Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài.. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ rà
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2 008 – 2 009 Môn : Tiếng Việt – Lớp 3.
I Đọc hiểu (4.0 điểm):
* Học sinh khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất ghi điểm như sau:
* Đáp án – Biểu điểm:
II Viết (10 điểm): Chính tả + Tập làm văn.
1 Chính tả (5.0 điểm):
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, trình bày đúng hình thức, chữ viết rõ ràng, chân phương, sạch đẹp: 5.0 điểm;
Sai mỗi lỗi chính tả (âm đầu, vần, tiếng, viết hoa không đúng qui định) trừ 0.5 điểm;
Sai mỗi lỗi chính tả (dấu thanh) trừ 0.25 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài.
2 Tập làm văn (5.0 điểm):
a/ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5.0 điểm:
- Viết được đọan văn ngắn kể về một người hàng xóm mà em yêu quý theo các gợi ý của đề bài, độ dài đoạn viết từ 5 đến 7 câu
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
- Trình tự hợp lí, diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật
b/ Tuỳ theo mức độ làm bài của học sinh, sai sót về ý, từ, câu, kỹ năng diễn
đạt, chữ viết có thể ghi các điểm sau: 4.5 - 4.0 - 3.5 - 3.0 - 2.5 - 2.0 - 1.5 - 1.0 - 0.5
Bài viết trình bày không sạch, không đẹp, chữ viết không đúng qui định trừ cả bài viết 1.0 điểm.
Trang 2Cách tính điểm học kì môn Tiếng Việt:
Điểm kiểm tra đọc = điểm kiểm tra đọc thành tiếng + điểm kiểm tra đọc hiểu;
Điểm kiểm tra viết = điểm kiểm tra chính tả + điểm kiểm tra tập làm văn;
Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt = (điểm kiểm tra đọc + điểm kiểm tra viết):2
* Ghi chú:
Điểm kiểm tra đọc và viết: Không làm tròn số (lấy đến 2 chữ số thập phân)
Điểm kiểm tra Tiếng Việt được làm tròn như sau:
Nếu phần thập phân nhỏ hơn 0.5 thì làm tròn thành 0 (không);
Nếu phần thập phân bằng hoặc lớn hơn 0.5 thì làm tròn thành 1.0 (một)
2