1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chuyên đề Từ và câu

19 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng chuyên đề từ và câu
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt cấu tạo, từ Tiếng Việt được chia làm hai loại : Từ đơn và từ phức... * Lưu ý : - Nếu tiếng có nghĩa nhưng không có khả năng một mình làm thành phần câu thì tiếng đó không phải

Trang 3

Những kiến thức trọng tâm:

1.Từ : từ đơn, từ phức

2 Câu

Trang 4

Bài tập 1: Khoanh vào chữ cái trước những từ đơn:

A nhỏ B to C người D Có

E tiểu G đại H copy I bồ hóng

Bài t ập 2: Cho các từ sau: xanh xám, xanh tươi, ấp ủ, ấp úng, đi đứng

,xanh xao, cuống quýt, cồng kềnh

Hãy xếp các từ đã cho vào 2 nhóm:

a Từ ghép :

b Từ láy:

Bài tập 3: Xác định các kiểu câu kể.(Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?)

a Đình làng tôi trông như một tòa lâu đài cổ.( )

b Tiếng trống trường buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống đầu tiên âm vang mãi trong đời đi học của tôi ( )

c Sóng vỗ loong boong dưới mạn thuyền.( )

d Tiếng sóng vỗ loong boong dưới mạn thuyền ( )

Trang 5

1 Từ là gì?

-Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất, cú nghĩa mà độc lập, dựng

để đặt cõu

- Tiếng là đơn vị tạo nên từ Tiếng Việt Đây là đặc điểm cơ bản nhất, quan trọng nhất trong cấu tạo từ Tiếng Việt

Xét về mặt cấu tạo, từ Tiếng Việt được chia làm hai loại : Từ

đơn và từ phức

2 Từ đơn:

- Từ do một tiếng tạo nên là từ đơn

Ví dụ: anh, tôi, thầy, bàn, ghế

Trang 6

* Lưu ý :

- Nếu tiếng có nghĩa nhưng không có khả năng một mình làm thành phần câu thì tiếng đó không phải là từ đơn

Ví dụ: hải ( có nghĩa là biển), đại (có nghĩa là to)

Không thể nói : Hôm nay hải rất đẹp.

Hoặc: Quyển sách này đại quá

-Trong Tiếng Việt , từ đơn cũng được chia làm 2 loại:

+ Từ đơn đơn âm

+ Từ đơn đa âm: Gồm những từ vay mượn từ tiếng nước

ngoài như computer, copy hoặc là những từ thuần Việt như

ng mỗi âm tiết đều không mang nghĩa như: bồ hóng, bồ hòn,

bồ kết

Trang 7

Bài tập 1: Khoanh vào chữ cái trước những từ

đơn:

A nhỏ B to C người D có

E tiểu G đại H copy I bồ hóng

Trang 8

II Từ phức :

a Khái niệm: Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng

Ví dụ: - xinh đẹp, xinh xinh,

- hợp tác xã, sát sàn sạt,

- mấp ma mấp mô, tí ta tí tởn,

b Phân loại: (Căn cứ vào mối quan hệ giữa các tiếng)

Từ phức được chia làm 2 loại: từ ghép và từ láy

* Từ ghép: Là từ phức được tạo thành bằng cách

ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau

Ví dụ: quần áo, sách vở

Trang 9

* Từ láy: Là từ phức được tạo thành bằng cách phối hợp những tiếng có âm đầu,vần( hoặc cả âm và vần) giống nhau.Trong từ láy thường chỉ có một tiếng có nghĩa hoặc không tiếng nào có nghĩa

Ví dụ: - Sạch sành sanh, chán chường,

- hiu hiu, hằm hằm,

* Cách nhận diện từ láy với từ ghép:

Bước 1: Dựa vào dấu hiệu hình thức: Nếu các tiếng không

có âm thanh giống nhau thì đó là từ ghép

Bước 2: Dựa vào nghĩa của các tiếng:

- Nếu cả hai tiếng đều có nghĩa thì đó là từ ghép

- Nếu một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa hoặc

cả hai tiếng không có nghĩa thì đó là từ láy

Trang 10

Bài 2: Các từ đã cho có thể xếp vào hai nhóm như sau: a) Từ ghép : xanh xám, ấp ủ, xanh tươi, đi đứng

b) Từ láy: xanh xao, ấp úng, cuống quýt, cồng kềnh

Trang 11

II Câu :

Câu không phải là đơn vị có sẵn như từ mà là một đơn

vị do người nói dùng từ cấu tạo nên.

- Xét về mục đích nói câu được chia thành các loại:

Câu kể ( trần thuật), Câu hỏi ( nghi vấn), Câu khiến ( cầu khiến), Câu cảm( cảm thán)

- Xét về cấu tạo chia thành hai loại : Câu đơn và

Câu ghép.

*Cách phân biệt các kiểu câu kể :

- Ai làm gì? với Ai thế nào?

Trang 12

1 Phân biệt câu kể Ai làm gì? với Ai thế nào?

a Dựa vào khái niệm:

- Câu nào có chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? ( cái gì, con gì), vị ngữ trả lời cho câu hỏi làm gì? thì

đó là câu kể Ai làm gì?

Ví dụ: Bà con nông dân ra đồng làm việc.

- Câu nào có chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? ( cái gì, con gì), vị ngữ trả lời cho câu hỏi thế nào? thì

đó là câu kể Ai thế nào?

Ví dụ: Anh Đức lầm lì ít nói.

Trang 13

b Dựa vào chức năng giao tiếp:

- Câu kể Ai làm gì ? Dùng để kể về hoạt động của người

hoặc vật

Ví dụ: Cô giáo đang giảng bài

-Câu kể Ai thế nào? Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật

-Ví dụ: Sông thôi vỗ sóng dồn dập

(miêu tả trạng thái của dòng sông)

c Dựa vào thành phần cấu tạo nên vị ngữ

-Vị ngữ của câu kể Ai làm gì ? là động từ hoặc cụm động từ -Ví dụ : Chim hót ríu rít

(vị ngữ hót ríu rít là cụm động từ miêu tả hoạt động của

Trang 14

- Vị ngữ của câu kể Ai thế nào? Là một tính từ hay một động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ vị

Ví dụ : - Tiếng chim hót ríu rít

- Ông Nam tóc đã bạc

d Dựa vào sự phân biệt động từ chỉ trạng thái và động từ

chỉ hành động

- Động từ hay cụm động từ trong câu kể Ai làm gì? là động từ miêu tả hoạt động trực tiếp của chủ thể Ví dụ : đi , đứng,

chạy, nhảy

-Động từ hay cụm động từ chỉ trạng thái trong câu kể Ai thế nào? miêu tả trạng thái của chủ thể trong mối liên hệ giữa

vận động của một thực thể trong một hoàn cảnh, không gian hoặc thời gian nào đó

-Ví dụ: + ước mong, phải , cần , nên, ( trạng thái)

+ nghĩ, tưởng, cho rằng, ( ý nghĩ, nhận xét)

-

Trang 15

2 Phân biệt câu kể Ai là gì? Với Ai làm gì?

a Dựa vào khái niệm:

Câu kể Ai là gì? Là câu có bộ phận chủ ngữ trả lời câu hỏi

Ai( con gì, cáI gì), vị ngữ trả lời câu hỏi là gì?

Ví dụ : Tôi là Thu Hàà

b Dựa vào chức năng giao tiếp:

Câu kể Ai là gì? Dùng để định nghĩa, nhận xét , giới

thiệu sự vật

Ví dụ: - Đây là bạn Thái.(giới thiệu )

Khác với câu Ai thế nào? ở trên, câu kể Ai là gì ? có những

đặc điểm sau:

Trang 16

c Dựa vào thành phần cấu tạo nênvị ngữ.

- Câu kể Ai là gì? Có vị ngữ là tổ hợp của từ là với danh từ,

động từ, tính từ, cụm chủ vị

Ví dụ :

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.(DT)

- Tập thể dục là bảo vệ sức khỏe.(ĐT)

- Khóc là nhục.(TT)

- Mị Nương là người con gái xinh đẹp tuyệt trần.(Cụm CV)

Trang 17

Bài tập 3: Xác định các kiểu câu kể.

a Đình làng tôi trông như một tòa lâu đài cổ ( Ai thế nào? )

b.Tiếng trống trường buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống

đầu tiên âm vang mãi trong đời đi học của tôi ( Ai là gì? )

c Sóng vỗ loong boong dưới mạn thuyền ( Ai làm gì?)

d Tiếng sóng vỗ loong boong dưới mạn thuyền ( Ai thế nào? )

e Bà lão phàn nàn là hôm nay hàng rất ế ( Ai làm gì?)

Trang 18

Tµu nµo cã hµng cÇn bèc lªn lµ

\

Trang 19

Chuyên đề xin được kết thúc tại đây.

Chào các thầy, các cô.

Ngày đăng: 02/12/2013, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w