1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP án đề số 7

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 409,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết hoàn toàn quy định Câu 5.. Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả tế bào s

Trang 1

BIO TEAM – THPT CHUYÊN

THOẠI NGỌC HẦU

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ: 2 – 007

NỘI DUNG: QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

Câu 1 Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

A Liên kết gen B Tương tác gen C Hoán vị gen D Phân li độc lập

Câu 2 Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường làm như thế nào?

A Phân tích di truyền giống lai

B Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

C Lai phân tích

D Lai thuận nghịch

Câu 3 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét gen A có 2 alen, gen B có 2 alen, chúng nằm trên nhiễm

sắc thường, trong đó các alen của mỗi gen là sản phẩm đột biến gen của nhau Thể đột biến có nhiều loại kiểu gen nhất khi?

A Hai gen cùng đột biến trội và xảy ra hoán vị gen

B Gen này đột biến trội, gen kia đột biến lặn và xảy ra hoán vị gen

C Hai gen cùng đột biến trội và phân ly độc lập

D Hai gen cùng đột biến lặn và phân ly độc lập

Câu 4 Hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn không có ý nghĩa?

A Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

B Lập bản đồ di truyền

C Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

D Giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết

hoàn toàn quy định

Câu 5 Trong phép lai phân tích điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen?

A Tần số hoán vị gen được tính bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen

B Tần số hoán vị gen được tính bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ

C Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%

D Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp

Câu 6 Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình phân li:

510 cây hoa đỏ, quả tròn : 240 cây hoa đỏ, quả dài : 242 cây hoa trắng, quả tròn : 10 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra ở thế hệ P là đúng?

A Hai gen quy định tính trạng phân li độc lập với nhau

B Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn với nhau

C Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn

D Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST

Trang 2

Câu 7 Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị

thích nghi của các alen đều như nhau Khi cho các cây Ptc khác nhau giao phấn thu được F1 Cho F1 giao phấn, được F2 Nếu kiểu hình lặn (do kiểu gen aabb) ở F2 chiếm 3,7% thì kết luận nào sau đây là đúng?

A Trong giảm phân, hai cặp gen phân li độc lập ở các tế bào mẹ tiểu bào tử và liên kết hoàn toàn

ở tế bào mẹ đại bào tử

B Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả tế bào sinh dục đực và cái, mỗi cây ở P chỉ mang 1 tính trạng trội

C Hai cặp tính trạng di truyền độc lập

D Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở tế bào sinh dục đực hoặc cái, kiểu gen

của F1 là dị hợp tử đều

Câu 8 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ;

alen B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn Hai gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau được F1 Cho cây F1 giao phấn với nhau, F2 phân li theo tỷ lệ 25% cây hoa tím, quả tròn : 50% cây hoa tím, quả dài : 25% cây hoa đỏ quả dài Kết luận nào sau đây không chính xác?

A F1 có kiểu gen dị hợp chéo, hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%

B F1 có kiểu gen dị hợp chéo, hai gen liên kết hoàn toàn

C F1 có kiểu gen dị hợp chéo, hoán vị gen xảy ra hai bên

D F1 có kiểu gen dị hợp chéo, hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 32%

Câu 9 F1 có kiểu gen , các gen tác động riêng rẽ, trội lặn hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở

2 giới Cho F1 x F1 Số loại kiểu gen ở F2 là

Câu 10 Khi cho giao phối giữa hai ruồi giấm F1 người ta thu được thế hệ lai như sau: 70% thân

xám, cánh dài; 20% thân đen, cánh ngắn; 5% thân xám, cánh ngắn; 5% thân đen, cánh dài Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 lần lượt là

A Ab/aB ; 20% B AB/ab; 20% C Ab/aB; 10% D AB/ab; 10%

Câu 11 Cho hai cây F1 đều dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau F2 thu được 15% số cây có kiểu

hình mang hai tính trạng lặn Kết luận đúng đối với F1 là

A Một trong hai cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%

B Một trong hai cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%

C Cả hai cây F1 đã có hoán vị gen với tần số 40%

D Cả hai cây F1 đã có hoán vị gen với tần số 15%

Câu 12 Lai phân tích ruồi giấm dị hợp 3 cặp gen thu được các kiểu hình như sau: A-B-D- 160 ;

A-bbdd: 45 ; aabbD- 10 ; A-B-dd: 8 ; aaB-D-: 48 ; aabbdd : 155 ; A-bbD- :51 ; aaB-dd : 53 Hãy xác định trật tự sắp xếp của 3 gen trên NST

Trang 3

Câu 13 Ở 1 loài thực vật, A- chín sớm, a- chín muộn, B- quả ngọt, b- quả chua Cho lai giữa hai

cơ thể bố mẹ thuần chủng , ở F1 thu được 100% cây mang tính trạng chín sớm, quả ngọt Cho F1 lai với một cá thể khác, ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình có tỉ lệ 42,5% chín sớm , quả chua: 42,5% chín muộn, quả ngọt : 7,5% chín sớm, quả ngọt : 7,5 % chín muộn, quả chua Phép lai của F1 và tính chất di truyền của tính trạng là

A AaBb (F1) x aabb, phân li độc lập

B (F1) x , hoán vị gen với tần số 15%

C (F1) x , hoán vị với tần số 15%

D (F1) x , liên kết gen hoặc hoán vị gen 1 bên với tần số 30%

Câu 14 Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn ở phép lai:

Dd x dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ

Câu 15 Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen quy định một tính trạng, quan

hệ giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai (ABD/ abd) x (ABD/ abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của:

C Lai hai tính trạng D Lai một tính trạng

Câu 16 Một cơ thể đực có kiểu gen , tần số hoán vị gen giữa A và B là 10%, giữa D và E

là 30% Có 2000 tế bào sinh tinh giảm phân hình thành giao tử, số giao tử có thể chứa hai gen hoán vị là

Câu 17 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, cơ thể có kiểu gen có hiện tượng hoán

vị xảy ra tại 2 locus trên Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới việc tạo ra tần số hoán vị là 50%

A 50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 cromatit

B 100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gen giữa 2 locut nói trên

C 100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I

D Ở kì sau giảm phân II một nửa số tế bào con không phân ly NST ở các NST kép

Câu 18 Ở một cơ thể có kiểu gen quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 500 tế bào, thấy 50 tế bào xảy ra trao đổi chéo đơn giữa A và B; 250 tế bào xảy ra trao đổi chéo đơn giữa B và D, 50 tế bào xảy ra trao đổi chéo kép ở cả 2 điểm kể trên Khoảng cách di truyền giữa các locus theo trình tự A – B – D lần lượt là:

A 15 cM và 30 cM B 5 cM và 10 cM C 10 cM và 30 cM D 5 cM và 15 cM

Trang 4

Câu 19 Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, quả chín muộn và cây thân thấp,

quả chín sớm, ở F1 thu được 100% thân cao, chín sớm Cho các cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số 28121 cây thu được xuất hiện 4 lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm Số lượng cây thân thấp, chín muộn là 280 cây Nhận định nào dưới đây là chính xác, biết rằng diễn biến giảm phân hình thành giao tử đực

và cái là như nhau?

A Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%

B Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng là quy luật phân ly độc lập của Menden

C Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau do hiện

tượng hoán vị gen gây ra

D Về mặt lý thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được Câu 20 Ở một loài thực vật, cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng F1 thu được

100% cây thân cao, hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỷ lệ 75% cây thân cao, hoa

đỏ : 25% thân cao, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường Nhận định nào sau đây không chính xác

A Hai tính trạng này có thể do một gen quy định

B Mỗi tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

C Cây F1 có kiểu gen dị hợp tử

D Cho các cây thân cao, hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 8 đỏ : 1 trắng Câu 21 Gen A ở vị trí 27 cM, gen B ở vị trí 37 cM trên bản đồ di truyền Cho rằng các alen trội

của mỗi gen trội hoàn toàn so với alen lặn và trao đổi chéo xảy ra ở hai giới Phép lai hai cá thể dị hợp tử chéo về hai gen đó với nhau sẽ cho tỷ lệ đời con có kiểu gen đồng hợp tử trội là:

Câu 22 Cho f = 20% xảy ra ở bố và mẹ Tính theo lý thuyết, phép lai AB/ab x Ab/aB cho đời

con có kiểu gen Ab/Ab có tỉ lệ

Câu 23 Ở cà chua, cho cây hoa trắng, quả dài (P) tự thụ phấn thu được F1-1 có 56,25% cây hoa

trắng, quả dài : 18,75% cây hoa trắng, quả ngắn : 18,75% cây hoa đỏ, quả dài : 6,25% cây hoa vàng, quả ngắn Tiếp tục cho cây hoa trắng, quả dài (P) giao phấn với cây khác, thu được F1-2 có 12,5% cây hoa vàng, quả ngắn Hỏi cây khác có tối đa bao nhiêu kiểu gen?

Câu 24 Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

A Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động

B Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ARN

C Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN

D Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài

Câu 25 Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có giới đực mà không có ở giới cái

Trang 5

B Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp

C Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau

D Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc

thể đơn bội của loài đó

Câu 26 Ở một loài động vật xét cá thể có kiểu gen Để tạo ra nhiều tinh trùng nhất cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, biết rằng có A và B liên kết hoàn toàn còn D và E không liên kết hoàn toàn?

Câu 27 Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa?

A Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

B Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể

tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

C Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen

quý

D Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Câu 28 Nhà bác học Thomas Morgan đã phát hiện qui luật di truyền nào sau đây?

A Qui luật di truyền liên kết gen và qui luật di truyền liên kết giới tính

B Qui luật di truyền liên kết giới tính

C Qui luật di truyền liên kết gen

D Qui luật di truyền qua tế bào chất

Câu 29 Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?

A Căn cứ vào kết quả lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội

B Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

C Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

D Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể

Câu 30 Hiện tượng di truyền liên kết có những vai trò nào sau đây?

1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp

2 Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau

3 Sử dụng để lập bản đồ di truyền

4 Đảm bảo di truyền bền vững của nhóm gen liên kết

5 Tạo điều kiện cho các tính trạng tốt ứng với các gen trong nhóm liên kết đi kèm với nhau

6 Làm thay đổi cấu trúc NST về số lượng, thành phần các nhóm gen liên kết

Số phương án đúng là:

Câu 31 Lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 thu được 100% cây thân

cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ, F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình: 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thấp, hoa đỏ : 6% cây thân cao, hoa trắng : 6% cây thân thấp, hoa vàng : 12,75% cây thân cao, hoa vàng : 0,25% cây thân thấp, hoa trắng Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

Trang 6

A Màu sắc di truyền theo tương tác bổ sung

B Trong số các cây thân cao hoa đỏ,cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 25%

C Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

D Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thân thấp hoa đỏ

Câu 32 Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng thân xám, a: thân đen; B: cánh dài; b: cánh cụt

Các gen cách nhau 18 centimogan(cM) Lai giữa ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi cái thân xám, cánh dài F1 lai với ruồi đực chưa biết kiểu gen ở F2 thu được kết quả 25 thân xám, cánh cụt: 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài Hãy cho biết kiểu gen của ruồi đực F1 đem lai?

Câu 33 Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục Hai cặp

gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn Cho F1 giao phấn

ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao, quả bầu dục; 81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau

A f = 40% B f = 20% C f = 20% D f = 40%

Câu 34 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn Hai gen này nằm trên NST thường Cho lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 phân li kiểu hình với tỷ lệ 25% cây thân cao, quả tròn : 50% cây thân cao, quả dài : 25% cây thân thấp, quả dài Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

1 F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%

2 F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hai gen liên kết hoàn toàn

3 F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên

4 Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số 18%

Câu 35 Ở một loài thực vật, xét 2 gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, mỗi gen có 2 alen

có quan hệ trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng Xét phép lai P giữa 2 cây dị hợp

và 2 cặp gen, gọi x là tỷ lệ số cây có kiểu hình lặn về 2 cặp gen ở F1 Biết quá trình phát sinh giao

tử ở 2 cây là như nhau và xảy ra hoán vị gen ở cả 2 cây Cho các kết luận sau

1 Tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội ở F1 là 1/2 + x

2 Tỉ lệ cây mang 1 tính trạng trội ở F1 là 1/2 - 2x

3 x không lớn hơn 6,25%

4 Tỉ lệ cây mang ít nhất 1 tính trạng trội ở F1 là 1 - x

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 7

Câu 36 Ở 1 loài thực vật , tính trạng màu sắc hoa do hai gen (A,a, B,b) phân li độc lập quy định

Kiểu gen có 2 loại alen trội A, B cho kiểu hình hoa màu đỏ, kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A hoặc

B cho kiểu hình hoa màu hồng Kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b thân thấp Cho (P) hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa đỏ, thân thấp F1 thu được kiểu hình phân li theo

tỷ lệ: 6 hoa đỏ, thân thấp : 3 hoa đỏ, thân cao : 2 hoa hồng , thân thấp : 4 hoa hồng, thân cao : 1 hoa trắng, thân cao Theo lý thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận phù hợp với phép lai trên?

1 Ở F1 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa đỏ

2 F1 có hai kiểu gen đồng hợp

3 Trong các cây hoa màu đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 1/3

4 Ở F1 cây hoa màu hồng có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/6

Câu 37 Tiến hành lai giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường và

mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Cho các nhận xét sau:

1 Tỷ lệ 1:2:1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở hai giới

2 Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau

3 Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì không thể xuất hiện tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1

4 Hiện tượng hoán vị gen có thể cho kết quả phân li kiểu hình giống với trường hợp liên kết gen hoàn toàn

5 Phép lai thuận có thể cho tỷ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch

Số nhận xét sai là:

Câu 38 Cho hai thứ lúa mì thân cao, hạt màu đỏ đậm với lúa mì thân thấp, hạt màu trắng; thu

được F1 100% thân cao, hạt màu hồng Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, F2 có kiểu hình phân li theo

tỷ lệ 6,25% thân cao, hạt màu đỏ đậm : 25% thân cao, hạt màu đỏ vừa : 31,25% thân cao, hạt màu hồng : 12,5% thân cao, hạt màu hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt màu hồng : 12,5% thân thấp, hạt màu hồng nhạt : 6,25% thân thấp, hạt màu trắng Theo lý thuyết, trong các nhận xét sau đây có bao nhiêu nhận xét đúng?

1 Tính trạng màu sắc di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp

2 Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa

3 Khi cho cây F1 lai phân tích, tỷ lệ kiểu hình thu được là 1:1:1:1

4 Tỷ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 6:3:3:2:1:1

Câu 39 Ở cà chua, biết một gen quy định một tính trạng Lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ với

nhau (P), thu được F1 gồm 25% cây thân cao, quả vàng: 50% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân thấp, quả đỏ Trong các phát biểu sau về sự di truyền của các tính trạng trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 8

1 Có hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn hoặc hoán vị gen một bên

2 Bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen và xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ

3 Ở đời con có tối đa 7 loại kiểu gen

4 Cây thân cao, quả đỏ có thể có tối đa 5 loại kiểu gen quy định

Câu 40 Ở một loài thực vật, khi cho tự thụ phấn các cây F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được

F2 có tỷ lệ kiểu hình là 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép : 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn : 25,5% hoa trắng, dạng kép : 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn Biết rằng tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định Trong các phát biểu sau, số phát biểu đúng là?

1 Màu hoa chịu sự tương tác bổ sung của 2 cặp gen không alen

2 Có 3 cặp gen chi phối 2 tính trạng

3 Có sự phối hợp giữa tương tác gen và liên kết hoàn toàn

4 Dạng kép trội hoàn toàn so với dạng đơn

- Hết -

Đề thi gồm có 8 trang Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

LỘ TRÌNH LUYỆN ĐỀ THÁNG 7

Năm 11/07/2019 08:00 Đăng đề số 4 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án Sáu 12/07/2019 08:00 Đăng đề số 5 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án Bảy 13/07/2019 08:00 Đăng đề số 6 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án Chủ nhật 14/07/2019 08:00 Đăng đề số 7 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết gen và hoán vị gen

20:00 Đăng đáp án

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:20

w