định hướng xây dựng website cho các đơn vị.

- Thực hiện nghiêm túc việc gửi, nhận thông tin văn bản giữa trường và Phòng GD&ĐT qua thư điện tử (e-mail) và website của ngành Hàng ngày,

mở hộp thư điện tử và truy cập website của ngành 2 lần từ 9h00 và 16h30

- Các trường THCS đạt chuẩn quốc gia phải có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có website thông tin trên internet hoạt động thường xuyên hỗ trợ có hiệu quả cho công

tác dạy học và quản lý nhà trường (thông tư 06/2010/TT-BGĐT ngày 26/02/2010 của Bộ GD&ĐT).

2 Tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, phổ biến công tác qua mạng

- Đầu tư trang thiết bị Tổ chức hội thảo, giao ban, phổ biến công tác, giữa Sở GD&ĐT với Phòng GD&ĐT

- Phòng KHCNTT sẽ phối hợp với Cục CNTT Bộ GD&ĐT, VDC Online xây dựng hệ thống tập trung để tổ chức họp, giao ban, hội thảo, giảng dạy, phổ biến công tác qua mạng Internet với các cơ sở giáo dục Các Phòng GD&ĐT ứng dụng công nghệ phát truyền hình trực tiếp lên trang Web riêng của các đơn vị mình trong các hoạt động tuyên truyền, để các trường học có thể theo dõi sự kiện qua mạng

3 Khai thác, sử dụng và dạy học bằng phần mềm mã nguồn mở

Quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục Các nhà trường cần tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên và gài đặt phần mềm mã nguồn mở sau đây trong công tác quản lý và dạy học: Open Office ,

hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu, Asianux…, trình duyệt Web Google Chrome, Firefox, bộ gõ tiếng Việt Unikey 4.0, phần mềm Moodle quản lý e-Learning

4. Đẩy mạnh một cách hợp lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học

- Tránh lạm dụng CNTT trong quá trình dạy: Nội dung trình chiếu không phù hợp, thời gian trình chiếu nhiều, âm thanh ồn ào, quá nhiều mầu sắc, hiệu ứng chuyển động không cần thiết, kích thước chữ quá nhỏ,… Cần coi CNTT là phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học như:

+ Tổ chức cho học sinh tự đi thu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân thuộc địa phương để làm tư liệu lịch sử, đưa lên website của trường;

+ Tổ chức cho học sinh tham gia xây dựng các bài thuyết trình lịch sử, địa

lý, sinh vật cảnh,… tùy theo điều kiện của từng địa phương, của từng trường

Trang 5

5 Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning

- Các đơn vị, trường học chỉ đạo giáo viên đăng ký tham gia các hoạt động

về ứng dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến tại địa chỉ http://daotao.hanoi.edu.vn gồm các nội dung: Tổ chức thi trắc nghiệm Online, chia sẻ giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử ;

- Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do Bộ GD&ĐT và Quỹ Laurence S Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử” Theo đó, học sinh có thể khai thác thư viện bài giảng e-Learning để tự học

- Tích cực triển khai soạn bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụ e-Learning theo chuẩn quốc tế SCORM;

- Xây dựng thư viện học liệu điện tử mở: Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning về Sở GD&ĐT địa chỉ là http://daotao.hanoi.edu.vn, sau đó Sở GD&ĐT đánh giá, tuyển chọn và gửi về

Bộ GD&ĐT (qua Cục CNTT) để tổ chức đánh giá, trao giải thưởng toàn quốc

và đưa lên mạng chia sẻ

- Phòng GD&ĐT có công văn đề nghị Sở GD&ĐT phối hợp với Cục CNTT tổ chức triển khai, tập huấn về công nghệ e-Learning và Edublog cho giáo viên

6 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại các Phòng GD&ĐT và các trường học Cụ thể:

- Phòng GD&ĐT và các trường học trực thuộc Phòng đều thực hiện gửi nhận thông tin chỉ đạo và văn bản qua thư điện tử

- Triển khai tin học hoá quản lý trong trường học theo hướng áp dụng các hệ thống phần mềm quản lý trực tuyến (online) Theo hướng đó, các trường sẽ không cần phải đầu tư máy chủ, cài đặt, bảo trì và nâng cấp hệ

thống (Sở sẽ có hướng dẫn sau)

- Tuyển chọn và tổ chức công bố công khai các thủ tục hành chính trên Website của ngành để giáo viên, học sinh và phụ huynh tra cứu

- Tổ chức thông báo thông tin trên website của huyện kết quả học tập và rèn luyện của học sinh cho phụ huynh học sinh có nhu cầu

- Các trường chủ động xem thông tin về lịch thi trên website Violympic.vn để tổ chức cho học sinh của trường tham gia thi giải toán qua Internet cấp trường Kỳ thi cấp Phòng, Thành phố và cấp Quốc Gia sẽ có công văn sau

- Dựa vào các chức năng trang bị sẵn của Google Apps (email, lịch, docs,…), tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ phụ trách CNTT các đơn vị giáo dục

để ứng dụng CNTT vào đổi mới công tác quản lý

7 Phối hợp chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về ứng dụng CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý

- Tổ chức quán triệt và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT Tổ chức có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng ứng dụng CNTT

Trang 6

trong quản lý và dạy học, đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng thiết thực, cập nhật, ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở, khai thác thông tin trên Internet, giới thiệu những địa chỉ hay, có ích với giáo viên

- Xây dựng đội ngũ phụ trách CNTT trong các đơn vị giáo dục Mỗi trường phổ thông có ít nhất một cán bộ, viên chức đạt trình độ tin học từ trung cấp trở lên phụ trách CNTT và có giáo viên nòng cốt ứng dụng CNTT trong dạy học Các trường tiểu học, THCS bố trí một cán bộ hoặc giáo viên kiêm nhiệm phụ trách ứng dụng CNTT, có trình độ trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) về CNTT, điện tử, viễn thông trở lên

- Các đơn vị, trường học chủ động tổ chức bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên dưới 50 tuổi đối với nam và dưới 45 đối với nữ - riêng cấp Mầm non 50% Nội dung bồi dưỡng là các kỹ năng cơ

bản (soạn thảo văn bản, khai thác Internet, sử dụng thư điện tử, phần mềm trình chiếu ), biết ứng dụng CNTT trong công tác, giảng dạy

8 Tiếp tục triển khai dạy môn tin học trong nhà trường

Tiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học, nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học Cụ thể:

- Đối với trường tiểu học, trung học cơ sở giáo viên cần triển khai dạy ứng dụng CNTT theo cách tích hợp trực tiếp vào trong các môn học thông qua các công cụ, phần mềm dạy học bộ môn thay vì học trong môn tin học;

- Cập nhật chương trình, nội dung giảng dạy theo hướng mô đun kiến thức hiện đại, thiết thực, thay vì dùng một bộ chương trình và sách tin học cứng;

- Khuyến khích các đơn vị sử dụng phần mềm mã nguồn mở

9 Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất thiết bị CNTT và truyền thông, làm cơ sở cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy và học tập.

Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT và dạy môn tin học Cụ thể:

- Mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng riêng, kết nối mạng Internet để giáo viên chuẩn bị bài giảng có ứng dụng CNTT

- Các đơn vị trường học tăng cường trang bị máy tính có kết nối mạng internet trong thư viện để thu hút giáo viên, học sinh xuống thư viên khai thác thông tin hướng tới thư viện cũng là nơi học tập, nghiên cứu của học sinh và giáo viên

- Các đơn vị trường học cần tập trung nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư trang thiết bị CNTT thiết yếu (máy tính, máy chiếu) Lựa chọn cấu hình máy tính phù hợp cho phòng thực hành máy tính (màn hình LCD từ 17 inch, RAM 2

GB, ổ cứng ít nhất 160 GB)

- Để phục vụ công tác dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong quản lý, trong dạy và học các môn học khác, các trường THCS thực hiện kết nối mạng nội bộ (LAN) và Internet cho phòng thực hành máy tính, đảm bảo tỉ lệ số học sinh/máy tính nhỏ hơn hoặc bằng 20 ( 20)

Trang 7

- Trang bị thêm một số thiết bị điện tử kỹ thuật số khác phục vụ cho giảng dạy như: máy quét ảnh, máy chiếu vật thể 3 chiều, máy ảnh số, bảng thông minh, kết nối dụng cụ thí nghiệm thực hành với máy tính

- Tăng cường công tác bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống máy tính và thiết bị điện tử kỹ thuật số, định kỳ một lần/học kỳ Có kế hoạch kinh phí sửa chữa, thay thế thiết bị CNTT ngay từ đầu năm học

- Phòng GD&ĐT phấn đấu trang bị các thiết bị cho phòng họp và dạy học qua mạng (máy quay video, màn hình LCD 42 inch trở lên hoặc máy chiếu đa năng, đường truyền Internet ưu tiên, máy tính, micro, tăng âm,…)

- Triển khai bảng thông minh tương tác (Interactive SmartBoard – ISB)

do Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO – RETRAC tại Việt Nam phối hợp cùng Cục CNTT, với giá chỉ dưới 50 USB/bảng để triển khai đại trà, thay vì phải dùng các bảng đắt hàng nghìn USD (2500-5000 USD)

10 Kiện toàn đội ngũ phụ trách CNTT trong các đơn vị, trường học

Phân công cán bộ viên chức phụ trách CNTT có trình độ chuyên môn CNTT từ Trung cấp trở lên ; mỗi tổ nhóm chuyên môn có giáo viên nòng cốt

về ứng dụng CNTT trong giảng dạy Những trường chưa có cán bộ đáp ứng được yêu cầu này cần có kế hoạch bồi dưỡng, tuyển dụng cán bộ

Trong công tác tuyển dụng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phòng sẽ

có văn bản tham mưu với UBND huyện cần kiểm tra kiến thức và kĩ năng tối thiểu về CNTT bằng khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thực tế không áp dụng theo hình thức kiểm tra việc có hay không có chứng chỉ tin học ứng dụng ABC

11. Thống nhất sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2002.

Thống nhất sử dụng bộ Font tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2002 trong việc soạn thảo các văn bản, tài liệu, công văn chỉ đạo trong toàn ngành Nên sử dụng bộ gõ tiếng Việt Unikey 4.0 để nhập và chuyển đổi văn bản, bảng tính từ TCVN 3 sang Unicode Chấm dứt việc sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý thi sử dựng bộ mã TCVN3 (ABC)

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học

- Đánh giá thi đua cá nhân, tập thể trong năm học trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác của từng lĩnh vực;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cấp quản lý giáo dục

Phòng GD-ĐT sẽ kiểm tra, đánh giá, xếp loại các đơn vị theo các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ năm học mà Phòng đã đề ra

KT TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

(đã ký)

N

ơ i nh ậ n :

- Như trên;

- Lãnh đạo (để b/c),

- Lưu VT, c¸c tæ

Nguyễn Nho Mạnh

Trang 8

LỊCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC NCKH-SKKN,

THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC, ỨNG DỤNG CNTTT NĂM HỌC 2010-2011

(Kèm theo văn bản số /PGD&ĐT-KHCN Hướng dẫn nhiệm vụ năm học

2010-2011)

Thán

g

T

9

2010

1 Triển khai XD Kế hoạch công tác NCKH-SKKN, TVTH, ứng dụng CNTT

2. Báo cáo khảo sát đầu năm học 2010-2011 về CNTT và thư viện trường học.

3. Nhận QĐ và giấy chứng nhận danh hiệu TV trường học năm học 2009-2010

4 Tổ chức khai thác, sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong giảng dạy.

5. Giáo viên đăng ký tham gia các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến tại http://daotao.hanoi.edu.vn

6. Rà soát, nhận kết quả và chứng nhận SKKN GD tiên tiến năm học 2009- 2010

10

2010

1. Đăng ký danh hiệu thư viện Đạt chuẩn, tiên tiến và xuất sắc năm học 2010-2011

2 Phòng khảo sát đầu năm học 2010-2011 về CNTT và thư viện trường học

3. Sở và các PGDDT tổ chức Bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBTV, bồi dưỡng về ứng dụng CNTT

4.

Tổ chức hoạt động thư viện chào mừng đại lế 1000 năm Thăng Long- Hà Nội

Tổ chức quyên góp: “Góp một cuốn sách nhỏ- đọc ngàn cuốn sách hay” xây dựng thư viện

5 Đăng ký đề tài SKKN năm học 2010-2011 tại các đơn vị.

6 Tập huấn CNTT theo chuyên đề cho CB, GV và quản lý phòng máy

11

2010

1 Triển khai kiểm tra ứng dụng phần mềm quản lý thư viện, quản lí học sinh

2 Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định thư viện cấp huyện

3 Sở và các Phòng GD&ĐT Tổ chức Bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện cho CBTV

4 Tổ chức các Hội thảo giới thiệu giải pháp mới về CNTT và phần mềm mới

12

2010

1. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định danh hiệu Thư viện 2010-2011(Khối các Phòng GD&ĐT)

2 Hướng dẫn kế hoạch thi CBTV giỏi thành phố cấp huyện THPT

3 Tổ chức bồi dưỡng CBTV; tập huấn sử dụng các phần mềm nguồn mở, các phần mềm quản lý trường học

4 Hoàn thành tuyển tập SKKN 2009-2010

1 1 Tổ chức nghiệm thu đề tài KH cấp ngành 2010 và cấp Thành phố.

Trang 9

2. Tiếp tục kiểm tra, thẩm định danh hiệu TVTH ) và ứng dụng CNTT tại các trường TH, THCS.

3. Phổ biến SKKN giáo dục tiên tiến các cấp học

4. Tập hợp học liệu điện tử của cơ sở

2

2011

1. Tiếp tục kiểm tra thẩm định danh hiệu thư viện trường học và ứng dụng CNTT

2 Thẩm định học liệu điện tử tại cơ sở và đưa lên mạng

3

2011

1 Nhận văn bản hướng dẫn thu, nộp SKKN cấp thành phố

2 Sở tiếp tục kiểm tra, thẩm định danh hiệu thư viện trường học và hoạt độngCNTT

3 Sở triển khai, tập huấn về công nghệ E-learning và Edublog cho GV

4

2011

1 Sở, Phòng tiếp tục kiểm tra, thẩm định danh hiệu thư viện trường học

2 Sở kiểm tra hoạt động ứng dụng CNTT tại cơ sở

3 Tổ chức ngày Hội đọc sách tại các nhà trường

4 Nhận mẫu báo cáo tổng kết cuối năm qua Email và Website

5

2011

1 Nhận mẫu Báo cáo tổng kết năm học về 3 lĩnh vực NCKH-SKKN, CNTT và thư viện trường học qua Email và Website

2 Chấm và xét duyệt SKKN tại cơ sở.

3 Phòng kiểm tra, đánh giá các mặt hoạt động về KH-TV-CNTT

4 Sở tiếp tục kiểm tra, thẩm định danh hiệu thư viện trường học và ứng dụng CNTT

5 Sở kiểm tra Phần mềm QL kết quả HT HS THCS, đồng bộ hoá dữ liệu thi, tuyển sinh

6

2011

1 Nhận và rà soát kết quả thẩm định danh hiệu TV năm 2010-2011

2 Rà soát, kiểm tra dữ liệu SKKN; Nộp dữ liệu và hồ sơ SKKN cho Sở GD&ĐT

3 Sở kiểm tra thi đua cuối năm học về 3 lĩnh vực SKKN-TVTH-CNTT

4 Nộp báo cáo thống kê, tổng kết các hoạt động về CNTT, SKKN, TV trong năm học.

7

2011

1 Sở kiểm tra thi đua cuối năm học về công tác SKKN-TVTH-CNTT

2 Phối hợp tổ chức đào tạo bồi dưỡng CNTT, nghiệp vụ TV, phổ biến SKKN cho cán bộ QL, giáo viên, nhân viên các các cơ sở giáo dục

3 Nộp đề nghị chuyển đổi kết quả thi đồ dùng dạy học tự làm sang SKKN ( nếu có)

8

2011

1 Sở chấm và xét duyệt SKKN cấp thành phố

2 Tiếp tục Bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện, CNTT, phổ biến SKKN cho CBQL, GV, NV

3 Chuẩn bị các điều kiện CSVC, xây dựng kế hoạch triển khai năm học mới

Ngày đăng: 03/05/2021, 02:04

w