1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi tn van phan a

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng văn nào sau đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của từ duyên trong nhánh duyên trong bài thơ “ Đây mùa thu tới” của nhà thơ Xuân DiệuA. Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Thơ duyên

Trang 1

Đề thi Trắc nghiệm – Phần Văn Người soạn thảo: Nguyễn Thị Thanh Mai

Đơn vị : Trường THPT Chu Văn An, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Số câu: 174

II Phần Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945.

Học sinh chọn phương án đúng nhất và khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B, C, D

trong câu trắc nghiệm Làm đúng mỗi phần được 0,25 điểm

12.1 Phần thơ văn Phan Bội Châu.

Câu 1 “Bậc anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập được hai mươi lăm triệu đồng bào

tôn kính ”

Đó là lời của ai nói về Phan Bội Châu?

A Phan Châu Trinh B Hồ Chí Minh

C Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh D Tôn Dật Tiên

Câu 2 Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Phan Bội Châu không sáng tác thể

loại nào?

A Văn tế B Thơ tuyên truyền

C Hịch D Kịch

Câu 3 Tác phẩm nào sau đây không phải của Phan Bội Châu sáng tác?

A Hải ngoại huyết thư B Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu.

C Ngục trung thư D Phan Bội Châu niên biểu.

Câu 4 Chọn một trong những từ hoặc cụm từ sau đây điền vào chỗ trống để có một đoạn văn

mang thông tin chính xác :

« Phan Bội Châu (1867 – 1940) quê ở Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Năm 1900 đỗ Giải nguyên Sáng lập ra Hội , 1905 bí mật sang Nhật »

A Đông Du B Việt Nam quang phục hội

C Đông kinh nghĩa thục D Duy Tân

Câu 5 Thơ văn tuyên truyền, cổ động cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đã phát triển

thành dòng lớn với những tên tuổi của ai?

A Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng

B Phan Bội Châu , Tản Đà , Nguyễn Thượng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng

C Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh, Nguyễn Khoa Văn , Huỳnh Thúc Kháng

D Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Hồ Biểu Chánh

Câu 6 Dòng thơ tuyên truyền, cổ động cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX này nhằm mục

đích chính là gì?

A Truyền bá tư tưởng yêu nước, cách mạng cho nhân dân

B Kêu gọi cải cách xã hội để tự cường và giành độc lập tự do cho Tổ quốc

C Kêu gọi nhân dân đứng lên đánh đuổi đế quốc, đánh tan chủ nghĩa thực dân

D Hai phương án A và B

Câu 7 Phan Bội Châu đã sáng tác các tác phẩm của mình bằng thứ văn tự nào?

A Chữ Hán B Chữ Nôm

C Cả chữ Hán và chữ Nôm D Chữ quốc ngữ

Câu 8 Tác phẩm nào sau đây không phải là thơ của Phan Bội Châu ?

A Ngục trung thư B Hải ngoại huyết thư

C Việt Nam vong quốc sử D Xuất dương lưu biệt

Câu 9 Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu được sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

A 1905, khi chia tay các đồng chí trong Duy tân hội

B 1905, khi chia tay các đồng chí trong Việt Nam Quang phục hội

C 1905, khi chia tay các đồng chí trong Đông du hội

D 1903, khi chia tay các đồng chí trong Duy tân hội

Câu 10 Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu được viết theo thể loại nào?

Trang 2

A Thơ cổ phong B Thất ngôn bát cú Đường luật

C Thơ tự do D Thơ tứ tuyệt

Câu 11 Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu bộc lộ rõ nhất ở câu thơ nào?

A Hai câu thơ đầu B Hai câu thơ cuối

C Hai câu thơ ba bốn D Hai câu thơ năm sáu

Câu 12 Thái độ của Phan Bội Châu đối với nền học vấn cũ bộc lộ rõ nhất qua những câu

thơ nào?

A Hai câu thơ đầu B Hai câu thơ cuối

C Hai câu thơ ba bốn D Hai câu thơ năm sáu

Câu 13 Quan niệm “ Sinh vi nam tử yếu hi kì” của Phan Bội Châu rất gần với tinh thần của

câu thơ “Nam nhi vị liễu công danh trái” của ai?

A Nguyễn Công Trứ B Cao Bá Quát

C Phạm Ngũ Lão D Đặng Dung

Câu 14 Chọn một trong những từ sau đây điền vào dấu ba chấm để có một đoạn văn mang

thông tin chính xác : « Tác phẩm chính của Phan Bội Châu : Ngục trung thư Hải ngoại huyết thư, Việt Nam vong quốc sử, Xuất dương lưu biệt, Trùng quang ”

A Quốc sử B Lịch sử

C Việt sử D Tâm sử

Câu 15 Trong bốn câu thơ đầu của bài thơ « Xuất dương lưu biệt », hình ảnh của bậc nam tử

được tái hiện trên một bối cảnh kì vĩ, tương xứng, đó là bối cảnh nào?

A Không gian và thời gian kì vĩ B Không gian và con người kì vĩ

C Thiên nhiên và thời gian kì vĩ D Thời gian và con người kì vĩ

12.2 Phần thơ văn Tản Đà

Câu 16 Nhận định nào sau đây không đúng với vị trí của nhà thơ Tản Đà trong nền văn học?

A Ông là một trong những người “Khai sơn phá thạch” đặt nền móng cho nền văn xuôi bằng chữ quốc ngữ ở Việt Nam

B Tản Đà là người đi tiên phong ở nhiều lĩnh vực văn hoá, có thành tựu trên nhiều thể loại, nhưng đặc biệt xuất chúng với thơ

C Ông là người “dạo bản đàn mở đầu cho một cuộc hoà nhạc tân kì đương sắp sửa”

D Ông là “người báo tin xuân” cho phong trào Thơ mới 1932- 1945

Câu 17 Tác phẩm nào sau đây không phải của Tản Đà?

A Giấc mộng lớn B Giấc mộng con

C Thiên thai D Dương Quí Phi

Câu 18 Chọn một trong những từ sau đây điền vào chỗ trống để có một đoạn văn mang

thông tin chính xác :

« Tản Đà (1889 – 1939) là bút danh của Quê ở Khê Thượng, Bất Bạt, nay thuộc Ba Vì, Hà Tây »

A Nguyễn Văn Hiếu B Trần Đức Hiếu

C Nguy ễn Đức Hiếu D Nguyễn Khắc Hiếu

Câu 19 Bút danh Tản Đà thể hiện rõ điều gì trong tâm hồn , tính cách của nhà thơ?

A.Tính cách lãng mạn, phóng túng

B Tính cách “ngông” và sự quẫy cựa bứt phá thoát khỏi vòng danh lợi

C Niềm khao khát vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên

D Tình yêu lứa đôi

Câu 20

- Dạ, bẩm lạy Trời con xin thưa

Con tên Khắc Hiếu họ là Nguyễn

Quê ở Á châu về Địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Nam Việt.

Lời tự giới thiệu trên của Tản Đà khi lên Hầu Trời không thể hiện rõ thái độ nào sau đây?

A Trân trọng, tự hào về quê hương đất nước

Trang 3

B Tự tin, kiêu hãnh về bản thân.

C Thái độ kiêu hãnh đến trịch thượng của con người không chịu bé hơn ai, kể cả Trời

D Một cách bộc lộ cái tôi ngông nghênh, phóng túng

Câu 21 Bài thơ Hầu Trời được viết theo dạng thức như thế nào?

A Một bài thơ trữ tình B Như một vở kịch

C Như một câu chuyện hư cấu bằng thơ D Như một câu chuỵện hài

Câu 22 Dòng thơ nào sau đây chép sai từ ngữ thơ của Tản Đà?

A Êm như gió thoảng, tinh như sương! - Đầm như mưa sa lạnh như tuyết!

B Nhời văn chuốt đẹp như sao băng! - Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!

C Lời văn chuốt đẹp như sao băng! - Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!

D Văn dài hơi tốt ran cung mây! - Văn đã giàu thay, lại lắm lối.

Câu 23 Trong những lời sau, đâu là lời người kể chuyện tự khen về mình?

A Êm như gió thoảng, tinh như sương! - Đầm như mưa sa lạnh như tuyết!

B Nhời văn chuốt đẹp như sao băng! - Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!

C Văn trần được thế chắc có ít!

D Văn dài hơi tốt ran cung mây! - Văn đã giàu thay, lại lắm lối

Câu 24 Trong Hầu Trời, chư tiên gọi nhân vật trữ tình là gì?

A Anh B Người

C Ông D Ngài

Câu 25 Trong khổ thơ đầu, tác giả miêu tả cảm giác được gặp tiên của nhân vật trữ tình như

thế nào?

A Hồi hộp, phấn khởi B Thích chí không thể nói hết

C Sung sướng lạ lùng D Cảm động, ngỡ ngàng

Câu 26 Vừa trông thấy Trời, nhân vật trữ tình đã làm gì?

A Khoanh tay “Bẩm”; “Dạ” B Sụp xuống lạy.

C Ngồi uống nước chè D Đọc thơ

Câu 27 Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành, Tiểu Ngọc, được nhắc đến trong bài Hầu Trời vốn

là các nhân vật trong thần thoại của quốc gia nào là phổ biến?

A Việt Nam B Miến Điện

C Trung Hoa D Ấn Độ

Câu 28 Trong bài Hầu Trời, “nhân vật” nào đưa lối nhà thơ về tới non Đoài?

A Chư tiên B Khiên Ngưu

C Ngưu Lang D Trăng tà

Câu 29 Tác phẩm nào sau đây không phải của Tản Đà sáng tác?

A Giấc mộng lớn B Giấc mộng con

C Khối tình thu D Thề non nước

Câu 30 Dòng thơ nào sau đây chép chính xác thơ của Tản Đà trong bài thơ “Hầu Trời”?

A Êm như gió thoảng, tinh như sương! - Đầm như mưa tuôn lạnh như tuyết!

B Êm như gió thoảng, trong như sương! - Đầm như mưa sa lạnh như tuyết!

C Êm như gió thoảng, tinh như sương! - Đầm như mưa sa lạnh như tuyết!

D Êm như gió thoảng, tinh như sương! - Đầm như mưa rơi lạnh như tuyết!

12.3 Phần thơ văn Hồ Biểu Chánh

Câu 31 Dòng văn nào sau đây thể hiện rõ vị trí của Hồ Biểu Chánh trong nền Văn học Việt

Nam?

A Một tiểu thuyết gia đã góp phần tạo nên từ buổi sơ khai của thế kỉ 20 cái nền móng vững chắc cho tiểu thuyết hiện đại Việt Nam

B Người khai sơn phá thạch cho tiểu thuyết hiện đại Việt Nam buổi đầu

C Người kế tục dòng văn chương đạo lý của bậc tiền bối - Nhà văn mù xứ Đồng Nai Nguyễn Đình Chiểu

D Người mở đầu cho thể loại văn chương tuyên truyền cách mạng

Câu 32 Cảm hứng bao trùm lên sự nghiệp thơ văn của cả hai tác giả Nguỹen Đình Chiểu và

Hồ Biểu Chánh là gì?

Trang 4

A Cảm hứng đạo lý B Cảm hứng thế sự.

C Cảm hứng Phật giáo D Cảm hứng đời thường

Câu 33 Hồ Biểu Chánh tên thật là:

A Hồ Văn Trung B Hồ Trần Trung

C Nguyễn Văn Trung D Hồ Đức Hiếu

Câu 34 Trong trích đoạn “Cha con nghĩa nặng”, tác giả đã vay mượn, tận dụng ưu thế của

thể loại nào?

A Chất thơ B Chất sử thi

C Chất luận lý, triết học D Chất kịch

Câu 35 Hiện thực xã hội mà Hồ Biểu Chánh phản ánh trong tác phẩm “Cha con nghĩa nặng”

là gì?

A Nông thôn Việt Nam vào khoảng cuốí thế kỉ XIX

B Nông thôn Việt Nam vào khoảng đầu thế kỉ XIX

C Nông thôn và thành thị Việt Nam vào khoảng đầu thế kỉ XX

D Nông thôn và thành thị Việt Nam vào khoảng cuốí thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

Câu 36 Đâu không phải là ưu thế của ngôn ngữ Hồ Biểu Chánh trong trích đoạn“Cha con

nghĩa nặng” ?

A Khai thác, sử dụng thành công nhiều vốn từ cổ

B Khai thác, sử dụng thành công nhiều vốn từ hiện đại

C Khai thác, sử dụng thành công nhiều vốn từ ngữ dân gian

D Khai thác, sử dụng thành công phương ngữ Nam Bộ

Câu 37 Trích đoạn“Cha con nghĩa nặng” trong SGK chủ yếu xoay quanh cuộc gặp gỡ giữa

những nhân vật nào?

A Con rể và bố vợ

B Trần Văn Sửu và con trai

C Hương thị Tào, Trần Văn Sửu và thằng Tí, con trai của Trần Văn Sửu

D Hương thị Tào và cháu

Câu 38 Theo trích đoạn “Cha con nghĩa nặng” trong SGK, vì lẽ gì mà Trần Văn Sửu phải

trốn biệt xứ, không dám gặp lại các con đẻ của mình ?

A Vì khó khăn, phải nợ nần nhiều

B Vì đã giết chết vợ và sợ bị truy cứu, tù tội

C Vì đã vô tình giết chết vợ và sợ bị truy cứu, tù tội

D Vì đã vô tình giết chết vợ, sợ cha vợ giận quá đuổi theo

Câu 39 Dòng văn nào sau đây giải thích rõ nhất lý do vì sao, trong trích đoạn “Cha con

nghĩa nặng”, Trần Văn Sửu lại quyết định trở về sau bao năm biệt tích?

A Vì quá nhớ thương con

B Vì muốn phân trần cho con hiểu

C Vì sợ con tưởng cha cố ý hãm hại mẹ nó

D Vì muốn biết sau bao năm, các con sống ra sao

Câu 40 Trong trích đoạn “Cha con nghĩa nặng” vì sao, vừa mới quyết tâm gặp con, Trần

Văn Sửu đã vội vàng bỏ đi khi chưa gặp các con được ?

A Vì Hương thị Tào không cho phép

B Vì thấy con sắp được hạnh phúc, việc mình gặp lại có nguy cơ làm đổ vỡ hạnh phúc của các con

C Vì tự nhận thấy rõ hơn tội lỗi của mình

D Vì tự suy nghĩ, lại thấy mình không xứng đáng gặp con

12.4 Phần Xuân Diệu

Câu 41 Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào không được Xuân Diệu dùng

trong bài thơ « Vội vàng » ?

A Nắng hạ B Xuân hồng

C Cuộc sống mới bắt đầu mơn mởn D Ong bướm

Câu 42 Câu thơ nào sau đây là của nhà thơ Xuân Diệu?

Trang 5

A “Trái tim tôi một cái túi tràn trề”.

B “Trái tim anh chia hai phần tươi đỏ”.

C “Trái tim đập những điều không thể nói”.;ơ’

D Không có câu thơ nào trong những phương án nói trên.

Câu 43 Dòng văn nào sau đây không nói đúng sự thay đổi trong hồn thơ Xuân Diệu từ sau

Cách mạng tháng Tám?

A Thơ tình yêu của Xuân Diệu giờ đây đã bớt đi cái sục sôi của tuổi trẻ

B Thơ Xuân Diệu giờ đây đã không còn nói đến nỗi buồn xa cách

C Thơ Xuân Diệu nói nhiều đến cái ấm áp của sự sum vầy

D Thơ Xuân Diệu đã bắt rễ vào phong trào cách mạng để nhập cuộc với cuộc sống sôi động của nhân dân

Câu 44 Thơ Xuân Diệu sau Cách mạng tháng Tám tiếp nối nét bản chất nào của hồn thơ ông

trước đây?

A Những cách tân táo bạo trong thơ B Xúc cảm lạc quan yêu đời

C Niềm tin tưởng tuyệt đối vào con người D Niềm khát khao giao cảm với đời

Câu 45 Bài văn Hoa học trò của Xuân Diệu nói về loài hoa nào trong những loại hoa dưới

đây?

A Hoa Hồng B Hoa Phượng

C Hoa Cúc D Hoa Thủy Tiên

Câu 46 Dòng nào sau đây thể hiện rõ nét nhất bản chất “cái tôi” trữ tình trong thơ

Xuân Diệu ?

A Một bản hoà tấu gồm nhiều cung bậc, giai điệu

B Một tiếng ca lảnh lót đắm say

C Một tâm hồn yêu thương cháy bỏng

D Một niềm khát khao giao cảm với đời

Câu 47 Nhận định nào sau đây không phù hợp để nói về thơ Xuân Diệu?

A Một khu vườn đủ mọi màu sắc B Một bản nhạc đủ mọi thanh âm

C Một hồn thơ đớn đau mãnh liệt D Một “lầu thơ” dựng ở giữa trần gian

Câu 48 Theo quan niệm của Xuân Diệu, để đạt đến niềm khát khao giao cảm với đời trong

thơ, nhà thơ cần chú ý đến điều gì?

A Cần phải giao cảm với cuộc đời theo nghĩa trần thế nhất, không phải một cuộc đời theo nghĩa xa lạ, chung chung

B Phải biết thả mảnh hồn sôi nổi, tinh tế của mình đến những tâm hồn bè bạn

C Cần làm cho thơ trở thành phương tiện giao cảm trực tiếp và linh diệu nhất

D Phải làm cho “Cái tôi” càng chói lọi, huy hoàng, giao cảm không có nghĩa là hòa tan vào biển người vô danh, vô nghĩa

Câu 49 “Cái tôi” trong thơ tình Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám như bị va đập, xô

đẩy trong một thế giới dung hòa nhiều cảnh tượng, nhiều trạng thái đối lập Cảnh tượng, trạng

thái nào sau đây không hợp với bản chất cái tôi trữ tình ấy?

A Sự nồng nàn đi với cảm giác bơ vơ

B Sự ham hố, vồ vập đi liền với nhu cầu thoát ly, trốn tránh tất cả

C Tình yêu thương, ngọt ngào đi liền với lòng hận thù, cay đắng

D Mùa xuân, bình minh đi liền với chiều thu tàn, đêm trăng lạnh

Câu 50 Về hình thức nghệ thuật, Xuân Diệu tiếp thu và chịu ảnh hưởng từ nguồn nào?

A Từ thơ phương Tây

B Từ thơ phương Đông

C Từ thơ phương Đông kết hợp với phương Tây

D Từ thơ phương Tây là chính, nhưng cũng kết hợp vói tiếp thu tinh hoa thơ phương Đông

Câu 51 Chuẩn mực cao nhất trong thế giới nghệ thuật thơ Xuân Diệu là gì?

A Vẻ đẹp trong đời sống B Vẻ đẹp trong thế giới tâm linh

C Vẻ đẹp của con người D Vẻ đẹp của con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

Câu 52 Nhận định nào sau đây không phù hợp để nói về cái tôi trong thơ Xuân Diệu?

Trang 6

A Một hồn thơ sôi nổi, rạo rực

B Một hồn thơ say đắm, nồng nàn

C Một hồn thơ quằn quại đớn đau trong cuộc vật lộn giữa linh hồn và thể xác

D Một hồn thơ khát khao giao cảm với đời

Câu 53 Câu thơ “ Thà tôi cháy vèo trong gió - Còn hơn thối rữa trên cành” của nhà thơ nổi

tiếng Ê xênin gần gũi với câu thơ nào của nhà thơ Xuân Diệu?

A “ Thà một phút huy hoàng rồi chợt tắt - Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm”

B “ Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối - Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm”

C “ Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối - Còn hơn buồn le lói suốt ngàn năm”

D Không có phương án nào trong các câu trả lời trên là đúng

Câu 54 Bài thơ nào được coi là tiêu biểu nhất cho phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu

trong những bài thơ dưới đây?

A Đây mùa thu tới B Thơ duyên

C Vội vàng D Phải nói

Câu 55 Bài thơ “ Vội vàng” được rút trong tập thơ nào sau đây?

A.Gửi hương cho gió B Hội nghị non sông

C Một khối hồng D.Thơ thơ

Câu 56 Nhận định nào sau đây nêu chính xác năm xuất bản tập “ Thơ thơ”?

A.1939 B 1936

C.1938 D 1940

Câu 57 Hình ảnh nào được nhắc đến trong bài thơ “Vội vàng” của nhà thơ Xuân Diệu?

A Xuân chín

B Xuân hồng

C Xuân xanh

D Xuân không mùa

Câu 58 Hãy chọn một phương án đúng điền vào dấu ba chấm trong câu thơ “Và này đây

chớp hàng mi” ( Trích bài thơ “Vội vàng” ) của nhà thơ Xuân Diệu?

A Thiếu nữ

B Xuân mới

C Thần ánh sáng

D Ánh sáng

Câu 59 Câu trả lời nào không giải thích đúng nguyên nhân vì sao nhân vật trữ tình chỉ sung

sướng “một nửa” và vội vàng “một nửa”?

A Vì đời người ngắn ngủi, mùa xuân sẽ tàn phai

B Vì niềm vui và cơ hội để tận hưởng niềm vui sẽ qua nhanh

C Vì tuổi trẻ không thể đến hai lần

D Vì nhà thơ muốn sống hưởng thụ

Câu 60 Dấu chấm đột ngột giiữa dòng thơ thứ 12 của bài thơ “ Vội vàng” chủ yếu nhằm hiệu

quả gì?

A Tạo sự đối lập giữa “sung sướng” và “vội vàng”

B Tạo thêm sức ám ảnh của thời gian

C Nhấn mạnh nỗi buồn lo

D Tạo cảm giác hẫng hụt vì niềm vui không trọn vẹn

Câu 61 Trong những dòng thơ dưới đây, dòng thơ nào là của nhà thơ Xuân Diệu ?

A Xuân còn non nghĩa là xuân đã già B Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.

C Xuân còn xanh nghĩa là xuân đã già D Xuân còn xanh nghĩa là xuân sẽ già.

Câu 62 Hãy chọn một phương án đúng điền vào dấu ba chấm trong câu thơ “Mùi tháng năm

đều vị chia phôi” ( Trích bài thơ “Vội vàng” ) của nhà thơ Xuân Diệu?

A.Thấy B Xót

C Chán D Rớm

Trang 7

Câu 63 Các từ ngữ, hình ảnh như : rớm vị chia phôi, than thầm tiễn biệt, hờn vì nỗi phải bay

đi, đứt tiếng reo thi, sợ độ phai tàn sắp sửa, trong đoạn thơ “Mùi tháng năm chẳng bao giờ nữa” của bài thơ “ Vội vàng” cho thấy rõ nhất xúc cảm nào trong tâm hồn thơ Xuân Diệu ?

A Một niềm lo lắng cho những ngày đã qua

B Một nỗi thương đau cho những ngày sắp đến

C Một nỗi băn khoăn, ân hận

D Một niềm tiếc nuối đến đau đớn, xót xa

Câu 64 Phần sau của bài thơ“ Vội vàng”, từ “Mau đi thôi” đến “ Hỡi xuân Hồng ta muốn cắn vào ngươi” không có thông điệp nào sau đây trong tiếng nói của nhân vật trữ tình?

A Một lời thách thức đầy quyền uy B Một nỗ lực chạy đua với thời gian

C Một lời giục giã nồng nàn tha thiết D Một nỗi ngao ngán trước thực tại phũ phàng

Câu 65 Nhịp điệu gấp gáp trong phần cuối của bài thơ bài thơ “ Vội vàng” được tạo ra

không phải bằng chất liệu nào ?

A Các động từ mạnh, những câu thơ vắt dòng

B Cấu trúc đăng đối hài hoà trong các dòng thơ

C Những trạng thái cảm xúc nồng nhiệt

D Lối trùng điệp cấu trúc, nhịp điệu khẩn trương hối hả

Câu 66 Ở phần đầu bài thơ “ Vội vàng”, nhân vật trữ tình xưng “ tôi”; đến phần cuối bài lại

xưng “ ta” Việc thay đổi cách xưng hô như vậy chủ yếu nhằm mục đích gì?

A Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức

B Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước cuộc đời

C Nhân vật trữ tình muốn hướng đến cái ta cộng đồng rộng lớn

D Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian

Câu 67 Bài thơ Vội vàng được Xuân Diệu đề tặng nhà thơ nào?

A Vũ Đình Liên B Huy Cận

C Quách Tấn D Anh Thơ

Câu 68 Nhận định nào sau đây không phù hợp để nói về bài Thơ duyên?

A Một bức tranh thiên nhiên đẹp

B Một bức tranh thu duyên dáng yêu kiều

C Bài thơ như một chút nắng hửng lên trong những ngày thu buồn trước Cách Mạng

D Một bài thơ tiêu biểu nhất cho phong cách sáng tác thơ của Xuân Diệu 1932- 1945

Câu 69 Dòng văn nào sau đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của từ duyên trong nhánh duyên

trong bài thơ “ Đây mùa thu tới” của nhà thơ Xuân Diệu?

A Nhành cây bắc cầu làm duyên

B Nhành cây có duyên

C Nhành cây đẹp hoà hợp với vẻ đẹp của chiều thu

D Nhành cây trẻ trung tươi thắm

Câu 70 Tiếng huyền trong câu thơ “Thu đến nơi nơi động tiếng huyền” mang ý nghĩa nào là

phù hợp nhất trong các phương án trả lời dưới đây?

A Tiếng đàn

B Âm thanh huyền nhiệm của mùa thu

C Tiếng lòng tác giả

D Âm thanh huyền hoặc

Câu 71 Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Thơ duyên của Xuân Diệu?

A Chiều đẹp hòa thơ trên nhánh duyên B Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên.

C Chiều đẹp hòa thơ trên nhánh xuân D Chiều mộng hòa thơ trên nhánh thu.

Câu 72 Nhận định nào sau đây nêu được chính xác nhất vẻ đẹp của cảnh chiều thu hiện lên

qua hai câu thơ: “ Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu - lả lả cành hoang nắng trở chiều”?

A Bức tranh thiên nhiên được vẽ lên với những đường nét thanh tú

B Bức tranh thiên nhiên được vẽ lên với những đường nét nhỏ nhắn, mềm mại

C Đây là bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp hoang sơ, cổ kính

Trang 8

D Thiên nhiên hoà hợp với nhau, cái gì như cũng có đôi, tình tứ, e ấp.

Câu 73 Trong câu thơ“Em bước điềm nhiên không vướng chân/ Anh đi lững đững chẳng

theo gần” cách hiểu hợp lý nhất về hai nhân vật “ Anh” và “ Em” ở đây là gì?

A Một đôi tình nhân

B Tác giả và người yêu

C Là “ Ta” và “ Bạn” đã được nhắc đến trong khổ thơ liền kề trước đó.

D Hai con người xa lạ, ngẫu nhiên thả bộ trong vườn chiều

Câu 74 Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Thơ duyên của Xuân Diệu?

A Mây biếc về đâu bay gấp gáp - Con cò trên ruộng cánh phân vân.

B Mây biếc về đâu bay gấp gấp - Con cò trên ruộng đứng phân vân.

C Mây biếc về đâu bay gấp gấp - Con cò trên ruộng luống phân vân.

D Mây biếc về đâu bay gấp gấp - Con cò trên ruộng cánh phân vân

Câu 75 Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Thơ duyên của Xuân Diệu?

A Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn - lần đầu rung động nỗi thương yêu

B Con đường nho nhỏ gió xiêu xiêu - Lả lả cành hoang nắng trở chiều

C Mây biếc về đâu bay gấp gáp - Con cò trên ruộng cánh phân vân.

D Chim nghe trời rộng dang thêm cánh - Sương lạnh chiều thưa sương xuống dần.

Câu 76 Về hình ảnh cánh cò trong bài Thơ duyên của Xuân Diệu, Hoài Thanh đã nhận xét, so

sánh thơ của Xuân Diệu với thơ của ai ? :

“ Từ con cò của lặng lẽ bay với ráng chiều đến con cò của Xuân Diệu không bay mà cánh phân vân, có sự cách biệt của hơn một ngàn năm và của hai thế giới”

A Thôi Hiệu B Vương Bột

C Lý Bạch D Đỗ Phủ

Câu 77 Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Thơ duyên của Xuân Diệu?

A Chim nghe trời rộng dang thêm cánh - Sương lạnh chiều thưa đêm xuống dần.

B Chim nghe trời rộng dang thêm cánh - Sương lạnh chiều thưa buông xuống dần

C Chim nghe trời rộng dang thêm cánh – Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần

D Chim nghe trời rộng dang thêm cánh - Đêm lạnh chiều thưa sương xuống dần

Câu 78 Đám cưới được nhắc đến trong bài “Thơ duyên” là đám cưới của ai?

A Anh và em

B Ta và bạn

C Nhà thơ và người thiếu nữ

D Đám cưới giữa hai tâm hồn đồng điệu

Câu 79 Trong bốn dòng thơ đầu Đây mùa thu tới của Xuân Diệu , hình ảnh “Liễu” tượng

trưng cho mùa nào?

A Mùa xuân B Mùa thu

C Mùa hạ D Mùa đông

Câu 80 Từ nào trong khổ thơ đầu bài thơ Đây mùa thu tới thể hiện rõ nét sáng tạo của nhà

thơ trong việc miêu tả màu sắc của mùa thu?

A Lá vàng B Rặng liễu

C Tóc D Mơ phai

Câu 81 Cách diễn đạt nào trong hai câu thơ cuối của bài thơ Đây mùa thu tới thể hiện rõ nét

ảnh hưởng của văn học Pháp ?

A Ít nhiều thiếu nữ B Buồn không nói

C Tựa cửa D Nhìn xa nghĩ ngợi gì?

Câu 82 Dòng nào sau đây đúng với nguyên bản bài Đây mùa thu tới của Xuân Diệu?

A Những luồng run rẩy rung rinh gió

B Những luồng run rẩy rung khe khẽ

C Những luồng run rẩy xôn xao lá

D Những luồng run rẩy rung rinh lá

Trang 9

Câu 83 Trong câu thơ đầu của bài thơ Đây mùa thu tới, Xuân Diệu miêu tả rặng liễu đang

chịu tang, theo em cách hiểu nào là hợp lý nhất để diễn tả đối tượng của hành động Đứng

chịu tang ấy?

A Chịu tang người thân đã mất

B Chịu tang mùa hè rực rỡ vừa đi qua

C Chịu tang đất nước

D Đó chỉ là một cách nói thể hiện quan niệm thẩm mĩ: cái Đẹp gắn với nỗi buồn

Câu 84 Trong khổ thứ hai của bài thơ Đây mùa thu tới, Xuân Diệu sử dụng cách nói mang

ảnh hưởng của phương Tây rõ nhất trong câu thơ nào?

A Hơn một loài hoa đã rụng cành B Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

C Những luồng run rẩy rung rinh lá D Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh

Câu 85 Trong khổ thứ hai của bài thơ Đây mùa thu tới, cách nói mang ấn tượng xúc giác rõ

nhất được Xuân Diệu sử dụng trong câu thơ nào?

A Hơn một loài hoa đã rụng cành B Những luồng run rẩy rung rinh lá.

C Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh D Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh

Câu 86 Trong những câu thơ dưới đây của bài thơ Đây mùa thu tới, đâu là câu thơ chính xác

của nhà thơ Xuân Diệu?

A Hơn một loài hoa rụng dưới cành B Hơn một loài hoa đã rụng cành

C Đã mấy loài hoa rụng dưới cành D Có mấy loài hoa đã rụng cành

Câu 87 Trong khổ thứ hai của bài thơ Đây mùa thu tới, cách diễn đạt nào thể hiên rõ nhất ấn

tượng về sự gầy guộc trong thơ Xuân Diệu?

A Hơn một loài hoa đã rụng cành B Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

C Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh D Những luồng run rẩy rung rinh lá

Câu 88 Hình ảnh bến đò trong “Đã vắng người sang những bến đò” của bài thơ Đây mùa thu tới gợi nhớ đến câu thơ “Con đò gối bãi suốt ngày ngơi” của ai trong số những nhà thơ

sau đây?

A Trần Nhân tông B Nguyễn Trãi

C Nguyễn Du D Huyện Thanh Quan

Câu 89 Chi tiết nào cụ thể hoá cái lạnh của mùa thu như cảm nhận được bằng thị giác, xúc

giác của bài thơ Đây mùa thu tới?

A Vầng trăng lạnh lẽo B Núi hư ảo, xa xăm

C Cái rét mướt đầu mùa len lỏi trong gió thu D Cái trống trải trong buổi giao mùa

Câu 90 Câu thơ “Những luồng run rẩy rung rinh lá ” của bài thơ Đây mùa thu tới gần gũi

với câu thơ nào trong những câu thơ dưới đây?

A Tất cả tôi run rẩy tựa dây đàn B Gió vừa chạy, vừa rên, vừa tắt thở.

C Cây bên đường trụi lá đứng tần ngần D Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái.

Câu 91 Vì sao nhà thơ mở đầu bài thơ của bài thơ Đây mùa thu tới bằng hình ảnh liễu như

thiếu nữ và kết lại bài cũng bằng hình ảnh thiếu nữ?

A Vì chuẩn mực của vẻ đẹp trong quan niệm của nhà thơ là con người, nhất là những người thiếu nữ

B Vì thiếu nữ là những người đa sầu đa cảm

C Vì thiếu nữ là hiện thân cho vẻ đẹp của mùa thu với tâm hồn nhạy cảm

D Vì thiếu nữ là những người đáng yêu nhất

Câu 92 Câu thơ nào sau đây là chính xác của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ Đây mùa thu

tới?

A Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ B Thỉnh thoảng nàng trăng vẫn ngẩn ngơ

C Thỉnh thoảng nàng trăng lại ngẩn ngơ D Thỉnh thoảng nàng trăng có ngẩn ngơ.

Câu 93 Trong hơi thở chót của nhà thơ Xuân Diệu dâng trời đất được nhắc đến trong bài Giã

từ, người đã để lại điều gì đáng nói nhất cho cuộc sống này?

A Một sự sống chẳng bao giờ chán nản B Một tấm lòng trong vạn tấm lòng.

C Một tấm si tình đến ngất ngư D Một trái tim yêu chẳng bến bờ

Câu 94 Cái mới, cái riêng trong thơ Xuân Diệu, suy cho cùng, là bắt đầu từ đâu?

Trang 10

A Từ phong cách sống của ông.

B Từ ý thức nhìn đời bằng cặp mắt xanh non, biếc rờn của ông

C Từ quan niệm về nghệ thuật

D Từ quá trình tích lũy vốn sống

Câu 95 Câu thơ “Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối - Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm”

thể hiện thái độ lựa chọn của nhà thơ trước cuộc sống, ưu tiên hàng đầu đối với sự lựa chọn ấy

là gì?

A Coi trọng lượng hơn chất B Coi trọng chất hơn lượng

C Coi trọng cả chất và lượng D Coi trọng chất lượng của cuộc sống này

Câu 96 Xuân Diệu không viết thể loại nào trong các thể loại sau?

A Thơ B Tiểu thuyết

C Phê bình D Truyện ngắn

Câu 97 Câu thơ nào sau đây chép đúng nguyên bản lời thơ Xuân Diệu ?

A Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang B Rặng liễu đìu hiu khóc chịu tang

C Rặng liễu đìu hiu tóc chịu tang D Rặng liễu đìu hiu xót chịu tang

Câu 98 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong dòng văn sau đây để có một nhận định đúng về

vị trí của Xuân Diệu trong nền thi ca Việt Nam hiện đại?

“Xuân Diệu được mệnh danh là của nền thi ca Việt Nam hiện đại”

A Hoàng tử B Ông hoàng

C Ông vua D Nhà thơ mới nhất

Câu 99 Câu thơ “Yêu là chết ở trong lòng một ít” được trích từ bài thơ nào trong những bài

thơ sau đây của Xuân Diệu?

A Nước đổ lá khoai B Yêu

C Giục giã D Dại khờ.

.12.5 Huy Cận:

Câu 100 Bài thơ “ Tràng giang” được trích từ tập thơ nào?

A Lửa thiêng B Vũ trụ ca

C Ngôi nhà giữa nắng D Bài thơ cuộc đời

Câu 101 Nhà thơ Huy Cận sáng tác bài thơ Tràng giang năm nào?

A 1939 B 1941

C 1942 D 1943

Câu 102 Câu thơ nào sau đây chép sai văn bản bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

A Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp.

B Con thuyền xuôi mái nước song song.

C Thuyền về nước lại sầu trăm ngả.

D Củi một cành trôi lạc mấy dòng.

Câu 103 Câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” trong bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ

Huy Cận gợi cảm giác:

A Gợi cảm giác về sự khô héo, vật vờ

B Gợi cảm giác về sự cô đơn, trôi nổi

C Gợi cảm giác về sự buồn nhớ, cô đơn

D Gợi cảm giác về sự mênh mông hiu quạnh

Câu 104 Câu nào sau đây đúng với nguyên tác văn bản bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

A Lòng quê dờn dợn vời con nước B Lòng quê rờn rợn vời con nước.

C Lòng quê dợn dợn vời con nước D Lòng quê rờn rợn vời con nước.

Câu 12.6 Phần Hàn Mặc Tử.

Câu 105 Dòng tên nào sau đây không phải là bút danh Hàn Mặc Tử?

A Phong Trần B Lệ Thanh

C Thiên Hư D Ngọc Tuyền

Câu 106 Tâm trạng, cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên ở khổ thơ thứ nhất bài

thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của nhà thơ Hàn Mặc Tử là gì?

A Cay đắng B Hân hoan

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:29

w