* Tổng kết, hướng dẫn về nhà 3 phút - Qua bài học, yêu cầu phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động; nêu được tác dụng của từng loại ròng rọc; lấy được ví dụ về sử dụng ròng rọc [r]
Trang 1Ngày soạn: 31/01/2012
Ngày giảng: 03/01/2012 (6B)
06/01/2012 (6A)
Tiết 19 - ĐÒN BẨY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm
O1, O2 và lực F1, F2), khi OO2 > OO1 thì F2 < F1[ Biết].
- Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế [ Hiểu].
- Học sinh lấy được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong thực tế [ Hiểu].
2 Kĩ năng
[ Vận dụng]
- Làm được TNo; thu thập và xử lí được thông tin qua TNo để rút ra KL
- Học sinh sử dụng được đòn bẩy trong những công việc thích hợp (thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2, cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ (bảng 15.1-SGK), tranh vẽ (H 14.1; 15.1), 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê; hình vẽ 15.2; 15.3; 15.5 phóng to
2 Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ có thanh ngang, 1 quả nặng
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực nghiệm; Nêu vấn đề; Phát vấn; Làm việc theo nhóm
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
* Ổn định (1ph) Sĩ số:
* Khởi động: (3 phút).
1 Mục tiêu:
HS có hứng thú khi học bài mới.
2 Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ (H 14.1; 15.1)
3 Cách tiến hành:
- GV treo tranh vẽ (H 14.1; 15.1) và nêu VĐ như SGK
* Các hoạt động:
HĐ1: TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY (8 phút)
1 Mục tiêu:
- Học sinh xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm
O1, O2 và lực F1, F2) [ Biết].
2 Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ 15.2; 15.3 phóng to, 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê
3 Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh vẽ (H 15.1, 15.2,
15.3)
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, đọc
thông tin sách giáo khoa
- Giáo viên giới thiệu 3 yếu tố của đòn bẩy
(điểm tựa 0; lực nâng vật F2; trọng lực F1
-1 Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định, gọi là điểm tựa Đòn bẩy quay quanh điểm tựa (O) Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1) Lực nâng vật
Trang 2trọng lượng của vật cần nâng)
? Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong 3
yếu tố trên được không?
- HS trả lời
-GV mô tả cho HS quan sát
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả
lời C1?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
(F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2)
C1
- Hình 15.2 : 1 - O1 ; 2 – O ; 3 – O2
- Hình 15.3 : 4 – O1 ; 5 – O ; 6 – O2
HĐ2: TÌM HIỂU XEM ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ THẾ NÀO ? (23 phút)
1 Mục tiêu:
- Học sinh xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm
O1, O2 và lực F1, F2), khi OO2 > OO1 thì F2 < F1 [ Hiểu].
- Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế [ Hiểu].
- Làm được TNo; thu thập và xử lí được thông tin qua TNo để rút ra KL [ Hiểu].
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ (bảng 15.1-SGK)
- Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ có thanh ngang, 1 quả nặng
3 Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.4?
- Giáo viên đặt vấn đề vào thí nghiệm
Muốn lực kéo F2 nhỏ hơn trọng lượng của
vật F1 thì các k/c OO1 và OO2 phải t/m điều
kiện gì ?
- HS suy nghĩ, trả lời (Muốn F2< F1 thì
OO2 > OO1)
- Giáo viên nêu VĐ cần n/c: So sánh F2 và
F1 khi thay đổi vị trí các điểm O, O1, O2
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ
thí nghiệm, cách tiến hành
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
tiến hành làm thí nghiệm, hoàn thành C2?
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Từ bảng kết quả yêu cầu học sinh đưa ra
nhận xét?
+ Yêu cầu học sinh so sánh cường độ của
lực kéo vật F2 với trọng lượng của vật F1?
? Dựa vào kq TNo để TL câu hỏi phần ĐVĐ
- HS trả lời
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh tìm từ điền vào chỗ
trống trong phần kết luận?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
1 Đặt vấn đề
Muốn F2< F1 thì OO1 và OO2 phải t/m điều kiện gì ?
2 Thí nghiệm
a Chuẩn bị:
b Tiến hành TN o :
c Kết quả:
Bảng 15.1 ( bảng phụ )
C2
So sánh
OO2 với
OO1
Trọng lượng của vật:
P=F1
Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1 F2=…N
OO2 < OO1
F1=…N
F2=…N Như vậy, muốn F2< F1 thì OO2 > OO1
3 Rút ra kết luận C3
(1) nhỏ hơn (2) lớn hơn
Trang 3HĐ3: VẬN DỤNG - CỦNG CỐ (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Học sinh xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm
O1, O2 và lực F1, F2), khi OO2 > OO1 thì F2 < F1 [ Hiểu]
- Học sinh lấy được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong thực tế [ Vận dụng].
- Học sinh sử dụng được đòn bẩy trong những công việc thích hợp (thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2, cho phù hợp với yêu cầu sư dụng) [ Vận dụng].
2 Đồ dùng dạy học: Hình vẽ 15.1; 15.5 phóng to.
3 Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành
C4, C5, C6?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên sửa sai thống nhất ý kiến
+ Nêu cấu tạo của đòn bẩy, dùng đòn bẩy như thế
nào thí có lợi về lực?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên thống nhất ý kiến
- Chốt KT: Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo
hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
vào vật Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng
vào vật một lực hướng từ trên xuống
- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực Cụ thể, khi
dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách từ điểm
tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng
lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể em
chưa biết
- Học sinh đọc
C4 Tuỳ học sinh C5
Học sinh quan sát trên hình vẽ và
điền
C6
Đặt điểm tựa gần cống bê tông hơn, buộc dây kéo xa điểm tựa hơn
* Tổng kết, hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Qua bài học, yêu cầu: Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2), khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
- Lấy được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong thực tế
- Sử dụng được đòn bẩy trong những công việc thích hợp (thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2, cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong sách bài tập ?
+ Yêu cầu học sinh xem trước bài mới:"ròng rọc" chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm?
Trang 4Ngày soạn: 07/01/2012
Ngày giảng: 10/01/2012 (6B)
13/01/2012 (6A)
Tiết 20 - RÒNG RỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo của ròng rọc; phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động [ Biết]
- Nêu được tác dụng của từng loại ròng rọc [ Hiểu]
- Học sinh nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế và chỉ rõ được lợi ích của chúng [ Vận dụng].
2 Kĩ năng:
- Làm được TNo và sử lí được kq TNo [ Hiểu].
- Sử dụng được ròng rọc trong những công việc thích hợp [ Vận dụng].
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Thước thẳng, bảng phụ, tranh vẽ
- Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế có giới hạn đo 2N, 1 quả nặng, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực nghiệm; nêu vấn đề; phát vấn; làm việc theo nhóm
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
* Ổn định (1ph) Sĩ số:
* Khởi động: (5 phút).
1 Mục tiêu:
- HS trả lời được câu hỏi:
+ Khi nào ta cần sử dụng đòn bẩy để nâng một vật ?
+ Sử dụng đòn bẩy ta được lợi gì?
- HS có hứng thú khi học bài mới
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ 16.1(SGK)
3 Cách tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ:
+ Khi nào ta cần sử dụng đòn bẩy để nâng một vật ?
+ Sử dụng đòn bẩy ta được lợi gì?
- GV nhắc lại tình huống thực tế của bài học này Treo tranh vẽ 16.1(SGK),
giới thiệu cách giải quyết thứ tư: Dùng ròng rọc
* Các hoạt động:
HĐ1: TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA RÒNG RỌC (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo của ròng rọc; phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động
2 Đồ dùng dạy học:
Ròng rọc cố định, ròng rọc động
3 Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và C1
Trang 5quan sát dụng cụ thật để trả lời C1?
+ Theo em như thế nào thì được gọi là ròng
rọc cố định, như thế nào thì được gọi là ròng
rọc động?
- Gọi 1 vài HS trả lời
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Ròng rọc ở hình 16.2 a) là một bánh xe
có rãnh để vắt dây qua Trục của bánh
xe được mắc cố định Ở hình 16.2 b) trục của bánh xe không được mắc cố định khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục
HĐ2: TÌM HIỂU XEM RÒNG RỌC GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ THẾ NÀO ? (22 phút)
1 Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng của từng loại ròng rọc [ Hiểu]
- Làm được TNo và sử lí được kq TNo [ Hiểu].
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: Mỗi nhóm: 1 lực kế có giới hạn đo 2N, 1 quả nặng, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động
3 Cách tiến hành
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ
thí nghiệm và các bước tiến hành thí
nghiệm
+ Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
làm thí nghiệm? Ghi kết quả vào bảng 16.1?
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
+ Yêu cầu học sinh dựa vào bảng kết quả trả
lời C3 ?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét?
- Giáo viên thống nhất ý kiến
- GV treo bảng phụ và yêu cầu
+ Tìm từ điền vào chỗ trống trong câu C4?
+ Yêu cầu học sinh nhận xét
1 Thí nghiệm
a Chuẩn bị:
b Tiến hành TN o :
c Kết quả:
Bảng 16.1 (bảng phụ)
Lực kéo vật lên trong trường hợp
Chiều của lực kéo
Cường
độ của lực kéo Không dùng
ròng rọc
Từ dưới lên
… N
Dùng ròng rọc
cố định
Từ trên xuống
… N
Dùng ròng rọc động
Từ dưới lên
… N
2 Nhận xét C3
a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống)là khác nhau (ngược nhau) Độ lớn của hai lực này là như nhau
b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên)là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
3 Rút ra kết luận
Trang 6- Giáo viên thống nhất ý kiến
- Chốt KT:Tác dụng của ròng rọc:
+ Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của
lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ
hơn trọng lượng của vật .
C4 (1) cố định (2) động
HĐ3: VẬN DỤNG - CỦNG CỐ (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Học sinh nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế và chỉ rõ được lợi ích của chúng [ Vận dụng].
- Sử dụng được ròng rọc trong những công việc thích hợp [ Vận dụng].
2 Đồ dùng dạy học:
3 Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn
thành C5, C6, C7?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận thống
nhất ý kiến
- Giáo viên củng cố lại
* GV nêu câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo của ròng rọc? Ròng rọc giúp
con người hoạt động dễ dàng hơn như thế
nào?
+ Yêu cầu HS trả lời
+ Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, phần có thể
em chưa biết?
C5
Tuỳ học sinh
C6
Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo Dùng ròng rọc động làm thay đổi độ lớn của lực kéo (nhỏ hơn)
C7
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động
* Tổng kết, hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Qua bài học, yêu cầu phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động; nêu được tác dụng của từng loại ròng rọc; lấy được ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế
và chỉ rõ được lợi ích của chúng; sử dụng được ròng rọc trong những công việc thích hợp
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong sách bài tập ?
+ Yêu cầu học sinh xem trước bài mới "sự nở vì nhiệt của chất rắn", chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm ?
Trang 7Ngày soạn: 28/01/2012
Ngày giảng: 31/01/2012 (6B)
03/02/2012 (6A)
Tiết 21 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả được 02 hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn [Biết ]
- HS nêu được: Chất rắn nở ra (thể tích tăng) khi nóng lên và co lại (thể tích
giảm) khi lạnh đi; các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau [Biết ]
- HS rút ra được kết luận: Thể tích của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh
đi; [ Hiểu].
2 Kĩ năng:
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất
rắn [ Vận dụng].
- Đọc được biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết [ Hiểu].
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước thẳng, bảng phụ, 01 quả cầu kim loại, 01 vòng kim loại, đèn cồn, khăn
lau, chậu nước
III PHƯƠNG PHÁP
Thực nghiệm; Nêu vấn đề; Phát vấn; Làm việc theo nhóm
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC
* Ổn định (1ph) Sĩ số:
* Khởi động: (4 phút).
1 Mục tiêu:
- HS có hứng thú khi học bài mới
2 Đồ dùng dạy học:
3 Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu nội dung học trong chương này và một số yêu cầu đạt được
sau khi học song chương này
- Giáo viên giới thiệu bài như sách giáo khoa Bài này sẽ giúp các em trả lời
câu hỏi trên
* Các hoạt động:
HĐ1- LÀM THÍ NGHIỆM VỀ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Từ kết quả TN học sinh diễn đạt được: Chất rắn nở ra (thể tích tăng) khi nóng
lên và co lại (thể tích giảm) khi lạnh đi [ Hiểu].
- Mô tả được 02 hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn [Biết ]
2 Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng, 01 quả cầu kim loại, 01 vòng kim loại, đèn cồn, khăn lau, chậu
nước
3 Cách tiến hành:
- GV giới thiệu thí nghiệm và dụng cụ thí 1 Thí nghiệm
Trang 8nghiệm, cách tiến hành.
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin TNo trong
SGK
- GV cho HS thảo luận nêu các dự đoán
trong mỗi trường hợp
? Để kiểm tra các dự đoán trên thì phải làm
gì?
- GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát
+ Yêu cầu học sinh quan sát nhận xét, để trả
lời các câu hỏi mục 2
- HS làm việc cá nhân TL các câu hỏi C1, C2
? Khi nở ra thể tích của quả cầu thay đổi ntn?
(Thể tích của quả cầu tăng)
? Khi co lại thể tích của quả cầu thay đổi ntn?
(Thể tích của quả cầu giảm)
- GV thống nhất các ý kiến chốt kiến thức
+ Dụng cụ: 01 quả cầu kim loại, 01 vòng kim loại, đèn cồn, khăn lau, chậu nước
+ Tiến hành TNo
2 Trả lời câu hỏi C1 Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.
C2 Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
HĐ2- RÚT RA KẾT LUẬN (5 phút)
1 Mục tiêu:
- HS rút ra được kết luận: Thể tích của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh
đi [ Hiểu]
2 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
3 Cách tiến hành:
Sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm (theo
KTDH khăn trải bàn) tìm từ trong khung
điền vào chỗ trống.(trong 3 ph)
- GV: Yêu cầu HS treo kết quả nhóm lên
bảng
+ Cùng HS các nhóm thống nhất
- GV chốt lại KL
- GV: Giới thiệu sự nở dài và một số ứng
dụng của sự nở dài
C3 (1) tăng
(2) lạnh đi
HĐ3- SO SÁNH SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT RẮN KHÁC NHAU (7phút)
1 Mục tiêu:
- Đọc được biểu bảng để rút ra kết luận: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau [ Hiểu].
2 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
3 Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bảng ghi độ tăng chiều dài
của các thanh kim loại khác nhau có chiều
dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm
500C
? Bảng số liệu trên cho ta biết điều gì ?
- Gọi 2 HS nêu nhận xét ?
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên thống nhất ý kiến chốt kiến
thức
C4 Nhận xét:
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Nhôm nở vì nhiệt nhiều nhất, sắt nở vì nhiệt ít nhất
Trang 9HĐ4- VẬN DỤNG - CỦNG CỐ (7 phút)
1 Mục tiêu:
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn [ Vận dụng].
2 Đồ dùng dạy học:
3 Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS đọc C5
? tại sao phải nung nóng khâu rồi mới lắp vào
cán ?
- HS trả lời
- Giáo viên thống nhất ý kiến chốt kiến
thức
- GV: Yêu cầu HS đọc C6
? Em có phương án nào để làm TNo trên ?
- HS nêu các phương án
- Giáo viên thống nhất ý kiến chốt kiến
thức
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra phần
mở bài
- HS trả lời
- Giáo viên thống nhất ý kiến chốt kiến
thức
- GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
C5
Khi nung nóng, khâu nở ra dễ nắp vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
C6
Nung nóng vòng kim loại
C7
Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra (dài ra) nên tháp cao lên
* Tổng kết, hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Qua bài học, cần nắm được các chất rắn nở ra (thể tích tăng) khi nóng lên và co lại (thể tích giảm) khi lạnh đi Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong sách bài tập ?
+ Yêu cầu học sinh xem trước bài mới "sự nở vì nhiệt của chất lỏng", chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm ?
Ngày soạn: 04/02/2012
Ngày giảng: 07/02/2012 (6B)
10/02/2012 (6A)
Tiết 22 - SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- HS diễn đạt được các kết luận: Chất lỏng nở ra (thể tích tăng) khi nóng lên, co lại (thể tích giảm) khi lạnh đi; Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau [ Hiểu].
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
[ Vận dụng].
2 Kĩ năng
- Làm được TNo ở hình 19.1 và 19.2 (SGK); mô tả được các hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết [ Hiểu]
3 Thái độ
Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên : Thước thẳng, bảng phụ, 2 bình thuỷ tinh, 1 chậu thủy tinh, phích nước nóng, nước màu, rượu, hình 19.3 phóng to; Máy chiếu
* Học sinh: Mỗi nhóm 1 bình thuỷ tinh, 1chậu thuỷ tinh, 1ống thuỷ tinh, 1nút cao
su
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực nghiệm; Nêu vấn đề; Phát vấn; Làm việc theo nhóm
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
* Ổn định (1ph) Sĩ số:
* Kiểm tra bài cũ (3 phút)
? Hãy nêu những kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn ?
? lấy 1 VD về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong thực tế ?
* Khởi động: (2 phút).
1 Mục tiêu:
- HS có hứng thú khi học bài mới
2 Đồ dùng dạy học:
3 Cách tiến hành: GV nêu vấn đề như thông tin SGK.
* Các hoạt động:
HĐ1: LÀM TN O NGHIÊN CỨU SỰ GIÃN NỞ VÌ NHIỆT CỦA NƯỚC (15 phút)
1 Mục tiêu:
- Làm được TNo ở hình 19.1 và 19.2 (SGK); mô tả được các hiện tượng xảy ra và rút ra được nhận xét: Chất lỏng nở ra (thể tích tăng) khi nóng lên, co lại (thể tích giảm) khi lạnh đi [ Hiểu].
2 Đồ dùng dạy học:
Bình cầu thủy tinh, 1 chậu thủy tinh, 1 ống thuỷ tinh, 1 nút cao su, phích nước nóng, nước màu; Máy chiếu
3 Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiêu thí nghiệm, dụng cụ thí
nghiệm, cách tiến hành
- Học sinh nghe
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm tiến
hành làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- Học sinh làm thí nghiệm
- GV Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét
- GV Yêu cầu học sinh trả lời C1 và giải
thích
- GV Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên thống nhất ý kiến
? Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu đặt bình cầu
vào chậu nước lạnh ?
- HS nêu dự đoán (mực nước hạ xuống)
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
làm thí nghiệm kiểm chứng
- Học sinh làm thí nghiệm
- GV Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- So sánh với dự đoán
1 Làm thí nghiệm.
2 Trả lời câu hỏi.
C1
Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên,
nở ra