1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiet 19 Trai Song

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được các chi tiết hình dạng và cấu tạo thích nghi với đời sống, đặc điểm dinh dưỡng, di chuyển, sinh sản của trai sông.. Thân trai mềm nằm trong 2 mảnh vỏ.[r]

Trang 1

Chương IV : Ngành thõn mềm

Tiết 19: Trai sông I/ Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Nờu được một số đại diện và mụi trường sống của ngành Thõn mềm

- Mụ tả được cỏc chi tiết hỡnh dạng và cấu tạo thớch nghi với đời sống, đặc điểm dinh dưỡng, di chuyển, sinh sản của trai sụng

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu, phân tích, so sánh

.- Kĩ năng hoạt động nhóm Hoạt động cá nhân

3 Thái độ.

- GD HS có ý thức bảo vệ động vật có ích, bảo vệ môi trờng thiên nhiên

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị.

1 GV:

- Máy vi tính, máy chiếu projester

- Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK

- Mẫu vật: con trai, vỏ trai

2 HS.

- Xem bài trớc

- Mẫu vật: con trai, vỏ trai

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức ( 1 phút )

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

+ Hãy kể tên các ngành động vật mà em đã học ?

3 Bài học: ( 35 phút )

n c ta ng nh thõn m m r t a d ng v phong phỳ: trai, sũ c, h n, ngao,

m c, v phõn b kh p cỏc mụi tr ự à ố ở ắ ườ ng: bi n, sụng, ao, h , trờn c n Giới ể ồ ạ thiệu đại diện nghiên cứu là con trai sông.

GV kiểm tra sự chuẩn bị

mẫu vật của HS

GV nhận xột sự chuẩn bị

của HS

GV: mời cỏc em quan sỏt

và cho biết :

Trai sụng sống ở đõu? Cú

hỡnh dạng như thế nào?

GV: Để hiểu rừ hơn về

hỡnh dạng và cấu tạo của trai

sụng , cỏc em nghiờn cứu

nội dung thứ nhất

GV chiếu hỡnh hỡnh 18.1

HS bỏ mẫu vật lờn bàn cho GV kiểm tra

ở đỏy hồ ao, sụng ngũi; bũ và

ẩn nửa mỡnh trong bựn cỏt

Thõn trai mềm nằm trong 2 mảnh vỏ Đầu vỏ hơi trũn, đuụi hơi nhọn

quan sỏt tranh và với mẫu vật

I/ Hỡnh dạng, cấu tạo

( 18 phút )

1 Vỏ trai:

Vỏ trai gồm hai mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phớa lưng Vỏ cú 3 lớp: Lớp

Trang 2

và giới thiệu.

Cỏc em quan sỏt tranh và

kết hợp với mẫu vật đó cú

Vỏ trai gồm hai mảnh gắn

với nhau nhờ bộ phận nào?

GV chiếu hỡnh hỡnh 18.2

và giới thiệu

Vỏ trai được cấu tạo gồm

mấy lớp, đú là những lớp

nào?

GV yờu cầu 2 HS lờn bảng

xỏc định cỏc bộ phận của vỏ

trai ?

GV giải thích vì sao lớp

xà cừ óng ánh màu cầu

vồng ứng dụng như thế nào

trong cuộc sống

GV: chỉ vào tranh: Đõy là

cấu tạo của vỏ trai Để biết

được cơ thể trai cú cấu tạo

như thế nào, cỏc em đi tỡm

hiểu nụi dung thứ 2, đú là cơ

thể trai

GV chiếu hỡnh hỡnh 18.3

và giới thiệu

GV yờu cầu HS quan sỏt

và thảo luận 3 phỳt với nội

dung:

1 Để mở vỏ trai quan sát

bên trong cơ thể phải làm

nh thế nào? Trai chết thì mở

vỏ, tại sao?

2 Mài mằt ngoài vỏ trai

ngửi thấy có mùi khét? Vì

sao?

3 Trai tự vệ bằng cách

nào? Nêu đặc điểm cấu tạo

của trai phù hợp cách tự vệ

đó?

GV mụ tả sự đúng mở của

vỏ trai

bản lề ở phớa lưng

Vỏ cú 3 lớp: Lớp sừng , Lớp

đỏ vụi, Lớp xà cừ

2 HS lờn bảng điền tờn cỏc bộ phận của vỏ trai

HS quan sỏt và thảo luận nhúm 3 phỳt

luồn lỡi dao vào qua khe vỏ cắt 2 cơ khép vỏ trớc và sau ở trai Cơ khép vỏ bị cắt, lập tức

vỏ trai sẽ mở ra Điều ấy chứng

tỏ sự mở ra là do tính tự động của trai (do dây chằng bản lề trai có tính đàn hồi cao) Chính vì thế khi trai chết, vỏ thờng

mở ra

vì phía ngoài là lớp sừng bằng chất hữu cơ nên khi mài -> bị

ma sát -> nóng cháy, chúng có mùi khét

co chân khép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể tách

vỏ ra để ăn phần mềm của chúng

đúng vỏ

mở vỏ

sừng , Lớp đỏ vụi, Lớp xà cừ

2 Cơ thể trai

- Ngoài: áo trai tạo

thành khoang áo có ống hút và ống thoát

- Giữa : hai tấm mang

- Trong: + Thân trai

+ Chân rỡu

Trang 3

GV giới thiệu: đầu trai tiêu

giảm

GV: Như vậy chỳng ta đó

tỡm hiểu xong hỡnh dạng và

cấu tạo Cỏc em đó nhỡn thấy

trai sụng di chuyển chưa,

hỡnh thức di chuyển như thế

nào? Chỳng ta tỡm hiểu phần

di chuyển

GV chiếu hỡnh hỡnh 18.4

SGK va giới thiệu

Yờu cầu HS đọc thông tin

và quan sát hình 18.4 SGK,

Trai di chuyển như thế

nào?

GV mở rộng: chân thò theo

hớng nào, thân chuyển động

theo hớng đó

GV: Đú là cỏch di

chuyển, cũn dinh dưỡng như

thế nào? Tỡm hiểu nội dung

tiếp theo

GV: yờu cầu HS quan sỏt

hỡnh 18.3 và 18.4 sgk thảo

luận nhúm 2 phỳt:

Dũng nước qua ống hỳt

vào khoang ỏo mang theo

những chất gỡ vào miệng trai

và mang trai?

Trai lấy mồi ăn (thường là

vụn hữu cơ, động vật

nguyờn sinh) và ụxi chỉ nhờ

vào cơ chế lọc từ nước hỳt

vào, vậy đú là kiểu dinh

dưỡng gỡ (chủ động hay thụ

động)?

Cỏch dinh dưỡng của trai

cú ý nghĩa như thế nào với

mụi trường nước?

GV : yờu cầu HS

Nghiên cứu thông tin sgk

tỡm từ thích hợp điền vào vị

trí tơng ứng với các số trong

HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK,

Trai thũ chõn và vươn dài trong bựn về hướng muốn đi tới để mở đường, sau đú trai co chõn đồng thời với việc khộp

vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phụt ra ở rảnh phớa sau, làm trai tiến về phớa trước

Nước qua ống hỳt, đem thức

ăn đến miệng trai và ụxi đến mang trai

Kiểu dinh dưỡng ở trai như thế gọi là dinh dưỡng thụ động

Trai dinh dưỡng theo kiểu hỳt nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyờn sinh, cỏc động vật nhỏ khỏc, gúp phần lọc sạch mụi trường nước

Trứng phỏt triển trong mang

II/ Di chuyển

( 6 phút )

Chõn trai hỡnh rỡu thũ ra thụt vào, kết hợp đúng mở

vỏ di chuyển

III/ Dinh dưỡng

( 6phút )

Kiểu dinh dưỡng : thụ

động

- Thức ăn : động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ

- Hô hấp: trao đổi khí qua mang

IV/ Sinh sản

( 7 phút )

- Cơ thể trai phõn tớnh

Trang 4

sơ đồ sau?

ý nghĩa của giai đoạn

trứng phát triển thành ấu

trùng trong mang trai mẹ?

ý nghĩa giai đoạn ấu trùng

bám vào mang và da cá?

Nhiều ao đào thả cỏ, trai

khụng thả mà tự nhiờn cú,

tại sao?

trai mẹ à được bảo vệ và tăng lượng ụxi

Ấu trựng bỏm vào mang và da

cỏ giỳp tăng lượng oxi và giỳp phỏt tỏn nũi giống

vỡ ấu trựng trai thường bỏm vào mang và da cỏ Khi mưa,

cỏ vượt bờ mang theo ấu trựng trai vào ao

- Thụ tinh ngoài

- Trứng phỏt triển qua giai đoạn ấu trựng

(Trứng -> ấu trùng -> trai sông trưởng thành.)

4 Củng cố- HS làm bài tập trắc nghiệm ( 4 phút )

Khoanh tròn vào câu đúng:

1 Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt

2 Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai

3 Trai di chuyển nhờ chân rìu

4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nớc hút vào

5 Cơ thể trai có đối xứng 2 bên

5 Hớng dẫn học bài ở nhà ( 1 phút )

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Su tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm

GV: HOÀNG VIẾT QUí – TRƯỜNG THCS TIấN LỤC HUYỆN LẠNG GIANG

Ngày đăng: 02/05/2021, 08:09

w