1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội

91 541 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 713,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gia súc, hầu hết vi phạm là không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ, giấy chứng nhận người làn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-KIỀU THỊ THU

QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ

23, TẠI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Trang 2

Hà Nội – 2015

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-KIỀU THỊ THU

QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ

23, TẠI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Xuân Sơn Các số liệu và luận cứ được đảm bảo trích dẫn nguồn một cách đầy đủ và đúng với quy định của nhà trường Kết quả được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình

nghiên cứu khác

Nếu có sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

Người thực hiện

Kiều Thị Thu

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, quý thầy cô thuộc phòng đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa học cũng như luận văn tốt nghiệp

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo

đã truyền đạt và giúp đỡ em có thêm kiến thức chuyên sâu về ngành Quản trị lý kinh tế trong hai năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế Chính trị, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Đặc biệt, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Bùi

Xuân Sơn, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp

ý tận tình cho em trong quá trình thực hiện luận văn này

Tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng do thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ các Thầy Cô và những người quan tâm đến

đề tài để đề tài hoàn thiện và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn

Người thực hiện

Kiều Thị Thu

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tẳt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục hình iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài 5

1.2 Khái niệm cơ bản về thị trường 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Phân loại 8

1.2.3 Vai trò và chức năng của thị trường 10

1.3 Lý luận cơ bản về công tác quản lý thị trường 14

1.3.1 Vị trí, vai trò của Quản lý thị trường 14

1.3.1.1 Vai trò chống buôn lậu, kinh doanh hàng cấm 15

1.3.1.2 Vai trò chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ 17

1.3.1.3 Vai trò chống gian lận thương mại 18

1.3.2 Tính chất đặc điểm hoạt động của Quản lý thị trường 19

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường 20

Trang 8

1.3.4 Công tác quản lý thị trường 24

1.3.4.1 Công tác quản lý địa bàn 24

1.3.4.2 Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường 26

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thị trường 30

1.3.5.1 Cơ sở pháp lý về quản lý thị trường 30

1.3.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí 30

1.3.5.3 Các công cụ, phương tiện quản lý thị trường 32

1.3.5.4 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan 33

1.3.5.5 Công tác chỉ đạo và việc tổ chức thực hiện quản lý thị trường 33 1.3.5.6 Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thị trường 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36

2.1 Quy trình nghiên cứu 36

2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 36

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 37

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 39

2.3.3 Đánh giá tổng quan về dữ liệu đã thu thập được 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯÒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẠI ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ 23 41

3.1 Khái quát về vị trí địa lý, hành chính và kinh tế xã hội huyện Đan Phượng 3.2 Khái quát về Chi cục quản lý thị trường Hà Nội và Đội quản lý thị trường số 23 42

3.2.1 Khái quát về Chi cục quản lý thị trường Hà Nội 42

3.2.2 Khái quát chung về Đội QLTT số 23 47

Trang 9

3.3 Kết quả đạt được trong công tác Quản lý thị trường giai đoạn 2010 -2014 tại Đội quản lý thị trường số 23 – Đan Phượng, TP Hà Nội 49 3.3.1 Công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật 50 3.3.2 Công tác kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực giá và gian lận thương mại 50 3.3.3.Công tác kiểm tra trong kinh doanh và các hành vi vi phạm khác.51 3.3.4 Công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm 52 3.3.5 Công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ 53 3.3.6 Công tác kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm 54 3.3.7 Công tác phối hợp liên ngành phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương 55 3.4 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý thị trường giai đoạn 2010 -

2014 tại Đội QLTT số 23- Đan Phượng, Hà Nội 56 3.4.1 Các tồn tại 56 3.4.2 Nguyên nhân của các tồn tại 57 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 CỦA ĐỘI QUẢN

LÝ THỊ TRƯỜNG SỐ 23 60 4.1 Một số dự báo về tình hình phát triển kinh tế xã hội và quản lý thị trường trên địa bàn huyện Đan Phượng 60 4.2 Định hướng và mục tiêu công tác quản lý thị trường giai đoạn 2015 -2020 của Đội QLTT số 23 61 4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường giai đoạn

2015 -2020 của Đội quản lý thị trường số 23 –huyện Đan Phượng 65 4.4 Một số kiến nghị 67

Trang 10

KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 73

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

1 ATTP An toàn thực phẩm

3 BCĐ389: Ban chỉ đạo quốc gia

4 BCĐ: Ban chỉ đạo

5 CNH: Công nghiệp hóa

6 HĐH: Hiện đại hóa

14 UBND Ủy ban nhân dân

15 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

16 XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 12

2 Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp

luật trong lĩnh vực giá và gian lận thương mại

52

3 Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp

luật trong kinh doanh và các hành vi khác

53

4 Bảng 3.3 Kết quả đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm 54

5 Bảng 3.4 Kết quả chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém

chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ

54

6 Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm 55

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội 46

2 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Đội QLTT số 23 48

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:

Trong những năm trước "đổi mới", nhận thức của toàn xã hội về quyền lợi của người tiêu dùng nói chung và hệ thống pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng nói riêng gần như không tồn tại Cơ chế quản lý kinh tế bao cấp dựa trên kế hoạch hóa tập trung vào vấn đề sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, nhu cầu của người tiêu dùng được nhà nước quản lý thông qua hệ thống tem phiếu

Kể từ thời kỳ đổi mới, khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, đã xuất hiện quan hệ mua bán, giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ với một bên là người

bỏ tiền ra mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân, gia đình và tổ chức (được gọi chung là người tiêu dùng) và vai trò của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao Như chúng ta đã biết, con người để tồn tại và phát triển được trong xã hội thì đều phải là những người tiêu dùng và nhìn một cách tổng thể khi xã hội ngày càng phát triển thì người tiêu dùng ngày càng được thoả mãn các nhu cầu của mình, kể cả vật chất lẫn tinh thần Ở nước

ta, thành quả gần30 năm sự nghiệp đổi mới của Đảng ta đã chứng minh điều đó Thị trường hàng hoá phong phú, đa dạng, mua bán thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư Tuy nhiên do ảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường, cũng như trên thế giới thì người tiêu dùng ở Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các thách thức của tình hìnhsản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, buôn lậu và gian lận thương mại gia tăng Hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và các sản phẩm gia súc, gia cầm vẫn diễn biến khá phức tạp, chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ tập trung ở các hộ kinh doanh gia súc gia cầm và các sản phẩm

Trang 15

gia súc, hầu hết vi phạm là không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ, giấy chứng nhận người lành mang trùng theo quy định; không có dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem kiểm tra thú y, không có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y và chính quyền địa phương, chưa tổ chức được cơ sở giết

mổ tập trung bảo đảm các điều kiện theo quy định …Trước tình hình đó việc đẩy mạnh công tác quản lý thị trường bao gồm kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn nhằm bảo vệ người tiêu dùng là một nhiệm vụ cấp thiết

Với chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật về hoạt động thương mại dịch vụ, sản xuất buôn bán hàng lậu, hàng giả, hang nhái, hàng kém chất lượng và đối các cơ sở sản xuất chế biến không đủ vệ sinh an toàn thực phẩm, các nhà hàng ăn uống, dịch vụ không đủ điều kiện kinh doanh… thì hoạt động của lực lượng quản lý thị trường liên quan mật thiết đến việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng cũng như góp phần tích cực vào việc xây dựng một thị trường lành mạnh, thị trường phát triển định hướng Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà sản xuất, kinh doanh chân chính

Như vậy việc tìm hiểu thực trạng hoạt động kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Quản lý thị trường, tìm ra những mặt được, những mặt chưa được và nguyên nhân của các hạn chế để đề xuất các giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường là nhu cầu cấp bách và phù hợp với yêu cầu quản

lý thị trường hiện nay Chính vì lý do đó mà tôi đã chọn đề tài: “Quản lý thị

trường của Đội Quản lý thị trường số 23 tại huyện Đan Phượng, Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế Điều này phù hợp với chuyên ngành quản lý

kinh tế mà tôi được đào tạo tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà

Nội

Trang 16

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích của đề tài là nghiên cứu thực tiễn công tác Quản lý thị trường giai đoạn 2010 -2014 của Đội Quản lý thị trường số 23 gắn với những quy phạm pháp luật trong hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường, tìm ra những khó khăn, hạn chế, yếu kém trong quá trình quản lý và đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường giai đoạn 2015 -2020 của Đội Quản lý thị trường số 23

- Nhiệm vụ nghiên cứu : Để đạt được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ phải làm rõ các vấn đề sau :

+ Tổng quan về công tác quản lý thị trường nói chung và công tác quản lý thị trường của Đội Quản lý thị trường số 23 trên địa bàn huyện Đan Phượng nói riêng

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thị trường

+ Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 của Đội Quản lý thị trường số 23 trên địa bàn huyện Đan Phượng, TP Hà Nội

+ Làm rõ những mặt được và mặt chưa được còn tồn tại công tác quản lý thị trường và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường giai đoạn 2015 – 2020 của Đội Quản lý thị trường số 23 trên địa bàn huyện Đan Phượng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường của Đội quản lý thị trường số 23 tại huyện Đan Phượng, Hà Nội trong giai đoạn 2010 -

2014

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Không gian : Trên địa bàn huyện Đan Phượng – TP Hà Nội

Trang 17

+ Thời gian : Từ năm 2010 đến 2014

4 Đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý thị trường

ở Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý thị trường ở huyện Đan Phượng giai đoạn 2010-2014 Đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thị trường ở địa bàn huyện, nguyên nhân

5 Kết cấu luận văn: 4 chương

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý thị trường Chương này trình bày khái quát về thị trường và công tác quản lý thị trường, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thị trường nói chung

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chương này trình bày cụ thể phương pháp thu thập dữ liệu, trình tự nghiên cứu, và các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Chương 3: Thực trạng công tác Quản lý thị trường giai đoạn 2010 – 2014 tại Đội Quản lý thị trường số 23, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội Chương này trình bày khái quát về Đội QLTT số 23, những kết quả đã đạt được và những vấn

đề còn tồn tại, nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý thị trường giai đoạn 2010-2014 của đơn vị

Trang 18

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường giai đoạn 2015 – 2020 tại Đội Quản lý thị trường số 23, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội Chương này nêu nên định hướng và mục tiêu công tác quản lý thị trường của Đội QLTT số 23 giai đoạn 2015-2020, các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn nghiệp vụ, và các kiến nghị đề xuất với cơ quan cấp trên

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài:

Các nghiên cứu về thị trường, kinh tế thị trường đã được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu từ lâu Tuy nhiên về công tác quản lý thị trường thì chưa

có nhiều bài nghiên cứu, bài báo, hay tham luận chuyên ngành cũng không nhiều, chủ yếu là các bài viết đánh giá về kết quả công tác hoạt động của quản lý thị trường các cấp trong một giai đoạn nhất định, hay các bài báo về các vụ việc điển hình được cơ quan quản lý thị trường phát hiện, kiểm tra, xử phạt Về thị trường, và kinh tế thị trường, luận văn thạc sĩ của Trần Huệ Mẫn – Đại học Kinh

tế quốc, dân nghiên cứu đề tài: “Những vấn đề lý luận chung về nền kinh tế thị trường’’ đã đưa ra các khái niệm chung về thị trường, kinh tế thị trường là gì, những đặc điểm của nền kinh tế thị trường, ưu và nhược điểm của nền kinh tế thị trường so với nền kinh tế tập trung, bao cấp; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tất Thắng – Đại học Kinh tế TP.HCM về đề tài: “Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam’’ đã nêu được khái niệm chung về thị trường, đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam, và sự cần thiết phải phát triển kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Về công tác quản lý thị trường có luận văn thạc sĩ của Phan Nguyễn Minh Mẫn – Đại học kinh tế TP.HCM với đề tài: “Nâng cao hoạt động kiểm tra, giám sát, chống buôn lậu hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Quản lý thị trường TP.HCM’’ đã nêu được khái quát về lực lượng quản lý thị trường, vai trò của lực lượng quản lý thị trường trong hoạt động chống buôn lậu hàng nhập khẩu trên địa bàn TP.HCM

Qua nghiên cứu trên các phương tiện thông tin đại chúng như các bài báo:

“Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp đánh

Trang 20

giá tình hình, kết quả quý I năm 2015 và nhiệm vụ trong thời gian tới của BCĐ

389 quốc gia’’ đăng trên báo Pháp luật ngày 27/4/2015; bài “ Phó thủ tướng chỉ đạo tuyên chiến với buôn lậu, hàng giả’’ đăng trên báo VOV ngày 29/01/2015, hay bài “Chính phủ tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả’’ đăng trên báo Pháp luật & xã hội ngày 16/5/2015, Các bài báo đưa tin về các sự kiện nóng diễn ra trên cả nước về vấn đề buôn lậu, hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm SHTT, tuy nhiên không phân tích sâu về các vụ việc này, và không phải là tài liệu khoa học để sử dụng trong nghiên cứu Các bài viết này đã nêu lên tính cấp thiết trong đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; chỉ ra tình hình này đang diễn biến phức tạp ở nước ta hiện nay

1.2 Khái niệm cơ bản về thị trường

1.2.1 Khái niệm

Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán

mà doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại, thông qua các tiện ích của mạng internet và các dịch vụ tin học khác Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Có thể nêu một số khái niệm phổ biến về thị trường như sau:

Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán

Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các tổ chức, đơn vị kinh tế sẽ quyết định tiêu dùng các mặt hàng nào, các doanh nghiệp

Trang 21

sẽ quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và người lao động sẽ quyết định việc làm là bao lâu, cho ai, tất cả đều được quyết định bằng giá cả

Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó người mua và người bán bình đẳng trong cạnh tranh Số lượng người mua và người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay bán bàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu và mua bán khi nào do quan hệ cung cầu quyết định Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất hàng hóa và tiêu dùng hàng hoá

Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau

là nhu cầu hàng hoá dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch

vụ

Khái niệm thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao

động xã hội Các Mác đã nhận định:“Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao

động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận”

Thị trường theo quan điểm Maketing, được hiểu là bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó

Tóm lại, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị Ví dụ như thị trường sức lao động bao gồm những người muốn đem sức lao động của mình để đổi lấy tiền công hoặc hàng hoá Để công việc trao đổi trên được thuận lợi, dần đã xuất hiện những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm cho người lao động Cũng tương tự như thế, thị trường tiền tệ đem lại khả năng vay

Trang 22

mượn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của các tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục được Như vậy điểm lợi ích của người mua và người bán hay chính là gía cả được hình thành trên cơ sở thoả thuận và nhân nhượng lẫn nhau giữa cung và cầu

1.2.2 Phân loại thị trường

Thị trường được hình thành từ các hệ thống cung cầu ,nó là một tổng thể các mối quan hệ hết sức phức tạp Để dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu cặn kẽ tính chất của thị trường ta có thể phân loại thi trường theo các tiêu thức sau:

Phân loại theo tính chất:

Thị trường thành thị, và thị trường nông thôn : hình thức phân loại này chủ yếu dựa vào sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về các mặt dân cư , thu nhập, địa lý, tập quán văn hóa …ở nước ta, tuy thị trường thành thị là trọng điểm sôi động đòi hỏi cao hơn về chất lượng hàng hóa song thị trường nông thôn lại rộng lớn và có nhiều tiềm năng hơn, yêu cầu về chất lượng hàng hóa có thể không khắt khe như ở thị trường thành thị

Phân loại theo đối tượng mua bán:

-Thị trường hàng hóa : Đây là loại thị trường có quy mô lớn, phức tạp, tinh

vi Trong thị trường này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa với mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng về vật chất

-Thị trường lao động : Những người lao động cung ứng sức lao động, còn các doanh nghiệp có nhu cầu về lao động Lương là giá cả của lao động Nhiều người thất nghiệp sẽ tạo ra sự canh tranh trên thị trường lao động và mức lương tất nhiên sẽ giảm xuống, ở đây, xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động Thị trường này gắn bó chặt chẽ với nhân tố con người như: nhân cách, tâm lý, thị hiếu, và chịu ảnh hưởng của một số quy luật đặc thù

Trang 23

-Thị trường chất xám: Là nơi diễn ra sự trao đổi về tri thức như: mua, bán bản quyền, bí quyết công nghệ…

-Thị trường vốn: Có thị trường vốn khi ta có cung, cầu và giá cả Thật ra, tại đây quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Những thành phần kinh tế sẵn có vốn có thể đưa vốn đó vào thị trường, những người cần vốn lại tới người cho vay Người vay phải trả một tỷ lệ lãi xuất, tức là họ phải trả cho quyền sử dụng vốn

-Thị trường tiền tệ tín dụng: Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán tiền tệ, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác Với sự phát triển của nền kinh tế, đây là một loại thị trường rất quan trọng quyết định sự phát triển của

xã hội Trên thị trường vốn và tiền tệ trung gian là các ngân hàng

Phân loại theo phạm vi:

-Thị trường thế giới : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán giữa các quốc gia Hiện nay khi xu hướng tòan cầu hóa nền kinh tế, thị trường thế giới phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết với sự tham gia của hầu hết toàn bộ nền kinh

tế quốc gia trên toàn cầu Thị trường thế giới là các công ty đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia tham gia kinh doanh,là nơi giao lưu kinh tế chính trị, xã hội và là nơi quyết định giá cả quốc tế Ở đây ngoài sự chi phối các quy luật thị trường ra, thị trường thế giới còn chịu sự tác động của các thông lệ quốc tế và biến đổi theo từng quốc gia đặc thù

-Thị trường quốc gia : Là nơi diễn ra mọi hoạt động mua bán trong phạm

vi quốc gia Thị trường này là thị phần của thị trường quốc tế, chịu sự biến động cũng như chi phối của tình hình thị trường khu vực cũng như của thị trường thế giới Ngày nay, rất ít thị trường quốc gia tồn tại độc lập Với xu thế hợp tác bình đẳng, mọi nền kinh tế quốc gia đều đã ít nhiều hội nhập vào thị trường thế giới

và chịu sự chi phối của thị trường hàng hóa toàn cầu

Trang 24

Phân loại theo khả năng biến nhu cầu thành hiện thực

-Thị trường thực tế : Là khả năng mà người mua thực tế đã mua được hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình

-Thị trường tiềm năng : Là môt thị trường thực tế trong đó một bộ phận khách hàng có nhu cầu và có khả năng thanh toán nhưng vì một lí do nào đó mà chưa mua được hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu

-Thị trường lý thuyết : Là thị trường tiềm năng trong đó một bộ phận khách hàng có nhu cầu nhưng không hoặc chưa có khả năng thanh toán

Phân loại theo vai trò của từng thị trường trong hệ thống thị trường

-Thị trường chính(trung tâm)

-Thị trường phụ(nhánh)

Phân loại theo số lượng người mua và người bán trên thị trường

-Thị trường độc quyền: Độc quyền đơn phương

Độc quyền đa phương

-Thị trường cạnh tranh: Cạnh tranh hoàn hảo

Cạnh tranh không hoàn hảo

1.2.3 Vai trò và chức năng của thị trường

Vai trò của thị trường

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn các nhu cầu của thị trường, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nâng cao chất lượng nhu cầu Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, thì thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thị trường vừa là động lực, vừa là điều kiện, vừa là thước đo kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp:

- Trước hết với vai trò là động lực: Thị trường đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại được phải luôn nắm bắt được các

Trang 25

nhu cầu đó và định hướng mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó Ngày nay, mức sống của người dân được tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanh toán của họ cũng cao hơn Bên cạnh đó, các đơn vị, các tổ chức kinh tế trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh đua nhau cạnh tranh dành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị trường có chấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại được nếu ngược lại sẽ bị phá sản Vậy thị trường là động lực sản xuất,cũng như kinh doanh thương mại của doanh nghiệp

- Với vai trò là điều kiện: Thị trường bảo đảm cung ứng có hiệu quả các

yếu tố cần thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất hay một loại hàng hóa nào đó thì tình hình cung ứng trên thị trường sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tiêu cực hoặc tích cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vậy thị trường là điều kiện của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Với vai trò là thước đo: Thị trường là nơi kiểm nghiệm chính xác nhất tính khả thi và hiệu quả của các phương án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong qua trình hoạt động kinh doanh thương mại, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các trường hợp khó khăn đỏi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc trước khi ra quyết định Mỗi một quyết định đều ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp Thị trường có chấp nhận, khách hàng có

ưa chuộng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thì mới chứng minh được phương án kinh doanh đó là có hiệu quả và ngược lại Vậy thị trường là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy thông qua thị trường (mà trước hết là hệ thống giá cả) các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực Trên thị trường, giá cả hàng hoá và dịch vụ, giá cả các yếu tố đầu vào (như máy móc thiết bị, nguồn sản phẩm hàng hóa, đất đai, lao động, vốn ) luôn luôn biến động nên phải sử dụng

Trang 26

có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hoá của thị trường và xã hội

Chức năng của thị trường:Ngoài những vai trò đã nêu ở trên thị trường

còn có các chức năng chủ yếu sau đây:

Chức năng thừa nhận:

Nếu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hay nhập khẩu tiêu thụ được trên thị trường, tức là khi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã được thị trường chấp nhận, lúc ấy sẽ tồn tại một lượng khách hàng nhất định có nhu cầu và sẵn sàng trả tiền để có hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu và quá trình tái sản xuất đầu tư của doanh nghiệp nhờ đó mà cũng được thực hiện Thị trường thừa nhận tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ đưa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị

sử dụng của chúng, chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hội Sự phân phối và phân phối lại các nguồn lực nói lên sự thừa nhận của thị trường

Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường Xác định cho được thị trường cần gì với khối lượng bao nhiêu

Chức năng thực hiện:

Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trường, người bán và người mua thực hiện được các mục tiêu của mình Người bán nhận tiền bán hàng hóa, dịch vụvà chuyển quyền sở hữu cho người mua Đổi lại, người mua trả tiền cho người bán để có được giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, sự thể hiện về giá trị chỉ xảy ra khi thị trường đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá Do

đó, khi sản xuất hàng hoá và dịch vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường hay không

Trang 27

Như vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hoá và dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Chức năng điều tiết và kích thích:

Cơ chế thị trường sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tức là kích thích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuận hấp dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang ngành khác Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy luật cạnh tranh Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sáng tạo với các biến động của thị trường thì sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại sẽ bị phá sản Ngoài ra thị trường còn hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng theo mục đích

có lợi nhất nguồn ngân sách của mình

Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được chu kỳ sống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức lã xem sét mức

độ hấp dẫn của thị trường đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp

Chức năng thông tin:

Chức năng này được thể hiện ở chỗ, thị trường chỉ cho người đầu tư kinh doanh biết nên cung cấp hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối lượng bao nhiêu để đưa vào thị trường tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ cho người tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ tại những thời điểm nào là có lợi cho mình

Thị trường sẽ cung cấp cho nhà sản xuất hay nhà kinh doanh thương mại

và người tiêu dùng những thông tin sau: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung

và cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện tìm kiếm hàng hoá và dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối Đây là những

Trang 28

thông tin quan trọng cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng để đề ra quyết định thích hợp đem lại lợi ích hiệu quả cho họ

Để có những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông tin của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng như các phương pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thị trường cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường

1.3 Lý luận cơ bản về công tác quản lý thị trường

1.3.1 Vị trí, vai trò của Quản lý thị trường

Phát triển nền kinh tế thị trường, mở rộng hội nhập với thế giới bên ngoài, bên cạnh mặt được - thị trường hàng hoá phong phú, sống động, mua – bán thuận tiện, sức mua tăng,… chúng ta phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề thuộc về mặt trái của nền kinh tế thị trường: đó là tình trạng buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, gian lận thương mại… và một số tệ nạn xã hội khác Đây là những vấn đề nhức nhối chung của mọi quốc gia và mặt trái này còn tồn tại lâu dài và song hành với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường nhất là trong điều kiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nước nhằm mục đích phát huy tính ưu việt của nền kinh tế thị trường, phát huy tiềm năng sẵn có của đất nước và nội lực của nền kinh tế, tranh thủ kinh nghiệm và vốn của các nước phát triển để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020

Trang 29

Quản lý thị trường là một trong những nội dung của Quản lý nhà nước, trong đó tổ chức quản lý thị trường là bộ phận cấu thành trong hệ thống tổ chức nhà nước, là công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xây dựng

và bảo vệ nền kinh tế thị trường nước ta phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát thị trường, ngăn chặn và hạn chế mặt trái của nền kinh tế thị trường, quản lý thị trường góp phần cùng các cơ quan chức năng của bộ máy nhà nước đấu tranh chống các hành vi: đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, bảo vệ nền sản xuất trong nước, quyền lợi ích chính đáng của người sản xuất - kinh doanh hợp pháp và của người tiêu dùng, góp phần chống thất thu cho ngân sách nhà nước, làm cho thị trường hoạt động thông suất, cạnh tranh lành mạnh

1.3.1.1 Vai trò chống buôn lậu, kinh doanh hàng cấm

Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hóa hoặc ngoại tệ, kim khí và đá quý, những vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa

mà Nhà nước cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hóa nói chung qua biên giới mà trốn thuế và trốn sự kiểm tra của Hải quan

Hàng hóa nhập lậu gồm:

- Hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm dừng nhập khẩu theo quy định của

pháp luật

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện

mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa lưu thông trên thị trường

- Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục

hải quan theo quy định của pháp luật, hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan

Trang 30

- Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng

từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn

- Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu

nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng

Buôn lậu xuất hiện trước hết là do những mâu thuẫn cơ bản của sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; đó là sự lạc hậu về kinh tế, tình trạng không đồng nhất giữa các nước, nhất là các nước trong khu vực về sức sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và giá cả hàng hóa, đặc biệt là trong điều kiện quốc tế hóa việc phân công lao động sản xuất mang tính chuyên môn hóa đã làm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giá thành hạ, sự chênh lệch quá lớn về giá thành sản phẩm giữa các nước trong khu vực tạo ra lợi nhuận siêu ngạch cho người làm lưu thông hàng hóa Đây chính là điều kiện sâu xa làm cho buôn lậu tồn tại và phát triển như một tất yếu khách quan.Trong khi nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, thì trong những năm gần đây phần lớn các nước trong khu vực lại có mức tăng trưởng kinh tế cao, sản xuất phát triển hàng hóa mạnh; do vậy đã tạo ra sự chênh lệch khá cao về về giá cả hàng hóa giữa thị trường ở trong nước và các nước trong khu vực Sự chênh lệch đó chính là động lực cơ bản để buôn lậu ở Việt Nam tồn tại và phát triển trong những năm gần đây Bên cạnh không loại trừ âm mưu sâu xa dùng kinh tế để phong tỏa, gây sức ép đối với nước ta từ nhiều phía, tìm mọi cách để đưa càng nhiều hàng hóa vào Việt Nam càng tốt nhằm cạnh tranh bóp chết nền sản xuất của ta; khuyến khích xuất khẩu nguyên liệu thô chưa qua chế biến làm cho tài nguyên trong nước kiệt quệ

Trang 31

Buôn lậu đã xâm hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, nền kinh tế quốc dân, phá vỡ kỷ cương xã hội, gây cản trở đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của Đảng và Nhà nước Tâm lý làm giàu bất chính đã lũng đoạn, chi phối, thúc đẩy người dân chạy theo đồng tiền, bất chấp mọi kỷ cương, phép nước và các chuẩn mực đạo đức Nguy hại hơn buôn lậu còn là "người bạn đồng hành" với tham nhũng, làm suy thoái đạo đức, nhân cách của hàng ngàn cán bộ, đảng viên có chức, có quyền trong tổ chức Đảng và bộ máy nhà nước và ở các cấp

Với tính chất nghiêm trọng và những ảnh hưởng xấu của buôn lậu tới nền kinh tế, xã hội, văn hóa của quốc gia, quản lý thị trường là lực lượng nòng cốt trong công tác đấu tranh chống buôn lậu trên thị trường nội địa luôn đặt nhiệm

vụ đấu tranh chống buôn lậu lên hàng đầu, là mục tiêu hoạt động củangành

1.3.1.2 Vai trò chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng,

vi phạm sở hữu trí tuệ

Sản xuất, kinh doanh hàng giả là hành vi sản xuất, buôn bán các loại hàng hóa không có giá trị sử dụng, không đúng với quy chuẩn chất lượng mà người sản xuất công bố, hoặc dùng bao bì, tem, nhãn giả

Hàng giả bao gồm các hàng hóa sau:

- Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công

dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký

- Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính hoặc tổng các chất chính

hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

Trang 32

- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất;

có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

- Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt

từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân,

địa chỉ của thương nhân khác, giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác

- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về

nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa

- Hàng giả mạo về SHTT: là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ

dẫn địa lý, hàng sao chép hàng lậu Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao

bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý Hàng sao chép hàng lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan

- Tem, nhãn, bao bì giả

Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm SHTT là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại cho xã hội là không nhỏ như ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng đến tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính Do vậy cùng với

Trang 33

hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, lực lượng quản lý thị trường luôn là lực lượng tiên phong trong hoạt động chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm SHTT trên thị trường nội địa, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ thương hiệu cho các nhà sản xuất chân chính

1.3.1.3 Vai trò chống gian lận thương mại

Gian lận thương mại là hành vi gian lận thể hiện thông qua mua bán, trao đổi dịch vụ hàng hóa, cân đo, đong đếm không đúng,… mục đích của hành vi này nhằm thu lợi bất chính Các đối tượng lừa dối cơ quan chức năng nhà nước

để thực hiện hành vi gian lận của mình, như hàng hóa nhiều khai ít, ít khai nhiều, hàng có thuế xuất cao khai thấp, khai không đúng chủng loại để nhằm trốn thuế

Trong dân gian, gian lận thương mại gắn liền với thành ngữ "Buôn gian, bán lận" và dùng để chỉ những thủ đoạn mánh khoé lừa lọc khách hàng hoặc người khác để thu lời bất chính Hành vi "buôn gian, bán lận" trong dân gian được hiểu bao gồm một số thủ đoạn đơn giản như: hàng xấu nói tốt, ít nói nhiều,

rẻ nói đắt, cân đo điêu, buôn bán hàng cấm, lén lút, giấu giếm, lậu thuế Hành vi gian lận thương mại trước hết phải là hành vi gian lận nói chung, nhưng hành vi gian lận này phải được thể hiện trong lĩnh vực thương mại thông qua đối tượng thể hiện là hàng hoá, dịch vụ Chủ thể của hành vi gian lận thương mại là các chủ hàng, có thể là người mua, người bán cũng có khi là cả người mua và người bán Mục đích của hành vi gian lận thương mại là nhằm thu lợi bất chính do thực hiện trót lọt hành vi lừa đảo, dối trá

Gian lận thương mại có ảnh hưởng xấu tới người tiêu dùng, tới thị trường

và nền kinh tế không khác gì so với buôn lậu và sản xuất, kinh doanh hàng giả Hoạt động chống gian lận thương mại cũng vì thế mà khó khăn, phức tạp không kém, với vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại thì chống gian lận thương mại cũng là một nhiệm vụ tất yếu của lực lượng quản lý thị trường

Trang 34

1.3.2 Tính chất đặc điểm hoạt động Quản lý thị trường

Hoạt động quản lý thị trường liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, đến con người trong xã hội, do vậy có những tính chất, đặc điểm cơ bản là:

- Thường xuyên đụng chạm đến lợi ích kinh tế của thương nhân và mọi tầng lớp dân cư, kể cả dân nghèo được bọn “đầu nậu” thuê mướn để mang thuê, vác mướn; có những trường hợp đã va chạm đến lợi ích của bạn bè, người thân… do vậy không dễ dàng nhận được sự đồng tình ủng hộ của mọi người, kể

cả của chính quyền ở một số địa phương ( vì lợi ích cục bộ của mình) đã làm ngơ hoặc không tạo điều kiện cho quản lý thị trường hoạt động

- Phải đương đầu với bọn buôn lậu, làm hàng giả có tổ chức, hoạt động theo kiểu Mafia, có phương tiện hiện đại, nhiều khi có vũ khí, vì rắp tâm bảo vệ cho được lợi ích kinh tế của mình, bọn làm ăn phi pháp chống đối quyết liệt, không từ một thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt nào

- Hoạt động của quản lý thị trường không theo thời gian hành chính: vì bọn buôn lậu hoạt động không theo một quy luật nào, chúng thường tận dụng mọi kẽ hở về không gian, thời gian, theo dõi chặt chẽ, nắm bắt quy luật hoạt động của các lực lượng kiểm tra, kiểm soát để vận chuyển hàng lậu; và để đối phó lại với hoạt động của bọn buôn lậu, các cán bộ, công chức quản lý thị trường phải luân phiên thay nhau kiểm tra, kiểm soát, hoạt động không kể giờ giấc, ngày đêm, các ngày chủ nhật, lễ, tết cũng không được nghỉ; công việc khá vất vả

và ít có thời gian để chăm sóc gia đình, con cái…

- Vì mục tiêu lợi nhuận, người sản xuất – kinh doanh tìm mọi kẽ hở của luật pháp để khai thác mhằm mang lại lợi ích cho bản thân, đồng thời trong quá trình hội nhập, trên thị trường nước ta không chỉ có các thương nhân, doanh nghiệp trong nước mà còn có cả thương nhân và doanh nghiệp nước ngoài, do đó yêu cầu công tác quản lý thị trường đòi hỏi lực lượng quản lý thị trường không

Trang 35

chỉ am hiểu sâu sắc về luật pháp, tinh thông về nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết các kiến thức về kinh tế, xã hội, kể cả thông lệ quốc tế để thích ứng với công tác Quản lý thị trường trong điều kiện nước ta mở cửa, hội nhập với thế giới bên ngoài

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường

Cơ quan quản lý thị trường được tổ chức từ trung ương đến địa phương: Cục quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công thương, Chi cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Sở Công thương các tỉnh, thành phố, Đội quản lý thị trường trực thuộc Chi cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố Do đó tùy từng cấp quản lý mà có những nhiệm vụ và quyền hạn riêng

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý thị trường:

- Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, quy chế kiểm soát thị trường, các chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác quản lý thị trường các cấp để Bộ Thương mại trình Chính phủ ban hành hoặc

Bộ ban hành theo thẩm quyền

- Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ trong hoạt động thương mại trên thị trường Đề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật các chính sách, chế độ trong lĩnh vực quản lý thị trường

- Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, quy định do các ngành, các cấp ban hành trái với các quy định của pháp luật về thương mại, về công tác kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại trên thị trường

Trang 36

- Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng quản lý thị trường, chống đầu

cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép

- Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục, ấn chỉ của lực lượng quản lý thị trường; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức quản lý thị trường ở địa phương; đề nghị Bộ trưởng cấp thẻ kiểm soát cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thị trường các cấp

- Quản lý thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp quản lý của Bộ; quản lý tài sản được giao theo quy định của nhà nước

- Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Theo ủy quyền của Bộ trưởng, Cục trưởng được ban hành một số văn bản liên quan đến quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thị trường

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Quản lý thị trường các Tỉnh, Thành phố:

- Chỉ đạo các đội quản lý thị trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm; chống sản xuất, buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác

- Chỉ đạo các Đội quản lý thị trường kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động thương mại theo Luật Thương mại

- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường từng thời kỳ báo cáo Sở quyết định; tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chi cục, các vụ việc do Đội Quản lý thị trường chuyển lên, chịu trách nhiệm về các quyết định đó

Trang 37

- Đối với các vụ việc ngoài thẩm quyền thì Chi cục trưởng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xử lý

- Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động, kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác Quản lý thị trường của các Đội Quản lý thị trường và kiểm soát viên thị trường

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thương mại; kiến nghị với UBND tỉnh, thành phố các biện pháp đảm bảo việc thi hành pháp luật thương mại và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý thị trường

- Làm chức năng thường trực giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương chống buôn lậu, chống hàng giả, hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái pháp luật diễn ra ở địa phương

- Tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo về hoạt động kiểm tra và xử lý hành chính của các Đội Quản lý thị trường và các hành vi vi phạm pháp luật của kiểm soát viên thị trường

- Tổng hợp tình hình thực thi pháp luật trên thị trường và hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

- Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức của Chi cục theo sự phân cấp quản lý cán bộ, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương

Trang 38

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Quản lý thị trường:

- Phát hiện, kiểm tra hàng nhập lậu, hàng cấm, sản xuất, buôn bán hàng giả; kiểm tra thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành nội dung đã đăng ký; kiểm tra việc chấp hành các quy định về thương nhân và hoạt động thương mại; phát hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường

- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền Trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý

- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn được phân công để kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến nhiều lĩnh vực Đề xuất với Chi cục để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quản lý thị trường, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập

về cơ chế, chính sách pháp luật thương mại cần thiết sửa đổi, bổ sung

- Tổng hợp tình hình trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định Kiểm tra hoạt động của kiểm soát viên về thực hiện quy chế công tác và chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường

- Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Đội theo

sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định

1.3.4 Công tác quản lý thị trường

1.3.4.1 Công tác quản lý địa bàn

Quản lý địa bàn là nhiệm vụ thường xuyên của Quản lý thị trường nhằm nắm bắt tình hình hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn được phân

Trang 39

công về số lượng, tình hình diễn biến thị trường, dấu hiệu vi phạm, phương thức thủ đoạn vi phạm của các tổ chức, cá nhân

* Nội dung quản lý địa bàn:

- Theo dõi, tổng hợp số liệu, thường xuyên cập nhật thông tin của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn về tên, địa chỉ, loại hình kinh doanh, mặt hàng, ngành hàng sản xuất, kinh doanh chủ yếu Tổ chức theo dõi việc chấp hành pháp luật, tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý theo các tiêu chí riêng nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên

- Lập sổ bộ thống kê, điều tra cơ bản, phân loại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được giao quản lý, thống

kê các kho, bãi xe, cảng hàng không, ga đường sắt, đường thủy, trung tâm giao nhận hàng bưu điện, các chợ đầu mối các trung tâm thương mại và siêu thị, các tuyến phố chuyên doanh, các làng nghề, các tuyến giao thông trên địa bàn được giao

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu tình trạng hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và việc duy trì các điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh

- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại

- Tổng hợp và phản ánh kịp thời diễn biến tình hình thị trường, gía cả đối với các mặt hàng thiết yếu, địa bàn trọng điểm và các biến động bất thường của thị trường

Trang 40

- Theo dõi, cập nhật việc chấp hành quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động thưng mại, việc kiểm tra và xử lý vi phạm các tổ chức,

cá nhân nhằm phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện quyản lý địa bàn

Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật theo địa bàn và lĩnh vực được phân công quản lý

- Đề xuất các biện pháp về công tác quản lý và tổ chức thị trường trên địa bàn và lĩnh vực được phân công quản lý khi phát hiện những khó khăn vướng mắc trong quá tình thực thi pháp luật

- Quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin về quản lý địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên

* Phương pháp quản lý địa bàn:

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan trên địa bàn được phân công để phối hợp quản lý các tôr chức cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn

- Chủ động phối hợp với các cơ quan cấp Giấy phép, cấp Giấy chcứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường

và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn để tổng hợp danh sách, số liệu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và hoạt động thương mại trên địa bàn được phân công quản lý

- Thiết lập kênh thông tin để tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về tình hình thị trường và các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh donah và hoạt dộng thương mại trên địa bàn

- Xây dựng cơ sở dữ liệu theo tiêu chí quản lý địa bàn sau:

Ngày đăng: 11/03/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Công Thương, 2014. Thông tư số 13/2014/TT-BCT ngày 14/5/2014 quy định về hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công Thương, 2014
5. Bộ Công Thương, 2014. Thông tư số 07/2014/TT-BCT ngày 14/02/2014 quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Công Thương, 2014
16. Phan Huy Đường,2010. Quản lý nhà nước về kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Hà Nội
19. Quốc Hội, 2005. Luật thương mại số 36/2005/QH11. Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thương mại số 36/2005/QH11
1. Bộ Công thương, 2013. Thông tư số 09/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường Khác
2. Bộ Công thương, 2009. Thông tư số 24/2009/TT-BCT quy định về công tác quản lý địa bàn của cơ quan Quản lý thị trường Khác
3. Bộ Công thương, 2009. Thông tư 26/2009/TT-BCT ngày 26/8/2009 quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường Khác
6. Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, 2010. Quyết định 1375/QĐ-QLTT quy định kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại Khác
7. Chính phủ, 1995. Nghị định 10/CP về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường Khác
8. Chính phủ, 2008. Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại Khác
9. Chính phủ, 2013. Nghị định số 08/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả Khác
10. Chính phủ, 2013. Nghị định số185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Khác
11. Chính phủ, 2013. Nghị định số178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm Khác
12. Chính phủ, 2013. Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khác
13. Chính phủ, 2013. Nghị định số 97/2013/NĐ-CP ngày 27/08/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng Khác
14. Chương trình công tác Ban chỉ đạo 127 huyện Đan Phượng năm 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
15. Đội Quản lý thị trường số 23. Báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn huyện Đan Phượng năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
17. UBND huyện Đan Phƣợng. Chương trình công tác của UBND huyện Đan Phượng năm 2012, 2013, 2014 Khác
18. Quốc Hội, 2012. Luật số 15/2012/QH13 về xử lý vi phạm hành chính Khác
21. Website: www.qltt-hanoi.gov.vn của Chi Cục Quản lý thị trường Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 2.1  Tổng hợp kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra xã - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
1 Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả điều tra thông qua phiếu điều tra xã (Trang 12)
1   Hình 3.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội 46 - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội 46 (Trang 13)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Chi cục QLTT Hà Nội (Trang 62)
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Đội QLTT số 23 - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy máy của Đội QLTT số 23 (Trang 64)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong (Trang 68)
Bảng 3.3. Kết quả đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm - Quản lý thị trường của đội quản lý thị trường số 23, huyện đan phượng, hà nội
Bảng 3.3. Kết quả đấu tranh chống buôn lậu, hàng cấm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w