1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng HH 7

5 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU :  Củng cố tất cả các trường hợp băng nhau của hai tam giác vuông.. Tương tự các cặp tam giác bằng nhau còn lại.. Dùng dụng cụ chia 6 nhóm và giấy ghi kết quả thực

Trang 1

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

 Củng cố tất cả các trường hợp băng nhau của hai tam giác vuông

 Vận dụng giải BT

II.CHUẨN BỊ :

 GV: Bảng phụ, thước, êke, thước đo góc, phấn màu

 HS: Bảng nhóm, thước êke, thước đo góc

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Kiểm tra

HS1: Nêu các trương hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?

HS2: Sữa BT64/163/SGK (GV nhận xét cho điểm)

Bài mới :

HĐ1(15’): GV cho HS

đọc đề

GT, KL là gì?

GV HD HS CM:

a) Muốn AK=AH ta

CM gì?

Hai tam giác này có gì

bằng nhau?

GV cho HS làm bảng

nhóm

b) Muốn AI là phân giac

của  ta cm gì?

Muốn Aˆ 1 =Aˆ 2 ta CM gì?

HS đọc đề và vẽ hình

Hs đứng tại chỗ nêu

∆ ABH = ∆ ACK

 chung

AB=AC

HS làm trong 3’

Sau đó trình bày

Để cm Aˆ 1 =Aˆ 2 Ta phải cm

∆AKI = ∆AHI Xét ∆AKI = ∆AHI, ta có AK=AH (cmt)

AI chung

Vậy: ∆AKI = ∆AHI ( Cạnh huyền- cạnh góc vuông)

BT65/137/SGK:

C

H K

I

2 1

A

B

GT: ∆ ABCcân tại A

BH ⊥ AC , CK ⊥ AB KL: AH=AK

AI là phân giác của  CM:

a) Xét∆ ABH, ∆ ACK có: AB=AC (∆ ABC cân tại A)

 chung Vậy: ∆ ABH = ∆ ACK (cạnh huyền-góc nhọn).=> AK=AH b) Xét ∆AKI, ∆AHI có:

AI chung.AK=AH (cmt)

Vậy: ∆AKI = ∆AHI

=> Aˆ 1 =Aˆ 2 Hay AI là phân giác của Â

- 65 - Tuần 23

TIẾT 41

Trang 2

HĐ2(15’): GV sd bảng

phụ h.148

GV cho HS tự phát hiện

rồi giải thích

Tương tự các cặp tam giác

bằng nhau còn lại

HS quan sát kĩ hình vẽ

1HS giải thích rồi các HS

còn lại trình bày bằng lời

BT66/137/SGK:

E D

M

A

1 2

∆ AMB = ∆ AMC

∆ DMB = ∆ EMC

∆ AMD = ∆ AME

Củng cố :

 Củng cố từng phần

 Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giac vuông?

Dặn dò :

 Xem lại bài giải  Trên cơ sở đó tự giải các bài còn lại

 Chuẩn bị bài mới: (Chuẩn bị dụng cụ thưc hành ngoài trời)

*Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m

I.MỤC TIÊU :

 HS hiểu ý nghĩa và các bước thực hành Nêu cơ sở việc làm đó

 Vận dụng việc đo đạc trong thực tế HS nắm vững cách làm để đo chính xác.

 Báo cáo kết quả với sai số nhỏ nhất

II.CHUẨN BỊ :

 GV: Bảng phụ h.150 SGK, giác kế, thước đo góc, độ dài Chuẩn

bị địa hình và cắm cọc sẵn.

 HS: *Mỗi nhóm 3 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m và 1 sợi dây 10 m

Dùng dụng cụ chia 6 nhóm và giấy ghi kết quả thực hành.

III.TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:

+) Các bước thực hành:

- Dùng giác kế vạch AB ⊥ xy

- Lấy E ∈ xy

- Lấy D ∈ xy: AE = ED.

- Dùng giác kế vạch Dm ⊥ xy.

- Trên Dm lấy C sao cho B, E, C thẳng hàng.

- 66 - Tuần 23

TIẾT 42 - 43

2

1

E

" '

"

' ' ' '

' ' ' '

;

;' ''

B

Trang 3

- Đo độ dài CD.

* Giải thích vì sao CD = AB.

[ ∆ BAE = ∆ CDE vì: Aˆ = Dˆ = 90 0,AE = ED (cách dựng), Eˆ 1 =Eˆ 2(đđ) → CD = AB]

3) GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).

1)HS ổn định nhóm và tự phân công ghi báo cáo (kèm theo danh sách): 2) GV phân công việc đo cho HS:

3) HS tiến hành thực hành:

*Trong thời diểm này HS quan sát HS thực hành (HD nếu cần).

4) GV kiểm tra kết quả (có thể kiểm tra bất kì thành viên nào trong nhóm) 5) HS nộp báo cáo kết quả.

6) Thu gom dụng cụ đầy đủ.

* THANG ĐIỂM CHẤM BÀI THỰC HÀNH:

- Nhóm trật tự tốt (2đ).

- Cách đo chính xác (2đ).

- Kết quả sai sôù gần đúng nhỏ nhất (2đ).

- Diễn giải mỗi thành viên trong nhóm (2đ).

- Thu gom dụng cụ (2đ).

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I.MỤC TIÊU :

 HS được củng cố toàn bộ lý thuyết của chương

 Vận dụng GBT Rèn kĩ năng khái quát hoá

II.CHUẨN BỊ :

 GV: Đáp án 6 câu hỏi ôn tập, 2 bảng phụ trang 139, 140 SGK

-  HS: 6 câu hỏi và xem trước hai bảng tổng kết

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Kiểm tra

2 HS: GV kiểm tra 6 câu hỏi (mỗi HS 3 câu bất kì)

Bài mới :

HĐ1(9’): GV sd bảng phụ

trang 139/SGK:

GV có thể chỉ vào hình để học

sinh nêu lại lý thuyết

GV lưu ý tam giác vuông là

trường hợp đặc biệt

HS quan sát kĩ trong 3’

HS hiểu từng trường hợp và lý thuyết

HS tiếp thu

1) Các trường hợp bằng nhau của tam giác:

- 67 - Tuần 23

TIẾT 44

Trang 4

HĐ2(12’): GV sd bảng phụ

trang 140/SGK:

Gv dựa vào hình và đặt 1 số

câu hỏi:

-Đinh nghĩa tam giác?

-Thêm điều kiện gì để trở

thành tam giác cân, tanm giác

đều, vuông cân?

Tính chất các loại tam giác

này?

cho ta điều gì?

Quan hệ các góc trong tam

giác cân, đều, vuông , vuông

cân?

Trong tam giác cân có các

cạnh nào bằng nhau? Vẽ hình

và chỉ ra?

Tương tự đối với tam giác đều?

Trong tam giác vuông quan hệ

các cạnh như thế nào?

Vận dụng tam giác vuông cân?

HS quan sát kỉ trong 5’

HS trả lời câu hỏi tại chỗ

Định lí tổng 3 góc trong tam giác

Đinh nghĩa góc ngoài và tính chất của nó

HS có thể quan sát hình vẽ và trả lời

2 cạnh bên

GV cùng HS tính BC trong trường hợp tam giác ABC vuông cân

2) Tam giác và 1 số dạng đặc biệt:

a) Định nghĩa các loại tam giác:

b)Quan hệ các góc của tam giác:

C B

A

C

Bˆ = ˆ, Aˆ = 180 0 − 2Bˆ

C

B

A

0

60 ˆ ˆ

ˆ =B=C =

A

c) Quan hệ các cạnh của tam giác:

AB=AC AB=BC=AC

C

B

A

BC2=AB2+AC2

Củng cố :

 GV cho HS làm BT67/140/SGK, BT68/140/SGK

Dặn dò :

 Học bài kỉ lý thuyết

 BTVN: BT69/140/SGK

 Chuẩn bị bài mới: (ôn tập tiếp theo)

C B

A

C B

A

Trang 5

- 69 - Tuaàn 23

Ngày đăng: 02/12/2013, 01:11

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w