1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN huyền VAN6

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 13,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn Ki n Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th XII ti p t c kh ng đ nhện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề

Nhà văn M.Gorki từng nói “Văn học là nhân học”, văn học là cuộc sống –

thông qua ngôn từ và hình tượng nghệ thuật sinh động, nó cung cấp cho con ngườikiến thức về cuộc sống cũng như khám phá cái đẹp trong tâm hồn con người Đếnvới văn học chúng ta tìm thấy vẻ đẹp nhân văn qua mỗi sự vật, hình tượng trong tácphẩm mà từ đó tác động tâm tư tình cảm, góp phần để hình thành và phát triển nhâncách Vậy nhưng, không phải ai cũng hiểu vai trò của văn chương trong đời sốngcon người, hiện nay giá trị văn học đang dần bị lãng quên Nhất là với học sinh Xuhướng xem nhẹ các môn xã hội nói chung, môn Ngữ văn nói riêng là điều mà bất

cứ giáo viên đứng lớp nào cũng có thể dễ dàng cảm nhận Học sinh học Văn nhưmột sự bắt buộc để đủ điều kiện lên lớp hay để có được tấm bằng tốt nghiệp cuốicấp chứ không phải bởi sự đam mê Học văn là phải đọc, thậm chí là đọc đi đọc lạinhiều lần, phải ngẫm nghĩ, tìm tòi, liên hệ…Có lẽ vì vậy mà học sinh đang dần dần

“quen” môn Văn

Tác phẩm văn chương là bức tranh về cuộc sống, con người trong lao động,trong đấu tranh được tái hiện một cách chuẩn xác mà không hề khô khan, tẻ nhạt.Học văn, bên cạnh cái cơ bản là học về ngôn ngữ, tiếng nói văn chương của tiếngViệt để có thể nói, viết, xây dựng ngôn ngữ diễn đạt cho riêng mình thì còn học vềvăn hóa, tình cảm, tư duy nghệ thuật của nhân loại thông qua những tác phẩm vănchương đặc sắc Và từ đây, ta học cách làm người, học cách chia sẻ, yêuthương.Văn học giúp ta bồi dưỡng tình đời, tình người, làm cho tâm hồn tình cảmthêm phong phú, nhạy cảm Học tốt môn văn là nền tảng vững chắc giúp các em tựtin trong giao tiếp hàng ngày, góp phần cho những thành công trong cuộc sống maisau

Để học sinh thấy được giá trị to lớn của văn học, để thắp sáng và thổi bùngngọn lửa đam mê văn học trong các em, từ đó nâng cao chất lượng bộ môn NgữVăn, bản thân tôi đã luôn không ngừng nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu, thực hiện nhữngbiện pháp phù hợp với đối tượng học sinh lớp 6 và bước đầu nhận thấy được nhữngchuyển biến rất tích cực Các em trở nên hào hứng hơn với các tiết văn, tích cựchơn trong việc học bài ở nhà, chuẩn bị bài trước khi đến lớp nên chất lượng bộ môncũng được nâng cao Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng

bộ môn Ngữ văn 6” với mong muốn được chia sẻ những kinh nghiệm riêng của cánhân trong quá trình giảng dạy bộ môn Ngữ văn

II Mục đích nghiên cứu

Khi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp để nâng cao chất lượng bộ

Trang 2

thực trạng việc dạy và học môn Ngữ văn 6 hiện nay, đồng thời cũng mạnh dạn đềxuất những giải pháp được rút ra từ thực tiễn giảng dạy của mình Thực sự tôi rấtmong được các đồng nghiệp chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm, trao đổi, bàn luận

để tìm ra những giải pháp tối ưu nhất, giúp học sinh có cái nhìn đúng đắn hơn vềgiá trị của môn học, say mê, hứng thú với bộ môn, từ đó nâng cao chất lượng hiệuquả của môn Ngữ văn Mục đích cụ thể mà đề tài hướng đến là:

- Tìm hiểu thực trạng thái độ của học sinh với môn học Ngữ Văn và chất

lượng của bộ môn này

- Phát hiện những nguyên nhân dẫn đến chất lượng bộ môn Ngữ văn chưa cao.

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn.

- Rút ra những bài học kinh nghiệm riêng cho bản thân để vận dụng vào việc

giảng dạy Ngữ văn ở các khối lớp để nâng cao chất lượng của bộ môn này

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là học sinh lớp 6A1, 6A7 năm học2017-2018 và học sinh lớp 6A3, 6A6 của học kì 1- năm học 2018-2019 tại trườngTHCS Nguyễn Trãi

Đề tài nghiên cứu tập trung vào một số giải pháp mới để giúp học sinh có cáinhìn đúng đắn hơn về giá trị của môn học, say mê, hứng thú với bộ môn, từ đónâng cao chất lượng hiệu quả của môn Ngữ văn 6

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lí luận của vấn đề

Đ nh hịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongng cách tân bi n pháp d y và h c đã đện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong ược chính xác trongc chính xác trongquy t ngh Trung ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang 4 khóa VII (1 – 1993), quy t ngh Trung ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang 2 khóa

th hóa trong các ch th c a B Giáo d c và Đào t o , đ c bi t là ch th s 15ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ục (12 – 1998), được cụ ạy và học đã được chính xác trong ặc biệt là chỉ thị số 15 ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ố 15(4 – 1999) Văn Ki n Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th XII ti p t c kh ng đ nhện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ố 15 ần thứ XII tiếp tục khẳng định ứ XII tiếp tục khẳng định ục (12 – 1998), được cụ ẳng định ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong

cao dân trí, đào t o nhân l c, b i dạy và học đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáong nhân tài Chuy n m nh quá trình giáoể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ạy và học đã được chính xác trong

d c ch y u t trang b ki n th c sang phát tri n toàn di n năng l c và ph mục (12 – 1998), được cụ ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ứ XII tiếp tục khẳng định ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ẩm

ch t ngất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ọc đã được chính xác trongi h c; h c đi đôi v i hành, lý lu n g n v i th c ti n”.ọc đã được chính xác trong ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ắn với thực tiễn” ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ễn”

Trướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongc h t ta ph i hi u rõ đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ược chính xác trongc b n ch t c a nh ng phảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ững phương pháp dạy ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang pháp d yạy và học đã được chính xác trong

h c m i đó là:ọc đã được chính xác trong ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong

- D y h c theo h ạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo ọc theo hướng trải nghiệm sáng tạo ướng trải nghiệm sáng tạo ng tr i nghi m sáng t o ải nghiệm sáng tạo ệm sáng tạo ạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo

Trang 3

Ho t đ ng tr i nghi m sáng t o là ho t đ ng giáo d c, trong đó, dạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ục (12 – 1998), được cụ ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongi

s hực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongng d n và t ch c c a nhà giáo d c, t ng cá nhân h c sinh đẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ứ XII tiếp tục khẳng định ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ục (12 – 1998), được cụ ừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm ọc đã được chính xác trong ược chính xác trongc thamgia tr c ti p vào các ho t đ ng th c ti n khác nhau c a đ i s ng gia đình, nhàực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ễn” ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ời học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ố 15

trười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.ng cũng nh ngoài xã h i v i t cách là ch th c a ho t đ ng, qua đóư ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ư ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15phát tri n năng l c th c ti n, ph m ch t nhân cách và phát huy ti m năngể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ễn” ẩm ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ềm năngsáng t o c a cá nhân mình Tr i nghi m sáng t o là ho t đ ng đạy và học đã được chính xác trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ược chính xác trongc coi tr ngọc đã được chính xác trongtrong t ng môn h c.ừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm ọc đã được chính xác trong

- Ph ương pháp- kĩ thuật dạy học tích cực ng pháp- kĩ thu t d y h c tích c c ật dạy học tích cực ạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo ọc theo hướng trải nghiệm sáng tạo ực

Phương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang pháp d y h c (PPDH) là lĩnh v c r t ph c t p và đa d ng Cóạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ứ XII tiếp tục khẳng định ạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong

đ ư c hi u là cách th c, là con đ ức, là con đường hoạt động chung giữa giáo viên và học ường hoạt động chung giữa giáo viên và học ng ho t đ ng chung gi a giáo viên và h c ạt động chung giữa giáo viên và học ộng chung giữa giáo viên và học ữa giáo viên và học ọc sinh, trong nh ng đi u ki n d y h c xác đ nh, nh m đ t t i m c đích d y h c ữa giáo viên và học ều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học ện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học ạt động chung giữa giáo viên và học ọc ịnh, nhằm đạt tới mục đích dạy học ằm đạt tới mục đích dạy học ạt động chung giữa giáo viên và học ới mục đích dạy học ục đích dạy học ạt động chung giữa giáo viên và học ọc

Kĩ thu t d y h c ật dạy học ạt động chung giữa giáo viên và học ọc g m có: kĩ thu t chia nhóm, kĩ thu t giao nhi m v , kĩồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ục (12 – 1998), được cụthu t đ t câu h i, kĩ thu t khăn tr i bàn, kĩ thu t phòng tranh, kĩ thu t cácật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ặc biệt là chỉ thị số 15 ỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ

m nh ghép, kĩ thu t h i chuyên gia, kĩ thu t hoàn t t m t nhi m v , ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ục (12 – 1998), được cụ

Kĩ thu t d y h c (KTDH) là nh ng bi n pháp, cách th c hành đ ng c aật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong ững phương pháp dạy ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ứ XII tiếp tục khẳng định ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15giáo viên trong các tình hu ng hành đ ng nh nh m th c hi n và đi u khi nố 15 ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các ằm nâng ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ềm năng ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụquá trình d y h c.ạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong

- B n đ t duy (s đ t duy) ải nghiệm sáng tạo ồ tư duy (sơ đồ tư duy) ư ơng pháp- kĩ thuật dạy học tích cực ồ tư duy (sơ đồ tư duy) ư

Ngh quy t Trung ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang 2, khóa VIII kh ng đ nh “Ph i đ i m i phẳng định ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóangpháp giáo d c đào t o, kh c ph c l i truy n th m t chi u, rèn luy n thànhục (12 – 1998), được cụ ạy và học đã được chính xác trong ắn với thực tiễn” ục (12 – 1998), được cụ ố 15 ềm năng ục (12 – 1998), được cụ ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ềm năng ện pháp dạy và học đã được chính xác trong

n p t duy sáng t o c a ngư ạy và học đã được chính xác trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ọc đã được chính xác trongi h c T ng bừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongc áp d ng các phục (12 – 1998), được cụ ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang ti n tiênện pháp dạy và học đã được chính xác trong

ti n và phương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang ti n hi n đ i vào quá trình d y h c, đ m b o đi u ki n vàện pháp dạy và học đã được chính xác trong ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ềm năng ện pháp dạy và học đã được chính xác trong

th i gian t h c, t nghiên c u cho h c sinh ”.ời học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ọc đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ứ XII tiếp tục khẳng định ọc đã được chính xác trong

S đ t duy (SĐTD) s d ng đ ng th i hình nh, đơng 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóa ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ư ử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, ục (12 – 1998), được cụ ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ời học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.ng nét, màu s c,ắn với thực tiễn”

ch vi t v i s t duy tích c c Đ c bi t đây là m t s đ m , không yêu c uững phương pháp dạy ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ư ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ặc biệt là chỉ thị số 15 ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ơng 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóa ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ở, không yêu cầu ần thứ XII tiếp tục khẳng định

t l , chi ti t kh t khe và đ nh khuôn s n nh các lo i b n đ thông d ng' ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ắn với thực tiễn” ịnh hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ẵn như các loại bản đồ thông dụng ư ạy và học đã được chính xác trong ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ục (12 – 1998), được cụkhác Nh v y cùng m t ch đ , bài h c nh ng m i ngư ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ềm năng ọc đã được chính xác trong ư ỗi người có thể vẽ theo một ười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.i có th vẽ theo m tể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15

mu n ghi chép b ng SĐTD cũng có nhi u u đi m h n nh : Lôgíc, m ch l c;ố 15 ằm nâng ềm năng ư ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ơng 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóa ư ạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong

tr c quan, sinh đ ng, d nhìn, d hi u; v a nhìn đực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ễn” ễn” ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm ược chính xác trong ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được thamc t ng th , v a bi tể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ừ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm

h c, nh ki n th c lâu h n ọc đã được chính xác trong ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ứ XII tiếp tục khẳng định ơng 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóa

- D y h c phát tri n năng l c ạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo ọc theo hướng trải nghiệm sáng tạo ển năng lực ực

Trang 4

Phương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóang pháp d y h c theo quan đi mạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trong ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ phát tri n năng l cể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo không chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15chú ý tích c c hoá h c sinh v ho t đ ng trí tu mà còn chú ýực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ọc đã được chính xác trong ềm năng ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ện pháp dạy và học đã được chính xác trong rèn luy n năng ện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học.

l c gi i quy t v n đ g n v i nh ng tình hu ng c a cu c s ng và ngh ải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề ết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề ấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề ều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học ắn với những tình huống của cuộc sống và nghề ới mục đích dạy học ữa giáo viên và học ống của cuộc sống và nghề ủa cuộc sống và nghề ộng chung giữa giáo viên và học ống của cuộc sống và nghề ều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học nghi p ện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học , đ ng th i g n ho t đ ng trí tu v i ho t đ ng th c hành, th c ti n.ồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ời học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ắn với thực tiễn” ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ễn”.Tăng cười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.ng vi cện pháp dạy và học đã được chính xác trong h c t p trong nhóm, đ i m i quan h giáo viên – h c sinhọc đã được chính xác trong ật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ớng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ọc đã được chính xác trongtheo hướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongng c ng tác có ý nghĩa quan tr ng nh m phát tri n năng l c xã h i ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ọc đã được chính xác trong ằm nâng ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15

Qu c phòng: ố 15 là công cu c gi nộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ững phương pháp dạy ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongc b ng s c m nh t ng h p c a toànằm nâng ứ XII tiếp tục khẳng định ạy và học đã được chính xác trong ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ợc chính xác trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15dân t c, trong đó s c m nh quân s là đ c tr ng, l c lộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ứ XII tiếp tục khẳng định ạy và học đã được chính xác trong ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ặc biệt là chỉ thị số 15 ư ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ược chính xác trongng vũ trang nhân dân

An ninh: là tình hình tr t t xã h i bình thật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ười học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”.ng, yên n, không có r i ổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham ố 15

lo n.ạy và học đã được chính xác trong

ở, không yêu cầu ọc đã được chính xác trong ương 4 khóa VII (1 – 1993), quyết nghị Trung ương 2 khóa ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” ướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trong ục (12 – 1998), được cụ ọc đã được chính xác trong ứ XII tiếp tục khẳng định

trong vi c b o v xã h i, xây d ng n n qu c phòng v ng m nh đ b o v đ tện pháp dạy và học đã được chính xác trong ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ộ Giáo dục và Đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo ềm năng ố 15 ững phương pháp dạy ạy và học đã được chính xác trong ể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 – 1998), được cụ ảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định ện pháp dạy và học đã được chính xác trong ất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”

nướng cách tân biện pháp dạy và học đã được chính xác trongc

II Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, rất nhiều những phương phápđổi mới dạy họcđược đưa vào áp dụng, nhằm phát huy tối đa tính chủ động, tích cực của học sinh.Các buổi tập huấn, họp tổ chuyên môn cũng đưa vấn đề phương pháp dạy học cùngthảo luận, trao đổi nhằm mục đích nâng cao chất lượng bộ môn Tuy nhiên, vị thếcủa môn Văn ngày càng giảm sút, tình trạng học sinh chán học văn ngày càng tăngthực sự là một vấn đề đáng lo ngại Từ thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy để dẫn đếntình trạng này do một số nguyên nhân sau:

1 Đối với người dạy

Nhìn chung, hầu hết các thầy cô đều tận tụy với công tác giảng dạy, chăm loquan tâm đến học sinh, tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế nhất định sau:

+ Nhiều thầy cô ngại đổi mới, có áp dụng phương pháp mới nhưng chậm, íthoặc chưa phù hợp với nội dung bài học, phương pháp giảng dạy chưa thực sự phùhợp với đa phần đối tượng học sinh

+ Nhiều giáo viên còn gặp khó khăn khi chương trình sách giáo khoa mớivới yêu cầu truyền đạt mộtkhối lượng khổng lồ của tri thức nhưng thời gian thựchọc của học sinh với bộ môn ngày càng ít

+ Với đặc thù của bộ môn, các đồ dùng trực quan hầu như không có, tranh

Trang 5

+ Trong một lớp, mức tiếp thu nội dung bài học của học sinh nhanh, chậmkhác nhau cũng là một rào cản trong việc nâng cao chất lượng bộ môn.

2 Đối với học sinh

Với địa bàn tập trung lượng dân cư đông đúc, tỉ lệ đồng bào ở các buônEana, buôn Drai, buôn Tơ Lơ phần đa phần điều kiện kinh tế còn khó khăn, ngoàigiờ lên lớp, các em còn phải phụ giúp gia đình, ít dành thời gian cho việc học Nhất

là vào mùa vụ, sự chuyên cần của các em các giảm.Điều đó càng khiến cho chấtlượng bộ môn càng khó đảm bảo

+ Ý thức tự học, vượt khó trong học tập của nhiều em chưa cao Với mônVăn, tương lai để chọn ngành nghề, kiếm việc cũng khó hơn nên nhiều gia đình chỉhướng con em vào các môn học “thời thượng” như Toán, Lí, Hóa, Tiếng Anh Vìvậy, không ít học sinh xem nhẹ môn học, không dành thời gian cho bộ môn này,hoặc có học cũng chỉ là học lấy lệ hoặc đối phó Điểm này thể hiện rõ ở việc họcbài cũ, chuẩn bị bài mới của học sinh còn rất nhiều hạn chế Có nhiều em giáo viênhỏi bài cũ cả 4,6 lần thì tất cả cũng chỉ nhận được câu trả lời duy nhất “Thưa cô, emkhông thuộc”, “em chưa thuộc”…

+ Đời sống văn hóa tinh thần ngày một nâng cao, nhu cầu giải trí như xem ti

vi, chơi game, lướt facebook ngày càng nhiều làm cho một số em chưa có ýthức học bị lôi cuốn, xao nhãng việc học

+ Lười học, chán học nên học yếu Học yếu lại càng lười học, chán học, cứxoay vòng như một quy luật tất yếu, khiến cho giờ học với các em trở rất nên nặng

nề

Năm học 2017-2018, tôi phụ trách giảng dạy môn Văn ở 2 lớp: 6A1, 6A7.Vànăm học 2018-2019 dạy hai lớp: 6A3, 6A6 Dù là học sinh đầu cấp và mới chỉ lànhững tuần học đầu tiên, nhưng học sinh đã tỏ ra thờ ơ, không hào hứng với mônhọc Tôi hướng dẫn các em cách soạn bài, học bài, song ở tiết học mới, có rất ít emchịu thực hiện

Kết quả bài kiểm tra định kì lần 1 học kì I môn Ngữ văn 6 trường THCSNguyễn Trãi khi chưa thực hiện đề tài trong hai năm học gần đây như sau:

Trang 6

Tỉ lệ 3,4% 11,3% 49,3% 24,6% 11,4

%

Từ kết quả thống kê cho thấy kết quả bài kiểm tra định kì của học sinh đối với

bộ môn Ngữ văn vẫn còn thấp cụ thể như sau:

Năm học 2017- 2018: số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên đạt tỉ lệ64,5%, còn lại là học sinh có điểm yếu và kém

Năm học 2018- 2019: số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên đạt tỉ lệ 64%,còn lại là học sinh có điểm yếu và kém

Vậy làm thế nào để học sinh có hứng thú, tích cực đồng thời phát triển được

tư duy, tìm tòi, óc sáng tạo của học sinh Xuất phát từ vấn đề đó bên cạnh việc thựchiện tốt việc dạy học theo hướng đổi mới, bản thân tôi không ngừng học hỏi, tìmtòi sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau với hi vọng học sinh sẽ yêu mônNgữ văn hơn và từ đó nâng cao được chất lượng bộ môn của mình

III Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

1 Các bước tiến hành một tiết học:

1.1 Tạo bầu không khí thoải mái, thân thiện khi vào giờ học

Trang 7

Trong mỗi tiết học, người đóng vai trò chủ đạo để điều tiết không khí lớp họcchính là giáo viên.Thái độ, tâm lí, tác phong của người đứng lớp có ảnh hưởng rấtlớn đến tâm lí học sinh Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” phảibắt đầu từ “Lớp học thân thiện” và “Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng về đạo đức

và tự học” Điều đó đòi hỏi giáo viên phải luôn mẫu mực trong thái độ, tác phong,cách ứng xử

Sự thân thiện, tích cực của giáo viên sẽ tạo nên sự gần gũi, thân tình, yêumến ở học sinh, xóa bỏ cảm giác áp lực mỗi khi đến tiết học Ngữ văn Yêu mếnthầy cô, đồng nghĩa với việc các em có hứng thú với môn học Ngược lại, nếu giáoviên tỏ ra lạnh nhạt, thiếu thiện cảm với học sinh thì các em sẽ xa lánh, khôngtương tác với những bài học, và đồng nghĩa với việc, mục đích của giáo dục coinhư thất bại

Cuộc sống của giáo viên cũng như bao nhiêu người khác với những lo toan,gánh nặng bộn bề của cuộc sống đời thường.Nhưng khi lên lớp, đứng trên bụcgiảng, chúng ta phải tự mình điều chỉnh tâm lí, gạt bỏ những lo âu, buồn bực, bởinhững tâm lí nặng nề sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến tiết học, đến tâm lí học sinh.Không làm chủ được cảm xúc, không chỉ không có cảm hứng truyền tải nội dungbài học, mà còn có thể có những thái độ, hành động không chuẩn mực, đánh mấthình ảnh của chính mình Vì thế, tạo một không khí vui vẻ, thân thiện, nhẹ nhàng làtiền đề quan trọng để tạo hứng thú cho học sinh tiếp thu bài học

1.2 Coi trọng việc học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Kiểm tra việc học bài cũ, chuẩn bị bài mới ở nhà của học sinh phải là hoạtđộng mang tính bắt buộc thường nhật của giáo viên khi bắt đầu tiết học.Có khi tựtôi đi một vòng quanh lớp, yêu cầu các em giở vở soạn lên bàn, có khi cho chínhhọc sinh kiểm tra chéo nhau, có khi là bằng cách lấy ý thức tự giác, trung thực củahọc sinh…Để tránh tình trạng không học bài, soạn bài hoặc có nhưng chỉ mang tínhchất đối phó, lấy lệ, vài tuần, tôi sẽ thu vở kiểm tra, có thể là 5-10 em, nửa lớp,hoặc cả lớp, có chấm điểm, nhận xét rõ ràng theo hướng động viên, khích lệ sự cốgắng, nỗ lực của các em để học sinh rút kinh nghiệm trong các bài soạn sau Vớinhững học sinh yếu hơn, tôi thường có thêm điểm cộng ở sau, khi trả bài, tôi sẽ nóiluôn ở trước lớp, rằng “những bạn đó có nhiều cố gắng nên cô đã cộng thêm 1 điểmkhuyến khích”.Với những trường hợp không tiến bộ thì tôi cũng kiểm điểm nghiêmkhắc, có những hình thức kỉ luật nhất định, từ nhẹ nhàng nhắc nhở đến việc viếtbản kiểm điểm, mời phụ huynh

Để việc học bài cũ, soạn bài mới có hiệu quả, điều quan trọng là giáo viêncần có những hướng dẫn cụ thể cho học sinh tự học.Giúp các em có tinh thần tựhọc, phát huy tính chủ động trong việc tìm hiểu nội dung bài học Vì thế, trong buổi

Trang 8

học đầu tiên của năm học mới, tôi dành một khoảng thời gian cho việc đưa ra nộiquy riêng của bộ môn, trong đó tất nhiên không thể thiếu quy định việc học bài cũ,chuẩn bị bài mới Tôi hướng dẫn khái quát cách soạn bài của từng phân môn: Vănbản, Tiếng Việt, Tập làm văn để học sinh nắm rõ phương pháp học ở nhà Phần dặn

dò sau mỗi tiết học, tôi đều dành vài phút để nêu những hướng dẫn, gợi ý cho việchọc bài cũ, soạn bài mới Với việc học bài cũ, tôi thường dặn dò các em về xem lạinội dung bài giảng, chỉ ra những nội dung trọng tâm để học sinh lưu ý nắm vữngkiến thức.Với việc yêu cầu học sinh soạn bài mới, tôi thường cụ thể hóa những yêucầu của nội dung bài học theo từng phân môn

Phần văn bản: Yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản, xem phần chú thích từ khó

để hiểu đúng nội dung; nắm khái quát về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, bốcục; trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu văn bản, lưu ý về nội dung, nghệ thuật và ýnghĩa của văn bản và một số lưu ý cụ thể ở từng bài

Ví dụ, khi hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài “Bài học đường đời đầu tiên” của

Tô Hoài tôi thường yêu cầu:

+ Tìm hiều thêm về tác giả Tô Hoài và tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” + Đọc phần chú thích, nắm những nét chính về tác giả, tác phầm; đọc kĩđoạn trích, nắm vững các từ khó;tìm các chi tiết miêu tả về ngoại hình, hành động,tính cách của Dế Mèn; tìm chi tiết thể hiện thái độ của Dế Mèn sau khi gây ra cáichết cho dế Choắt

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản trong sách giáokhoa

Phần Tiếng Việt và Tập làm văn: Yêu cầu học sinh chú ý trước hết ở từng

mục Đọc ví dụ, trả lời các câu hỏi để từ đó tự hình thành khái niệm và làm trướccác bài tập phần luyện tập

Nếu xét thấy nội dung nào quá khó với năng lực của học sinh, tôi sẽ phânchia công việc theo từng nhóm để các em trao đổi, thảo luận, giúp đỡ những bạnyếu hơn Giáo viên cần chú ý để tránh tạo áp lực về điểm số cho học sinh Học bài

cũ, chuẩn bị bài mới mục đích chính là tạo tâm thế để học sinh tiếp thu bài tốt hơn

2 Các giải pháp:

2.1 Soạn giảng và đổi mới phương pháp dạy học

Đây là giải pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học nói riêng,chất lượng giáo dục nói chung Dù dạy – học là hai hoạt động có tính độc lập tươngđối nhưng lại là hai mặt của một quá trình: giáo viên truyền đạt kiến thức, kỹ năng,hình thành, bồi dưỡng nhân cách, tình cảm cho học sinh, học sinh là người lĩnh hội,

Trang 9

làm chủ kiến thức Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu bắt buộc, người giáoviên phải thực sự không ngừng học hỏi, dám nghĩ dám làm, chấp nhận rủi ro và rútkinh nghiệm từ thất bại Tuy nhiên, với suy nghĩ của cá nhân, tôi cho rằng, đổi mớiphương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ hoàn toàn phương pháp truyềnthống, mà cần biết kế thừa, phát huy trên cơ sở vận dụng phương pháp mới mộtcách sáng tạo, có hiệu quả như:

2.1.1 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy

Công nghệ thông tin là một phương tiện dạy học hiện đại với những tínhnăng ưu việt, tiện ích nổi trội của nó so với các phương tiện dạy học khác Giáo ánđiện tử là bước cải tiến lớn giúp giáo viên mang lại cho học sinh nhiều thông tinhơn và các thông tin đó có thể được chứa đựng trong nhiều kênh khác nhau nhưvăn bản, hình ảnh, âm thanh và các đoạn video Có thể nói, công nghệ thông tin đãcung cấp điều kiện và phương tiện thuận lợi hỗ trợ đắc lực cho công việc giảng dạycủa giáo viên môn Ngữ văn nói riêng, các bộ môn khác nói chung Trong thực tếgiảng dạy của mình, tôi nhận thấy với những tiết học có sự hỗ trợ của công nghệthông tin, học sinh tỏ ra rất hào hứng, chăm chú khi được trực quan bằng nhữnghình ảnh liên quan Và vì thế, các em cũng nắm bài, nhớ được nội dung bài học tốthơn rất nhiều

Khi có sự hỗ trợ công nghệ thông tin, ta cần chú trọng lồng ghép phươngpháp sử dụng sơ đồ tư duy vào phần củng cố - đây là cách làm hiệu quả, giúp họcsinh nắm nội dung bài học một cách khái quát nhưng rất đầy đủ Tôi thường dành 5phút cuối giờ, yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư duy cho bài học sau đó để các em tựtrình bày cách hiểu của mình về nội dung bài học, rồi có thể đối chiếu với bảng sơ

đồ tư duy giáo viên chiếu lên bảng Với cách này, tôi không chỉ tạo cho các em sựthích thú khi được tự tay thiết kế một sản phẩm, mà còn rèn luyện tư duy chọn lọcthông tin, từ ngữ, sắp xếp bố cục để ghi nội dung cần thiết và logic nhất

2.1.2 Tích cực dạy học theo chủ đề tích hợp và áp dụng giáo dục an ninh quốc phòng

Đây được coi là nguyên tắc quan trọng trong dạy học nói chung và dạy họcmôn Ngữ văn nói riêng để phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao chấtlượng giáo dục Nội dung tích hợp cần tập trung vàonhững điểm quy tụ, liên kết nộidung ba phân môn: Văn – Tiếng Việt – Tập làm văn trong văn bản để xây dựng cáctình huống tích hợp và các hoạt động phức hợp tương ứng nhằm giúp học sinh tíchhợp tri thức và kĩ năng trong khi xử lí tình huống Đó có thể là những từ ngữ, câuthơ, đoạn văn, những chi tiết, hình tượng, các sự kiện, quan hệ, tình huống màmuốn cảm hiểu, cắt nghĩa, đánh giá đòi hỏi phải vận dụng tri thức liên văn bản,

Trang 10

phải tổng hợp hiểu biết nhiều mặt về lịch sử, văn hóa, xã hội, văn học, ngôn ngữ.

Đó còn có thể là tích hợp kiến thức những bộ môn khác như lịch sử, địa lí, giáo dụccông dân Bằng cách tổ chức, thiết kế các nội dung, tình huống tích hợp để học sinhvận dụng phối hợp các tri thức và kĩ năng riêng rẽ của các phân môn vào giải quyếtvấn đề đặt ra, qua đó lĩnh hội các kiến thức và phát triển năng lực, kĩ năng tích hợp.Với cách làm này, giáo viên vừa tạo được sự hào hứng của các em với môn học,giúp các em tích hợp các kiến thức và kĩ năng đã lĩnh hội,xác lập mối liên hệ giữa cáctri thức và kĩ năng thuộc môn Ngữ văn với các môn khác

Ở năm học 2018-2019, Phòng giáo dục và đào tạo huyện Krông Ana đã triểnkhai việc dạy lồng ghép“An ninh quốc phòng” vào giảng dạy Sau khi được tập huấn

và có sự thống nhất trong tổ bộ môn, tôi đã mạnh dạn đưa vào chương trình học củahọc sinh Bên cạnh nội dung đã được định hướng ở một số văn bản tôi còn mở rộng,liên hệ thực tế nhằm giáo dục ý thức công dân cho các em

Ví dụ: Chương trình Ngữ văn 6 học kì 1 lồng ghép giáo dục An Ninh – QuốcPhòng ở các văn bản: Con Rồng cháuTiên, Thánh Gióng, Sự tích hồ Gươm Ngoài nộidung đã có định hướng tôi giảng giải giúp các em tự hào về quê hương đất nước mình,

về trách nhiệm góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh để bảo vệ đấtnước

2.1.3 Dạy học trải nghiệm sáng tạo

Đây là một hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau.Qua đó phát triển năng lực, phát huy tiềm năng sáng tạo của các nhân

-Trong năm học 2017 – 2018, bản thân tôi được tập huấn về việc dạy học trảinghiệm sáng tạo theo định hướng năng lực cho giáo viên do Phòng giáo dục và đàotạo huyện Krông Ana tổ chức, sau đó tôi về có triển khai và thấy kết quả khả quan.Sang năm học 2018 – 2019, nhận thấy đây là một trong những nội dung không thểthiếu, tôi đã lên kế hoạch ngay từ đầu năm và đưa vào áp dụng

Ví dụ: Với chủ đề “Sân khấu hóa truyện dân gian” Khi bắt đầu học truyện cổtích và truyện cười, tôi hướng dẫn học sinh cách thức làm việc, lắng nghe nguyệnvọng của học sinh để học sinh tự tư duy sáng tạo, giao việc và định hình về một tiếtthực hành sau khi học xong bài học Cuối cùng là chọn thời điểm (có thể là tiết ngoạikhóa: hoạt động ngoài giờ lên lớp hay sinh hoạt lớp) để học sinh thực hành ngay trênlớp

Hình ảnh minh họa của các nhóm khi thực hành tiết “ Trải nghiệm sáng tạo”

Trang 12

2.1.4 Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ quantâm đến việc HS học được cái gì đến quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việchọc Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theolối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện

kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọngnhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năngriêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liênmôn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh là sự kết hợp linh hoạt phươngpháp – kỹ thuật dạy học tích cực với phương pháp truyền thống, đồng thời với việc sửdụng các phương tiện kỹ thuật phù hợp với môn học, kiểu bài Chú trọng nhiều đếnkhả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề của học sinh

Ví dụ: Sau khi hướng dẫn đọc thêm văn bản “Con Rồng cháu Tiên”, tôi giúphọc sinh củng cố bằng sơ đồ tư duy:

Ngày đăng: 02/05/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w