7 Chương II - CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP TAM GIÁC, TỨ GIÁC NỘI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN .... Đề tài đã hệ thống lại các dạng toán về chứng minh đa giác nội tiếp ở bậc trung học cơ
Trang 11
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng
của bản thân em đã nhận được sự khích lệ, quan tâm rất nhiều của nhà
trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trường Đại học
Quảng Bình đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong thời
gian học tập tại trường Đặt biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS.Trần Hồng
Nga – người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn tập thể lớp Cao đẳng Sư phạm Toán K54, bạn bè và gia đình đã
luôn động viên em trong học tập cũng như cuộc sống
Xin trân trọng cảm ơn!
Người thực hiện
Lê Thị Minh Hằng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 3
I Lí do chọn đề tài 3
IV Phạm vi nghiên cứu 4
V Phương pháp nghiên cứu 4
VI Bố cục khóa luận tốt nghiệp 4
PHẦN 2 NỘI DUNG 5
Chương I - KIẾN THỨC CƠ SỞ 5
1.1 Đường tròn ngoại tiếp tam giác 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết đường tròn ngoại tiếp tam giác 6
1.2 Tứ giác nội tiếp 7
1.2.1 Khái niệm 7
Chương II - CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP TAM GIÁC, TỨ GIÁC NỘI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN 9
2.1 Các dạng bài tập về đường tròn ngoại tiếp tam giác 9
2.2 Các dạng toán chứng minh tứ giác nội tiếp 18
PHẦN 3 KẾT LUẬN 58
Trang 3nội tiếp, Các bài toán về chứng minh đa giác nội tiếp rất phong phú, phạm
vi nghiên cứu rất rộng Và đó là một trong những dạng toán được quan tâm nhiều trong các kỳ thi học kỳ, kỳ thi chuyển cấp và trong các kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi ở cấp trung học cơ sở Tuy nhiên, Sách giáo khoa chưa có
sự hệ thống các phương pháp chứng minh một cách cụ thể dẫn đến học sinh rất lúng túng khi tìm cách chứng minh đa giác nội tiếp một đường tròn
Việc cung cấp cho học sinh phương pháp giải các dạng bài toán về đa giác nội tiếp là cần thiết Để giải các bài toán này đòi hỏi học sinh không những cần nắm chắc lý thuyết mà còn phải biết vận dụng kiến thức một cách hợp lý, linh hoạt Để giúp cho học sinh thấy được điều thiết thực của Toán học đồng thời tạo nên sự thích thú cho học sinh trong quá trình giải toán Đó là lí do em chọn đề tài
“ Các dạng toán chứng minh đa giác nội tiếp”
Đề tài đã hệ thống lại các dạng toán về chứng minh đa giác nội tiếp ở bậc trung học cơ sở, cụ thể là các dạng toán chứng minh tam giác nội tiếp, tứ giác nội tiếp một đường tròn thông qua nghiên cứu đề tài “ Các dạng toán chứng minh đa giác nội tiếp”
Trang 4II Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của khóa luận này là giới thiệu cho học sinh các dạng toán chứng minh đa giác nội tiếp để học sinh hệ thống được các bài toán và giải toán tốt hơn
Để học sinh thấy được tính thiết thực cũng như các ứng dụng trong chứng minh đa giác nội tiếp nói riêng và của Toán học nói chung trong cuộc sống
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy khi giải các bài toán hình học
III Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu các dạng toán về chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác, tứ giác nội tiếp một đường tròn
IV Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các phần hình học ở chương trình lớp 6, 7, 8, 9
V Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em sử dụng các phương pháp sau:
- Nghiên cứu lý luận: Em đã đọc sách, phân tích đối chiếu các tài liệu
Toán học, lý luận dạy học môn Toán, các tài liệu hướng dẫn giảng dạy
- Phương pháp rút kinh nghiệm:Tổng kết kinh nghiệm của bản thân,bạn
bè,anh chị để hệ thống lại kiến thức về vấn đề nghiên cứu đầy đủ
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của giảng viên trực tiếp hướng dẫn và các giảng viên khác để hoàn thiện về mặt nội dung cũng như hình thức khóa luận
VI Bố cục khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được chia làm 2 chương
Chương 1 trình bày các kiến thức cơ sở liên quan đến các khái niệm, tính
chất, định lý về đường tròn ngoại tiếp tam giác và tứ giác nội tiếp đường tròn
Trang 55
Chương 2 trình bày các dạng toán chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam
giác và tứ giác nội tiếp đường tròn
PHẦN 2 NỘI DUNG Chương I - KIẾN THỨC CƠ SỞ
Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đườn tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác này là đa giác nội tiếp đường tròn
Ở trường trung học cơ sở ta đã được học về đường tròn ngoại tiếp tam giác và tứ giác nội tiếp đường tròn
1.1 Đường tròn ngoại tiếp tam giác
1.1.1 Khái niệm
O B
A
C
Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác Khi đó, tam giác được gọi là tam giác nội tiếp đường tròn
Trang 6Trong một tam giác có một đường trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
1.1.2.3 Định lí 3
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác
Chứng minh: Gọi O là giao điểm của hai đường trung trực ứng với cạnh
AB và AC của ∆ABC Ta sẽ chứng minh O cũng nằm trên đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác đó và OA = OB = OC
Vì O nằm trên đường trung trực b của đoạn thẳng AC nên: OA = OC (1)
Vì O nằm trên đường trung trực c của đoạn thẳng AB nên: OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra: OB = OC (= OA)
Do đó điểm O nằm trên đường trung trực của cạnh BC (theo tính chất đường trung trực)
Vậy ba đường trung trực của ∆ABC cùng đi qua điểm O và ta có:
OA = OB = OC
1.1.3 Dấu hiệu nhận biết đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao của ba đường trung trực
- Tam giác có ba đỉnh cách đều một điểm (ta xác định được) Điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác
O
A
Trang 77
1.2 Tứ giác nội tiếp
1.2.1 Khái niệm
O A
1.2.3 Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
-Tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 1800
-Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện
-Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta xác định được) Điểm đó
là tâm đường tròn tứ giác nội tiếp
Trang 8-Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α
Trang 99
O B
A
C
Chương II - CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP
TAM GIÁC, TỨ GIÁC NỘI TIẾP ĐƯỜNG TRÒN 2.1 Các dạng bài tập về đường tròn ngoại tiếp tam giác
2.1.1 Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
a)Phương pháp
O B
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại A và O là trung điểm của cạnh
huyền BC Hãy xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Giải:
Ta có: AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
Suy ra, OA = OB = OC = BC.Tức là A, B, C cách đều điểm O
Nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Trang 10Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm O của cạnh huyền BC
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có BC là đường kính của đường tròn (O; R)
ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh tam giác ABC vuông
Giải:
O
B A
C
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC Khi đó, OA = OB = OC (1)
Mặt khác, BC là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên O
là trung điểm của BC
Do đó, OB = OC = BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra, OA = OB = OC = BC
Vậy tam giác ABC vuông tại A
Ví dụ 3: (Đề thi tốt nghiệp THCS Huế - 2003) Cho hình vuông ABCD ,
M là một điểm trên cạnh BC (M khác B và C).Đường tròn đường kính AM cắt đoạn thẳng BD tại B và N
a) Chứng minh tam giác ANM là tam giác vuông cân
b) Chứng minh N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMC
Giải:
Trang 1111
N
O I B
A
45
C
D M
a) Ta có:
= 900 (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AM)
= (Góc nội tiếp cùng chắn cung AN)
Mặt khác, ABCD là hình vuông nên BD là phân giác của
= 450 => = 450
ANM vuông tại N, có = 450 nên là tam giác vuông cân tại N
Vậy tam giác ANM vuông cân
b) ANM vuông cân tại N => NA = NM
BD là trung trực của AC (ABCD là hình vuông)
N thuộc BD => NA = NC => NA = NM = NC
Do đó, N là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆AMC
2.1.2 Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn
Trang 12M P
C
Gọi O là trung điểm của AC => BO là đường trung tuyến
Mà ABC vuông tại B
Suy ra, OA = OB = OC =
Suy ra, tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O đường kính AC
Vậy ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường tròn
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn tâm O Gọi M ,N ,P
theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB,BC,CA Chứng mih các điểm B, M, P,
C cùng thuộc một đường tròn?
Giải:
Trang 1313
Ta có: BMC vuông tại M (M là trung điểm của AB)
M thuộc đường tròn đường kính BC (1)
Lại có: BPC vuông tại P (M là trung điểm của AB)
P thuộc đường tròn đường kính BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: B, M, P, C cùng thuộc đường tròn tâm N, đường kính
BC
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao Đường vuông
góc với AC tại C cắt đường thẳng AH tại D Chứng minh B, C thuộc đường tròn đường kính AD
Giải:
H
D O A
= (AH là đường cao cũng là đường phân giác)
Vậy ACD = ABD (c.g.c)
Suy ra tam giác ABD vuông tại B nên B thuộc đường tròn đường kính AD
Do đó, B và C thuộc đường tròn đường kính AD
Trang 14Ví dụ 4: Cho tam giác ABC vuông ở B Gọi D là điểm đối xứng của B
qua AC Chứng minh bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn?
Giải:
D O B
OA = OB = OC = OD
Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn
2.1.3 Chứng minh tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác luôn di chuyển trên một đường thẳng cố định
Trang 15Ví dụ 1: Cho đường tròn (O) và hai điểm A,B cố định Một đường thẳng
quay quanh A cắt (O) tại M và N Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN thuộc một đường thẳng cố định?
Giải:
C
N
O A
B
I
M
Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN
Gọi C là giao điểm của AB và (I)
Khi đó: PA/(I)= = = PA/(O) (không đổi vì A, (O) cố định)
Suy ra: =
Vì A, B cố định và C thuộc AB nên từ hệ thực trên ta có C cố định
Suy ra I thuộc đường trung trực của BC
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O;R) có:
AB = AC = R
a) Tính độ dài của BC theo R
b) M là điểm đi động trên cung nhỏ AC, đường thẳng AM cắt đường thẳng BC tại D Chứng tỏ tích AM.AD luôn luôn là hằng số
Trang 16c) Chứng tỏ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MCD di động trên một đường cố định khi M di động trên cung nhỏ AC.
IC vuông góc với AC
AC cố định do đó I nằm trên đường thẳng Cx vuông góc với AC tại C
M
B
O A
C D
Trang 1717
Ví dụ 3: Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB cố định và đường
kính CD thay đổi (CD không trùng với AB) Vẽ tiếp tuyến (d) của đường tròn (O) tại B Các đường thẳng AC, AD lần lượt cắt đường thẳng (d) tại P và Q
a) Chứng minh rằng tứ giác CPQD là một tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh trung tuyến AI của tam giác APQ vuông góc với CD
c) Gọi E là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADP Chứng minh E lưu động trên một đường cố định khi đường kính CD thay đổi
Giải:
a) Ta có: + 1 = 900
Mà: 1 = 1
+ 1 = 1800
đó, tứ giác CPQD nội tiếp
b) Gọi J là giao điểm của AI và CD Ta có:
I
Trang 18Vậy AI vuông góc với CD
c) E là tâm đường tròn ngoại tiếp nên E là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác CPDQ
E là giao điểm của các đường trung trực của CD và PQ
EO vuông góc vói CD; EI vuông góc với PQ
Tứ giác AOEI là một hình bình hành
Ta có: IE vuông góc với (d) và IE = AO = R
Do đó, khi CD quay quanh O, I chạy trên tiếp tuyến (d) của (O) tại điểm
cố định B thì E chạy trên đường thẳng (d’) một đoạn bằng R và nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là (d) và không chứa (O)
2.2 Các dạng toán chứng minh tứ giác nội tiếp
a) Phương pháp:
Trang 19Nếu tứ giác ABCD có:
+ = 1800 hoặc + = 1800 suy ra tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn
A D
Ví dụ 1:.Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) Các
đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) lần lướt tại M, N, P Chứng minh rằng: Tứ giác CEHD nội tiếp đường tròn
Giải:
H -
Trang 20Ví dụ 2: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm M bất kỳ
trên nửa đường tròn (M khác A,B) Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến Ax Tia BM cắt Ax tại I; tia phân giác của góc IAM cắt nửa đường tròn tại E, cắt tia BM tại F, tia BE cắt Ax tại H, cắt AM tại K Chứng minh rằng: EFMK là tứ giác nội tiếp
A
Ta có: = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Trang 21Ví dụ 3: Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB.Kẻ tiếp tuyến Bx và
lấy hai điểm C và D thuộc nửa đường tròn Các tia AC và AD cắt Bx lần lượt
Trang 22D C
F E
a) C thuộc nửa đường tròn nên: = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn)
= 900 ( Bx là tiếp tuyến)
∆ABE vuông tại B có BC là đường cao
AC.AE = AB2 (hệ thức giữa cạnh và đường cao)
Mà AB là đường kính nên AB = 2R không đổi
Do đó: AC.AE không đổi
b) ∆ADB có = 900 (nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> + = 900 (tổng ba góc của một tam giác bằng 1800) (1)
∆ ABF có = 900 (BF là tiếp tuyến)
=> + = 900 (vì tổng ba góc của một tam giác bằng 1800) (2)
Trang 2323
Mặt khác: và là hai góc đối của tứ giác CEFD
Do đó, CEFD là tứ giác nội tiếp
Ví dụ 4: Cho tam giác vuông ở A (AB > AC), đường cao AH Trên nửa
mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính BH cắt AB tại
E Nửa đường tròn đường kính HC cắt AC tại F
= 900 (vì tam giác vuông tại A) (3)
Từ (1) (2) (3) => Tứ giác AFHE là hình chữ nhật (vì có ba góc vuông)
c) Tứ giác AFHE là hình chữ nhật nên nội tiếp được đường tròn
=> 1 = 1 (nội tiếp chắn cung AE)
Theo giả thiết AH ⊥ BC nên AH là tiếp tuyến chung của hai nửa đường tròn (O1) và (O2)
Trang 24=> 1 = 1 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HE)
=> 1 = 1 => + = +
Mà + = 1800 ( vì hai góc kề bù)
=> + = 1800
Mặt khác: và là hai góc đối của tứ giác BEFC
Do đó BEFC là tứ giác nội tiếp
= => AE AB = AF AC
* HD cách 2: AHB vuông tại H có HE ⊥ AB => AH 2 = AE.AB (*)
AHC vuông tại H có HF ⊥ AC => AH 2 = AF.AC (**)
Từ (*) và (**) => AE AB = AF AC
d) Tứ giác AFHE là hình chữ nhật => IE = EH => ∆IEH cân tại I => 1
Trang 2525
c)Một số bài tập có hướng dẫn giải:
Bài tập 1: Trên ( O; R ) lấy 2 điểm A, B sao cho AB < 2R Gọi giao điểm
của các tiếp tuyến của (O) tại A, B là P Qua A, B kẻ dây AC, BD song song với nhau, gọi giao điểm của các dây AD, BC là Q Chứng minh tứ giác AQBP
nội tiếp được
Gợi ý: Để chứng minh tứ giác AQBP nội tiếp (1)
Bài tập 2: Cho điểm A là điểm chính giữa của cung BC từ A kẻ hai dây cung
AD và AE bất kỳ, cắt BC tại F và G Chứng minh tứ giác DFGE nội tiếp được
Trang 26Gợi ý:
G F
Ta có =
2
1sđ cung AE (số đo góc nội tiếp bằng nữa số đo cung bị chắn)
=> = (sđ cung AC + sđ cung CE) : 2 (vì C thuộc cung AE) (1)
= (sđ cung AC + sđ cung BDE): 2 (G là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)
Trang 2727
HS có thể áp dụng phương pháp này để làm các bài tập 54, 58 (SGK Toán
9 tập 2)
Bài tập 3: Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB< AC ) nội tiếp trong
đường tròn tâm I; bán kính r Gọi P là trung điểm của AC; AH là đường cao của tam giác ABC
Chứng minh tứ giác APIH nội tiếp được trong đường tròn tâm K Xác định tâm K của đường tròn này
- Chứng minh tương tự đối với điểm H
Từ đó xác định được tâm K (là trung điểm đoạn AI)
(HS cần nắm lại kết luận sau: Quỹ tích các điểm nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB – SGK lớp 9/ tập 2 trang 85)
Bài tập 4: Cho tam giác ABC, các đường phân giác của góc trong tại B và
C gặp nhau tại S,các đường thẳng chứa phân giác của hai góc ngoài B và C gặp nhau tại E Chứng minh BSCE là một tứ giác nội tiếp đường tròn
Trang 28CS là phân giác trong của
CE là phân giác ngoài của
= 900
Tương tự , ta có = 900
Tứ giác SBEC nội tiếp vì + = 1800
Trang 29B
D
Giả sử tứ giác ABCD có: = = α (00 < α < 1800)
Với A và B nằm một nửa mặt phẳng bờ chứa DC ta sẽ chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O
Vì DC cố định nên A và B nằm trên cung chứa góc α dựng trên đoạn DC (theo bài toán quỹ tích cung chứa góc)
Suy ra bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác ABCD nội tiếp
O A
C
B D
- Khi cho α = 900 ta có: = = 900 và A, B cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ DC thế thì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính DC
b) Một số ví dụ
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông ở A Trên cạnh AC lấy điểm M, dựng
đường tròn (O) có đường kính MC,đường thẳng BM cắt đường tròn (O) tại D, đường thẳng AD cắt đường tròn (O) tại S