+ Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tởng cách mạng của tác giả.. 2/Kỹ năng: + Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm t ngời chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong tù.. Tiếng đời lăn
Trang 1Ngày soạn:7/1/2011 Ngữ văn- Bài 20
Ngày giảng:18/1/2011 Tiết 81
Khi con tu hú
~ Tố Hữu~
I.Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức:
+ Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Tố Hữu
+ Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
+ Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tởng cách mạng của tác giả
2/Kỹ năng:
+ Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm t ngời chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong tù
+ Nhận ra và phân tích sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy đợc sự vận dụng tài tìnhthể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
3/ Thái độ: Có lòng yêu cuộc sống, tự hào về quê hơng xứ sở.
II Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1 Kn suy nghĩ sáng tạo
2.Kn giao tiếp
3 Kn xác định giá rị của bản thân
III Chuẩn bị
- GV: T liệu về tác giả Tố Hữu
- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học theo nhóm, động não, liên tởng
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Tiếng đời lăn náo nức chính là tín hiệu cuộc sống tự do mà ngời chiến sĩ cách mạng hằng khao khát Bài thơ “ Khi con tu hú” thẻ hiện mãnh liệt nỗi khát khao cháy bỏng của nhà thơ
Trang 2Hoạt Động của thầy - trò t.g Nội dung
HĐ1: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản–
*Mục tiêu:
+ Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Tố
Hữu
+ Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên
nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
+ Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tởng
cách mạng của tác giả
GV: Nêu yêu cầu: đọc to, rõ ràng; 6 câu đầu
đọc giọng vui tơi náo nức, phấn chấn, nhấn
giọng từ ngữ miêu tả; 4 câu thơ cuối thể hiện
tâm trạng ngột ngạt, bức bối, nhấn mạnh
động từ, từ ngữ cảm thán
GV đọc mẫu – 2 hs đọc
Nhận xét – sửa chữa
H: Nêu đôi nét về tác giả ?
GV bổ sung: Khi 19 tuổi đang hoạt đông
cách mạng say sa ở thành phố Huế, ông bị
thực dân Pháp bắt giam ở Xà lim số 1 –
nhà lao thừa phủ
GV giới thiệu tập thơ “Từ ấy”
H: Bài thơ đợc viết trong hoàn cảnh nào ?
H: Em hiểu “bầy, rây”ở đây có nghĩa là gì ?
- bầy: đàn
- rây : chuyển, ngả (màu)
H: “ Khi con tu hú” đợc sáng tác theo thể
- Tác phẩm: Bài thơ đợc sáng tác 7 –
1939 trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả mới bị bắt giam ở đấy
b Các từ khó
Trang 3+ Tiếng 6 câu lục hiệp vần với tiếng 6 câu
bát Tiếng 8 câu bát hiệp vần với tiếng 6 câu
H: Theo em, vản bản gồm bố cục nh thế
nào? Xác định nội dung từng phần ?
H: Nếu viết 1 câu văn xuôi mở đầu bằng
cụm từ “khi con tu hú” để tóm tắt nội dung
bài thơ, tóm tắt nh thế nào ?
+ Khi con tu hú gọi bầy , ngời chiến sĩ
cách mạng hình dung một mùa hè đầy sức
sống và thấm thía cảnh mất tự do trong ngục
tù
H: Vì sao tiếng chim tu hú lại tác động
mạnh đến tâm hồn nhà thơ ?
+ Vì: ngời chiến sĩ bây giờ đang bị giam
cầm ở Xà lim số 1 – nhà lao Thừa Phủ
Trong nhà lao chật hẹp ấy âm thanh tác
động mạnh đến tâm trạng ngời tù – khao
khát tự do Âm thanh ấy là cầu nối giữa ngời
tù với cuộc đời “ Tôi lắng nghe tiếng đời lăn
II Bố cục ,thể loại
*Thể thơ : Thơ lục bát
*Bố cục: 2 phần
+ P1: 6 câu đầu - > Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong tâm tởng ngời chiến sĩ
+ P2: 4 Câu cuối -> Tâm trạng ngời tù cách mạng
Bắp rây(vàng) hạt, đầy sân (nắng đào) Trời (xanh) càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.
Trang 4màu xanh của “vờn râm”, trời xanh
Màu hồng của “nắng đào”
+ Âm thanh: tiếng tu hú gọi bầy
tiếng ve ngân vang dậy
+ Hơng vị: trái cây
H: Hình ảnh “trời xanh từng không”
gợi lên một không gian nh thế nào ?
+ Gợi không gian khoáng đạt, tự do
H: Trong những câu thơ trên tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Gợi ý: Những từ: vàng, xanh, nắng đào, ngọt
thuộc từ loại nào ?
GV: Tác giả huy động mọi giác quan để
m-ờng tợng, để tả cảnh hè sang trong tâm tởng
Đó là những hình ảnh tơi đẹp nên thơ: tiếng
ve ran trong vờn, lúa chiêm chín vàng trên
đồng, trái cây đợm ngọt Tất cả nh bừng dậy
bớc vào độ chín, chan hoà ánh sáng, rực rỡ
màu sắc, rộn ràng âm thanh và ngọt ngào
h-ơng vị
H: Tại sao tác giả lại có thể tởng tợng một
bức tranh mùa hè sinh động đến nh vậy ?
Điều đó giúp em hiểu đợc điều gì về ngời
chiến sĩ ?
HS nêu ý kiến
GV: Đó chính là niềm khao khát tự do, sức
tuổi trẻ Hồn thơ lãng mạn đã giúp tác giả vẽ
lên bức tranh mùa hè từ tiếng chim tu hú rộn
ràng ấy
GV chuyển ý: Với tâm hồn trẻ trung yêu
đời, khao khát tự do đến cháy bỏng Khi đối
mặt với thực tại ngời chiến sĩ cộng sản có
Trang 5H: Đọc câu thơ “Ta nghe hè dậy bên lòng”
em hiểu tác giả đón nhận cảnh tơi đẹp của
mùa hè bằng thính giác hay bằng tâm hồn?
+ Sức mạnh của tâm hồn
H: nhận xét cách ngắt nhịp thơ, cách sử
dụng từ ngữ, giọng điệu trong đoạn thơ ?
H: Em hiểu tâm trạng của ngời tù cách
mạng lúc đó nh thế nào ?
GV: Câu thơ “mà chân muốn đạp tan phòng
hè ối !” có giá trị biểu cảm sâu sắc Từ đạp
không phải chỉ biểu hiện sức mạnh của bàn
chân – mà từ trong lí trí, trong tâm hồn ->
đạp Ngời chiến sĩ muốn bức phá, muốn đập
tan xiềng xích, gông cùm thoát ra bên ngoài
– ở đó có mùa hè, bầu trời, tiếng chim Với
từ “đạp” câu thơ thể hiện rõ niềm khao khát
tự do mãnh liệt của ngời chiến sĩ cách mạng
HS đọc lại 2 câu cuối
H: Hai câu thơ cuối cùng là đỉnh điểm của
niềm khao khát tự do trong lòng ngời chiến
+ Tiếng chim tu hú cứ kêu -> nghĩa là
tiếng gọi tự do luôn thôi thúc Tiếng chim
càng kêu, niềm khao khát càng lớn
+ Câu thơ “ngột làm sao, chết uất thôi” bị
cắt nhịp làm câu thơ gẫy đôi, giờng nh một
tiếng kêu uất ức , một sự giằng co mãnh liệt,
một niềm khao khát tự do đến cực điểm
trong lòng ngời chiến sĩ
GV: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu
cầu học sinh thảo luận với câu hỏi:
(?) Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng
tu hú kêu, nhng tâm trạng của ngời tù khi
nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn thơ đầu và
và ở đoạn cuối rất khác nhau, vì sao?
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu !
+ cách ngắt nhịp thay đổi bất thờng (2/2/2; 6/2; 3/3), cá thán từ (hè ôi, làm sao, thôi);
động từ mạnh (đạp tan, chết uất) giọng thơ mạnh mẽ, thiết tha
- Tâm trạng uất ức, ngột ngạt, bức bối của ngời tù cách mạng
- Niềm khao khát tự do mãnh liệt của ngời
tù cách mạng
Trang 6HS hoạt động nhóm
Đại diện trình bày
– Gv nhận xét kl:
+ Đoạn đầu tiếng tu hú kêu gợi ra một bức
tranh mùa hè sinh động bằng tâm trạng say
mê với cuộc sống
+ Kết thúc tiếng chim tu hú đã nhấn vào
cảm giác u uất, ngột ngạt – tiếng chim tu
hú là tiếng gọi tự do, tiếng gọi cuộc sống
đầy quyến rũ
Hai tâm trạng khơi dậy từ 2 không gian: tự
do – mất tự do, nhng ở cả 2 đoạn tiếng
chim tu hú đều giống nh tiếng gọi thiết tha
của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ
đối với ngời tù cách mạng
HĐ2: HDHS rút ra ghi nhớ
*Mục tiêu: Khái quát ,khắc sâu nội dung
nghệ thuật văn bản
H: Theo em, cái hay của bài thơ đợc thể
hiện nổi bật ở những điểm nào ?
+ NT: tả cảnh, tả tình, thể thơ lục bát nhẹ
nhàng uyển chuyển, giọng điệu tự nhiên, tơi
sáng, giàu cảm xúc
+ ND: Tình yêu cuộc sống, niềm khao khát
tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách
H: cảm nhận của em về bức tranh mùa hè
trong 6 câu thơ đầu ?
H: Phơng thức biểu đạt chủ yếu của bài thơ ?
Biểu cảm + Đoạn đầu: miêu tả để bộc lộ cảm xúc ( tình hoà trong cảnh) + Đoạn sau: Biểu cảm trực tiếp thông qua ngôn từ
5 H ớng dẫn học bài (1 phút)
*Bài cũ: - Học thuộc lòng phân tích bài thơ
*Bài mới: - Chuẩn bị tiết sau: Câu ghi vấn
- Soạn: Tức cảnh Pác Bó
Trang 7=============================
Ngày soạn: 7/1/2011
Ngày giảng: 21/1/2011 Ngữ văn- Bài 20
Tiết 82: Câu ghi vấn (Tiếp)
I.Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức: + Các câu nghi vấn dùng với chức năng khácngoài chức năng chính.
2/Kỹ năng: + Vậndụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc –hiểu và tạo lập văn bản.
3.Thái độ: Yêu mến ,tự hào về sự giàu đẹp của tiếng việt
II Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1.Kn giao tiếp
2 Kn ra quyết định
III Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: Soạn bài, trả lời câu hỏi sgk
IV.Ph ơng pháp/ kỹ thuật dạy học: Phân tích tình huống, động não, thực hành có hớng
dẫn, học theo nhóm
V.Các b ớc lên lớp
1
ổn định tổ chức (1 )’ Sĩ số: 8 a: 8b:
2.Kiểm tra bài cũ: (15 ) ’
*/ Đề bài: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Đặt 1 câu nghi vấn ?
Trang 8H: Xác định kiểu câu cho 2 ví dụ trên ? Mục đích dùng những câu đó để làm gì ?
+ Câu nghi vấn
+ Mục đích: câu1 (cầu khiến) câu2 (đe doạ)
GV chuyển ý vào bài
câu nghi vấn trên ?
+ Có câu là dấu ( ?), có câu là dấu (!)
GV: Trong nhiều trờng hợp sử dụng câu nghi
II Những chức năng khác.
1 Bài tập SGK.
a./ Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ? -> bộc lộ hoài niệm tiếc nuối
b./ mày định nói cho cha mày nghe đấy à
? -> đe doạ
c./ Có biết không ? Lính đâu ?
Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ? -> đe doạ
d./ Một ngời hay sao ?-> khẳng định.
e /Con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ cái con
mèo hay lục lọi ấy ! -> cảm xúc ngạc nhiên
2 Ghi nhớ: SGK Tr 22
Trang 9c Ai lại làm thế ? -> phủ định.
d Mày thích ăn đòn hả ? - > đe doạ
HĐ2:H ớng dẫn HS luyện tập
*Mục tiêu : Vận dụng,khắc sâu kiến thức về
chức năng của câu nghi vấn
HS đọc – xác định yêu cầu
HS làm bài cá nhân –> trình bày,nhận xét
GV: nhận xét, bổ sung
HS: Đọc,nêu yêu cầu của bài tập 2
H: Chỉ ra câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi vấn ?
Hoạt động nhóm 6 em (5 phút)
Đại diện trình bày
HS nhận xét – gv nhận xét, kluận
H: Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có
thể thay thế = 1 câu không phải là câu nghi
vấn mà có ý nghĩa tơng đơng ?
15 phút
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn –
chức năng
a Con ngời đáng kính ?-> Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b (Trừ câu Than ôi !) Các câu còn lại
đều là câu nghi vấn -> phủ định bộc lộ cảm xúc
a /Sao cụ lo xa quá thế ?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại ?
- Ăn mãi gì mà lo liệu ? -> phủ định
Đặc điểm: từ nghi vấn: sao, gì, gì
Hình thức: dấu (?) cuối câu
* Thay thế.
- Cụ không phải lo xa quá nh thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
c./ Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không
Trang 10H: Nhiều trờng hợp các câu: “ Anh ăn cơm
cha ? Cậu đọc sách đấy à ? Em làm gì đấy?”
không dùng để hỏi mà dùng với mục đích
khác Đó là mục đích nào ? Mối quan hệ giữa
ngời nói với ngời nghe ra sao ?
d Thằng bé kia, mày có việc gì ?
- Sao lại đến đây mà khóc ?-> Tác dụng: Dùng để hỏi-> Những câu dùng để hỏi không thể thay thế bằng những câu tơng đơng
- Dùng với mục đích để chào
- Mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe rất thân mật
4 Củng cố:(2 phút)
GV: Sử dụng kĩ thuật động não với câu hỏi:
H: Hãy nêu các chức năng của câu nghi vấn?
Sau khi vẽ sơ đồ các chức năng câu nghi vấn GV nêu câu hỏi:
(?) Chức năng nào là chức năng chính của câu nghi vấn?
5 H ớng dẫn học bài :(1 phút)
*Bài cũ: Học nội dung ghi nhớ , hoàn thiện các bài tập còn lại
*Bài mới: Chuẩn bị tiết : Câu cầu khiến.
Ngày soạn:20/1/2011
Trang 11Ngày giảng:24/1/2011 Ngữ văn Bài 20–
Tiết 83
Thuyết minh về một phơng pháp
(cách làm)
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:+ Sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh.
+ Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh
+Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phơng pháp( cách làm)
2.Kỹ năng: + Quan sát đối tợng cần thuyết minh: một phơng pháp( cách làm).
+ Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu
3.Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu, làm những đồ vật quen thuộc trong cuộc sống
II Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1 Kn suy nghĩ sáng tạo
2.Kn giao tiếp
III Chuẩn bị
GV: Su tầm một số tạp chí, báo
HS: Đọc, trả lời câu hỏi sgk
IV.Ph ơng pháp/ kỹ thuật dạy học: Phân tích tình huống, thực hành viết tích cực V.Các b ớc lên lớp
Giới thiệu khái quát->dẫn dắt vào bài mới
Hoạt Động của thầy - trò t.g Nội dung
HĐ1 Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: :+ Sự đa dạng về đối tợng
đ-ợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh
+ Đặc điểm cách làm bài văn thuyết
minh
+Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và
cách làm bài văn thuyết minh về một
(cách làm)
1 Bài tập: SGK- 24.25
Thuyết minh phơng pháp:
+ Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng" bằng quả khô
+ Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
2 Nhận xét:
- Cấu trúc: 3 phần + Nguyên vật liệu
Trang 12+ Cả 3 phần đều quan trọng Nhng quan
trọng nhất là phần 2
GV nêu rõ từng phần
- Phần 1: Nguyên vật liệu không thể
thiếu vì nếu không giới thiệu thì không
có điều kiện vật chất để chế tác sản
phẩm
- Phần 2: cách làm: đóng vai trò quan
trọng nhất vì nội dung phần này giới
thiệu tỉ mỉ, đầy đủ cách tiến hành theo
một trình tự nhất định
- Phần 3: Yêu cầu thành phần: ngời làm
có thể và điều chỉnh, sửa chữa thành
gian mỗi bớc không đợc phép thay đổi
tuỳ tiện thì món ăn mới đảm bảo chất
l-ợng
+ Yêu cầu thành phẩm: Chú ý cả 3 mặt
trạng thái, màu sắc, mùi vị
H: Qua bài tập, em thấy khi giới thiệu
phẩm - đạt yêu cầu chất lợng
H: Yêu cầu về lời văn phải nh thế nào ?
HS nêu ý kiến – nx – gv bổ sung
HS đọc ghi nhớ, gv nhấn mạnh, nội
- Lời văn ngắn gọn, dễ hiểu
3 Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập
Trang 13pháp(cách làm)
H: Xác định yêu cầu bài tập
+ Gợi ý: Chơi chuyền
H: Nêu cách đọc và nội dung hiệu quả
của phơng pháp đọc nhanh trong bài văn
nh thế nào ?
+ Nhiều cách đọc
+ Tiết kiệm thời gian Trong một
khoảng thời gian ngắn có thể nắm bắt
đ-ợc chính xác thông tin cơ bản nhất
H: Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì ?
+ Chứng minh sự cần thiết, yêu cầu cách
thức kĩ năng, tác dụng của phơng pháp
đọc nhanh là hoàn toàn có cơ sở, có thể
học tập, rèn luyện đợc
phút
Bài tập 1: Lập dàn bài thuyết minh một trò
chơi quen thuộc
a MB: Giới thiệu khái quát trò chơi
b TB: + Số ngời chơi, dụng cụ chơi + Cách chơi: Thế nào thì thắng, thua, phạm luật
+ Yêu cầu đối với trò chơi
c KB: Đánh giá trò chơi, tác dụng
- Còn lại: Những số liệu, dẫn chứng về kết quả của phơng pháp đọc nhanh
Trang 14I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: + Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại th tứ tuyệt để thể hiện tinh thần
hiện đại của ngời chiến sĩ cách mạng
+ Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn gian khổ qua một bài thơ đợc sáng tác trong những ngày cách mạng cha thành công
2.Kỹ năng :
Đọc diễn cảm, cảm thụ, phân tích thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
3.Thái độ:
Có lòng kính yêu, biết ơn Bác, tinh thần lạc quan cách mạng
II Các kỹ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
1 Kn suy nghĩ sáng tạo
2.Kn giao tiếp
III Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh,tìm đọc một số bài thơ của Bác viết trong thời kỳ này
- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
IV.Ph ơng pháp/ Kỹ thuật dạy học: Học theo nhóm, động não, liên tởng
Ôi sáng xuân nay, xuân 41
Bác đã về đây tổ quốc ơi
ấm từng hòn đất, dấu chân ngời
Ba mơi năm ấy chân không nghỉ
Mà đến bây giờ mới đến nơi
Mùa xuân T2/1941 sau 30 năm trời bôn ba họat động cách mạng cứu nớc khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nớc để tiếp tục lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống và làm việc trong hang Pác Bó, trong hang vô cùng thiếu thốn, gian khổ Mặc dù vậy, Bác vẫn rất vui Những lúc thảnh thơi ngời lại làm thơ Bên cạnh những bài ca tuyên truyền, kêu gọi đồng bào là một số bài thơ tức cảnh, tâm tình rất đặc sắc trong đó có bài "Tức cảnh Pác Bó" Vậy nội dung bài thơ nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ1: H ớng dẫn đọc hiểu văn bản– 10 I Đọc và thảo luận chú