Baøi taäp toång hôïp: ANKAN 1. Xaùc ñònh CTPT cuûa ankan trong caùc tröôøng hôïp sau: 1) Ankan chöùa 16% hydro. Bieát tæ khoái cuûa hoãn hôïp B ñoái vôùi khí heli laø 5,5. Moät ankan t[r]
Trang 1Bài tập tổng hợp: ANKAN
1 Chứng minh CTTQ của ankan là CnH2n+2
2 Viết và gọi tên các đồng phân của hợp chất hữu cơ có CTPT: C4H10 ; C5H12 ; C6H14 ; C7H16
3 Bổ túc chuỗi phản ứng:
A)
etylen etan
B) butan C3H6 C3H8
C3H7Br
C) A Cl , as 2
isobutan crackinh B Br 2
D HCHO
D) butan metan
metyl clorua metylen clorua clorofom cacbon tetraclorua
F) cacbon metan C2H2 C2H6 C2H4 C2H6 C2H5Br
4 Xác định CTPT của ankan trong các trường hợp sau:
1) Ankan chứa 16% hydro Đáp số: C7H16
2) Ankan chứa 83,33% cacbon Đáp số: C5H12
3) Đốt cháy hoàn toàn 2 lít ankan A được 8 lít CO2 (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đáp số: C4H10
4) Đốt cháy hoàn toàn 2 lít ankan A được 8 lít H2O (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đáp số: C3H8
5) Đốt cháy hoàn toàn 2 lít ankan A cần dùng 7 lít O2 (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đáp số: C2H6
6) Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam ankan A được 26,4 gam CO2 Đáp số: C4H10
7) Đốt cháy hoàn toàn 3,268 gam ankan A cần dùng 11,552 gam O2 Đáp số: C6H14
8) Đề hydro hóa ankan A tạo thành hỗn hợp B gồm 2 chất khí Biết tỉ khối của hỗn hợp B đối với khí
heli là 5,5 Đáp số: C3H8
5 Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng Xác định CTPT của ankan Đáp số: C5H12
6 Một ankan tạo được dẫn xuất monobrom trong đó brom chiếm 73,39% về khối lượng xác định CTPT của ankan Đáp số: C2H6
7 Ankan X có cacbon chiếm 83,33% khối lượng phân tử X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử Xác định CTCT và tên X Đáp số: C5H12
8 Một ankan tác dụng với brom đun nóng tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất trong đó brom chiếm 49,08% về khối lượng Xác định CTCT và gọi tên của ankan Đáp số: C5H12
9 C6H14 tác dụng với clo tạo được hai dẫn xuất monoclo Xác định CTCT và tên của C6H14
10 C5H12 tác dụng với clo tạo được ba dẫn xuất monoclo Xác định CTCT và tên của C5H12
11 Cho m gam ankan A tác dụng Cl2 chiếu sáng chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất B có khối lượng 8,52 gam Để trung hòa hết khí HCl cần 80 ml dd NaOH 1M Xác định CTCT A,B Đáp số: C5H12
12 Cho ankan A tác dụng brom thu được một dẫn xuất chứa brom có tỉ khối đối với không khí bằng 5,207 Xác định CTCT và gọi tên của ankan A Đáp số: C5H12
13 Một ankan phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được sản phẩm chứa 83,53% clo về khối lượng CTPT của ankan là gì? Đáp số: CH4
natri axetat
nhôm cacbua metan metyl clorua etan etilen etan etyl clorua
propan
Trang 214 Khi cho X tác dụng với brom thu được dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa brom nhiều nhất có tỉ khối so với hydro bằng 101 Số đồng phân dẫn xuất chứa brom là bao nhiêu? Đáp số: 6 (DXH trang 111)
15 Khi clo hóa (có chiếu sáng) 6,27 lít ankan A (đkc) tạo dẫn xuất thế chứa 1,2,3 nguyên tử clo với tỉ lệ thể tích là 1 : 2 : 3 Sản phẩm thế chứa 2 clo có tỉ khối đối với không khí là 2,932
A) Xác định CTCT của ankan và tính khối lượng từng dẫn xuất.
B) Phản ứng của A với Cl2 có chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gì?
16 Một ankan A ở thể khí ở điều kiện thường và nặng hơn không khí
A) Xác định CTCT của A biết A chỉ cho một sản phẩm thế monoclo.
B) Trộn 6 gam A với Cl2 rồi đưa ra ngoài ánh sáng được hai sản phẩm thế monoclo và diclo (thể lỏng) Cho hỗn hợp khí còn lại phản ứng vừa đủ với 150ml dd NaOH 1M được dd B, còn lại một khí duy nhất thoát ra khỏi bình có thể tích bằng 2,24 lít (đkc) Xác định khối lượng mỗi sản phẩm thế Đáp số: C2H6 ; 3,225 gam ; 4,95 gam (TTN trang 117)
17 Cho 5,6 lít ankan khí (27,3 oC và 2,2 atm) tác dụng với clo ngoài ánh sáng chỉ tạo một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng là 49,5 gam
A) Xác định CTCT có thể có của ankan Đáp số: C2H6
B) Xác định % thể tích của ankan và clo trong hỗn hợp đầu Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 bằng 30,375
18 Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai sản phẩm Tỉ khối hơi của Y so với không khí là 4 Xác định CTCT của X
Dạng toán: DỰA VÀO PHẢN ỨNG CHÁY ANKAN
PTTQ:
Nhận xét
19 Oxi hóa hoàn toàn hydrocacbon X được 11,2 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O Xác định CTCT và tên của X biết clo hóa X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Đáp số: C5H12
20 Oxi hóa hoàn toàn hydrocacbon X được 2,24 lít CO2 (đkc) và 2,16 gam H2O Xác định CTCT và tên của X biết clo hóa X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo 4 sản phẩm thế Đáp số: C5H12
21 Oxi hóa hoàn toàn hydrocacbon X thu được 90 cm3 CO2 và 105 cm3 H2O Xác định CTCT của X biết clo hóa X thu được hai dẫn xuất monoclo Đáp số: C6H14
22 Đốt cháy hoàn toàn một mẫu hydrocacbon thấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần thể tích khí cacbonic ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Biết hydrocacbon chỉ tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất Xác định CTCT và gọi tên hydrocacbon Đáp số: C5H12
23 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí thu được 7,84 lít CO2 (đkc) và 9,9 gam H2O Tính thể tích không khí tối thiểu cần để đốt hỗn hợp khí Đáp số: 70 lít
24 Đốt cháy hoàn toàn một hydrocacbon rồi cho sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5, sau đó qua bình 2 dựng KOH đặc Tỉ lệ độ tăng khối lượng lượng bình 1 so với bình hai là 5,4 : 11 Tìm CTPT của hydrocacbon Đáp số: C5H12
25 Đốt cháy hoàn toàn 0,435 gam ankan A, sản phẩm cháy cho vào dd KOH dư thu được 300ml dd muối có nồng độ 0,1M Tìm CTCT của A biết A không phân nhánh Đáp số: C4H10
26 Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam ankan A, sản phẩm cháy cho vào dd Ba(OH)2 thu được 2,955 gam muối trung hòa và 7,77 gam muối axit Tìm CTCT của A biết A có công thức cấu tạo mạch phân nhánh Đáp số: C5H12
Trang 327 Đốt cháy hoàn toàn 1,152 gam một hydrocacbon mạch hở rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào
dd Ba(OH)2 thu được 3,94 gam kết tủa và dd B Đun nóng dd B lại xuất hiện kết tủa, lọc lấy khối lượng kết tủa lần hai đem đun nóng đến khối lượng không đổi thu được 4,59 gam chất rắn Xác định CTPT của hydrocacbon
28 Đốt cháy hydrocacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm phản ứng vào bình đựng dd chứa 0,15 mol Ca(OH)2 tan trong nước Kết thúc thí nghiệm, lọc tách được 10 gam kết tủa trắng và dd sau phản ứng tăng thêm 6 gam Xác định CTPT của A
Dạng toán: DỰA VÀO CACBBON TRUNG BÌNH
1/ Xét hỗn hợp gồm gồm hai ankan: C n H 2n + 2 : x mol
C m H 2m + 2 : y mol
- Gọi công thức trung bình của hai ankan là:
n 2n 2
C H : a mol (với n là số cacbon trung bình và a = x + y) n < n < m Tìm n n,m
- Có thể tính số mol hỗn hợp (x, y) dựa vào n và phương pháp đường chéo:
C n H 2n + 2 : x mol
C m H 2m + 2 : y mol
o Nếu trong hỗn hợp: n A = n B thì n = n m2
2/ Các đại lượng trung bình:
x' y' z' t'
A :C H O N : a mol
B : C H O N : b mol
A B
M a M b M
a b x.a x'.b C
a b y.a y'.b H
a b z.a z'.b O
a b t.a t'.b N
a b
29 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan biết tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với không khí là 1,155 Đáp số: C2H6: 75%
30 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 20,6 gam và có thể tích bằng thể tích của 14 gam khí nitơ (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
31 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy từ từ cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan và bình 2 đựng KOH dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam, bình 2 tăng 22 gam Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon
32 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 4,12 gam hỗn hợp X tạo ra 12,32 gam CO2 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
33 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp cần 1,35 mol O2 tạo thành 0,8 mol CO2 CTPT của 2 hydrocacbon? Đáp số: C2H6 ; C3H8
n m – x mol m – x
m – n y mol – n y
Trang 434 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu được có tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon
35 Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng của metan Toàn bộ sản phẩm cho qua bình đựng Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm 134,8 gam Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon
36 Hỗn hợp X gồm 2 ankan, phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam hỗn hợp
X cần 2,24 lít O2 ( 0oC ; 2 atm) Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
37 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng nhau tạo thành 22 gam CO2 và 12,6 gam H2O Xác định CTPT của 2 hydrocacbon biết số nguyên tử Cacbon trong hai phân tử gấp đôi nhau
38 Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol một hỗn hợp khí gồm 2 hydrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28u, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 24 : 31 Xác định CTPT 2 hydrocacbon và tính khối lượng CO2 và H2O thu được
39 Một hỗn hợp gồm C2H6 và một hydrocacbon có tỉ khối đối với không khí bằng 1 Xác định thành phần định tính và định lượng của hỗn hợp biết rằng khi đốt 1 lít hỗn hợp này sinh ra 2 lít CO2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) (Phương pháp hữu cơ NXT trang 286) Đáp số: M = C2H6 > 29 M <
29 C2H4 (50%) hoặc C2H2(25%)
40 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp khí X gồm 2 ankan A, B thu được 1,68 lít CO2 (đkc)
A) Tính tổng số mol 2 ankan.
B) Tính thể tích khí O2 (27,3 oC ; 1 atm) cần để đốt cháy hết 0,55 gam hỗn hợp X
C) Xác định CTPT của hai ankan biết thể tích của A bằng thể tích của B (QHT trang 70)
41 Hỗn hợp hai ankan có khối lượng là 10,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp cần dùng 25,76 lít O2 (đkc)
A) Tính tổng số mol 2 ankan.
B) Tìm khối lượng CO2 và H2O tạo thành.
C) Tìm CTPT hai ankan biết khối lượng phân tử mỗi ankan < 60u.
42 Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 khí ankan, hấp thụ sản phẩm vào dd Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 134,8 gam
A) Xác định CTPT của 2 ankan biết số nguyên tử Cacbon trong hai phân tử gấp đôi nhau.
B) Cho 2 ankan vào bình thép chân không rồi thực hiện phản ứng phân hủy hoàn toàn 2 ankan thì
áp suất bình là P2 Tính P2 theo P1 (P1 là là áp suất trước phản ứng)
43 Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (54,6oC ; 1,2 atm) hỗn hợp hai hydrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm qua dd nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa Tìm CTPT của hai hydrocacbon Đáp số: CH4 ; C3H8 (TTN trang 98) Sau khi tìm được CH4 áp dụng phương pháp đường chéo để tính M còn lại
Dạng toán: PHẢN ỨNG CRACKINH
1/ Dưới tác dụng của nhiệt độ, xúc tác, ankan có thể phản ứng theo nhiều hướng:
- Phản ứng crackinh: ANKAN t , xt o
ANKAN KHÁC + ANKEN (làm mất màu dd brom)
- Phản ứng đề hydro hóa: ANKAN t , xt o
ANKEN + H 2
Ví dụ: C3H8 t , xt o
CH4 + C2H4 (CH2=CH2) C3H8 t , xt o
C3H6 (CH2=CH–CH3) + H2
Ví dụ: C4H10 t , xt o
CH4 + C3H6 C4H10 t , xt o
C2H6 + C2H4 C4H10 t , xt o
C4H8 + H2 ; C4H8 sinh ra có nhiều đồng phân
Ví dụ: C5H12 t , xt o
CH4 + C4H8 C5H12 t , xt o
C2H6 + C3H6 C5H12 t , xt o
C3H8 + C2H4 ; C3H8 sinh ra có thể tiếp tục bị crackinh C5H12 t , xt o
C5H10 + H2 ; C5H10 sinh ra có nhiều đồng phân
Trang 5Đặc biệt, trong điều kiện thích hợp phản ứng còn có thể:
+ Tạo ra ankin: Ví dụ: 2CH4 1500 Co
làm lạnh nhanh
CHCH + 3H2 + Tạo ra cabon và hydro: Ví dụ: CH4 t , xt o
C (rắn) + 2H2
2/ Dù phản ứng xảy ra theo hướng nào thì: Phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp:
m trước phản ứng = m sau phản ứng
sau trước trước sau
n
M =
n M
3/ Vì phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp nên hàm lượng C và H trước và sau phản ứng là như nhau đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng được qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng.
4/ Phản ứng luôn làm tăng số mol khí: n sau > n trước P sau > P trước M sau < M trước (vì m trước = m sau )
Ví dụ: C3H8 t , xt o
CH4 + C2H4 n sau = 2 n trước
Ví dụ:
o
o
xt, t
xt, t
C H C H + C H
C H sinh ra tiếp tục bị crackinh: C H CH + C H
n sau = 3 n trước
44 Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 là 18 Xác định CTCT của X Đáp số: C5H12
45 (TSDH A 2008) Khi crackinh tồn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể
tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Cơng thức phân tử cuả X? Đáp số: C5H12
46 Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc) Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking Đáp số: 110 lít ; 80,36%
47 Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hydrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325 Tính hiệu suất của phản ứng cracking Đáp số: 77,64%
48 Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X Tìm khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X Đáp số: 9 gam
49 Nhiệt phân 13,2 gam propan thu được hỗn hợp khí X Đáp số: 23,16
A) Biết có 90% propan bị nhiệt phân Tính M X
B) Tính thể tích khí oxi (đkc) cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp X Tính khối lượng H2O và CO2 thu được Đáp số: 33,6 lít ; CO2 = 39,6 ; H2O = 21,6 (TTN trang 100)
50 Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dd
Ca(OH)2 dư Hỏi khối lượng dd cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam? Đáp số: giảm 17,2 gam
51 Crackinh ankan A thu được hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken có tỉ khối đối với H2 bằng 14,5 Dẫn hỗn hợp B qua dd brom thì khối lượng hỗn hợp khí giảm 55,82% (DTO trang 230)
A) Xác định CTPT của A và B.
B) Tính % thể tích các khí trong B.
52 Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hydrocacbon B ; C ; D Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O Xác định CTPT của A ; B ; C ; D Biết thể tích các khí đo ở (đkc) (DTO trang 230)
53 Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2 ; CH4 ; H2 Tỉ khối của X so với H2 bằng 5 Tìm hiệu suất của qúa trình nhiệt phân Đáp số: 60%
Trang 6Bài tập tổng hợp: XICLOANKAN
54 Viết CTCT và gọi tên các monoxicloankan có CTPT C4H8 ; C5H10 ; C6H12
55 Hai monoxicloankan X và Y đều có tỉ khối hơi đối với nitơ bằng 3 Khi cho tác dụng với clo có chiếu sáng: X chỉ cho một dẫn xuất momo duy nhất ; Y cho 4 dẫn xuất monoclo và Y không làm mất màu
dd brom Xác định CTCT của X ; Y
56 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hydrocacbon X cho 4 mol CO2 và 4 mol H2O X không có khả năng làm mất màu nước brom Xác định CTCT của X
57 Cho X có CTCT sau: X có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monoclo
58 Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đkc) xicloankan A, rồi cho sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư được 4 gam kết tủa Xác định CTCT của A và gọi tên biết A không làm mất màu dd brom
59 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đkc) xicloankan được 7,2 gam H2O Biết X không làm mất màu dd brom Xác định CTCT của X
CH3