-Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí ,chỉ điểm cố định của một đòn bẩy ,thôngqua đó lực tác đọng được truyền tới lực cản .Trong đoạn trích ný ,từ điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ [r]
Trang 1Ngày soạn: 1/10/2010
Ngày dạy: 2/10/2010
A/Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
- Hiểu được khái nệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng thuật ngữ trong cuộc sống
B/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
*Ổn định
*bài cũ
*bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiẻu khái niệm
“thuật ngữ”
GV yêu cầu HS đọc bài tập trong
SGK,sau đó trả lời theo câu hỏi
SGK:
? Hãy so sánh hai cách giải
thích.Cách giải thích nào người
không có kiến thức vê chuyen môn
không thẻ hiểu ?
I/ Thụât ngữ là gì ?
1 Bài tập 1 :(SGK)
- cách thứ nhất : dừng lại ở đặc tính bên ngoài của sự vật ( dạng lỏng ,hay rắn ,màu sắc, mùi vị như thế nào? cố ở đâu, từ đâumà có ?)
Đây là cách giải thích hình thành trên cơ sở khái niệm ,cảm tính
- Cách thứ hai : thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật (đực cấu tạo từ những yếu tố nào? Quan hẹ giữa các yếu đó ra sao ?) Đặc tính này không thể nhận biíet qua khái niệm và cảm tính mà qua nghiên cứu bằng lí thuyết ,phương pháp khoa học ,qua tác đọg vào sự vật
để bộc đặc tính
Phải có kiến thức chuyên môn thì mới tiế nhận được cách giải thich này
Trang 2GV:Như vậy ,cách giải thích thứ
nhất là cách giải thích nghĩa của từ
ngữ thông thường Cách giải thích
thứ hai là cách giải thích nghĩa của
thuật ngữ
GV: yêu cầu HS đọc yêu cầu của
bài tập 2:
- Những định nghĩa đó thuộc
những bộ môn nào ?
-Những từ ngữ được định nghĩ chủ
yếu dùng trong
loại văn bản nào ?
Gv: Thuật ngữ đôi khi cũng
đượcdùng trong các loại văn bản
khác như: bản tin .một phóng sự,
một bài bình luận trên báo chí
? Từ bài tập trên ,em hiẻu thuật ngữ
là gì?
HS thảo luận rút ra ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiẻu dặc điểm
của thuật ngữ
? Các thuật ngữ đực đinh nghĩa trên
có nghĩa khác không ?
HS trao đổi ý kiến trả lời
2
Bài tập 2 : (SGK,tr.88)
a) Các định nghĩa thuộc các bộ môn :
- Địa lí -Hoá học -Ngữ văn -Toán học
b) Các từ ngữ được định nghĩa chủ yếu dung trong văn bẳn khoa học,kĩ thuật ,công nghệ
2 Ghi nhớ:
II/Đặc điểm của thuật ngữ :
1 Bài tập (SGK, tr88)
- các thuật ngữ mục I.2 không có nghĩa nào khác
Bài tập 2:
- từ muối (a) là thuật ngữ không có tính biểu cảm, không gợi lên những ý nghĩa bóng bẩy
- Từ muối (b) là một từ thông thường,chỉ sự vất vả gian truân mà con người phải gặp trong đời
2 Ghi nhớ:
- Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định,mỗi thuật ngữ chr biểu thị một khái niệm và ngược lại mộtkhái niện chỉ được biểu thị
Trang 3Từ bài tập trên ,em hãy nêu dặc
điểm của thuật ngữ ?
bằng một thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
III/ Luyện tập:
Bài tập 1
- Lực (Vật lí )
- Xâm thực (Địa lí)
- Hiẹn tượng háo học (Hoá học)
- Trường từ vựng (ngữ văn)
- Di chr ( Lịch sử )
- Thụ phấn( Sinh học)
- Lưu lượng (Địa lí )
- Trọng lực (Vật lí)
- Khí áp (Địa lí)
- Đơn chất (Hoá học)
- Thị tộc phụ hệ *(Lịch sử)
- Đường trung trực (Toán học)
Bài 2:
GV: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Thực hiện cá nhân sau đó trình bày GV nhận xét bổ sung cho điểm
-Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí ,chỉ điểm cố định của một đòn bẩy ,thôngqua
đó lực tác đọng được truyền tới lực cản Trong đoạn trích ný ,từ điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ mà chr là nơi làm chỗ dựachính (Ví như điểm tựa của đòn bẩy)
Bài tập3:
HS đọc yêu cầu bài tập ,thực hiện và trình bày
a)Từ hỗn hợp được dung như một thuạt ngữ
b)Từ hỗn hợp được dung như một từ thông thường
IV/ Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập còn lại
- Xem “ Trau dồi vốn từ