Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây cao, quả đỏ và di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng.. Hãy biện luận viết sơ đồ lai, tính số lượng cá th[r]
Trang 1Phần I Các qui luật di truyền
TUẦN 5
Ngày soạn: 16/9/2010
Ngày dạy: 24/9/2010
Các khái niệm cơ bản và các phép lai đợc sử dụng
tìm ra các quy luật di truyền
I mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc các khái niệm cơ bản trong di truyền học
- HS nắm đợc bản chất của các phép lai trong di truyền học
- Rèn kỹ năng tổng hợp,khái quát hoá vấn đề
II
đồ dùng dạy - học:
Các tài liệu về các phép lai trong di truyền học
iii các hoạt động dạy – học: học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Các khái niệm cơ bản
1 Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể nhờ đó có thể
phân biệt đợc cơ thể này với cơ thể khác
3 Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
4 Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí
nhất định của cặp NST tơng đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lợngthành phần, trình tự phân bố các Nuclêôtít
5 Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tơng ứng
tồn tại trên các NST không tơng đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc mộtnhóm liên kết
6 Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài
sinh vật
7 Kiểu hình: Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Kiểu hình thay đổi
theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trờng Trong thực tế khi đề cập đếnkiểu hình ngời ta chỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng
8 Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế
hệ con không phân li và có kiểu hình giống bố mẹ
9 Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử
11 Đồng hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tơng ứng giống nhau.
12 Dị hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tơng ứng khác nhau.
Trang 213 Di truyền: Là hiện tợng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ, tổ tiên cho các thế
hệ con cháu
14 Biến dị: Là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết,
đôi khi có thêm những đặc điểm mới hoặc không biểu hiện những đặc điểm của
bố mẹ
15 Giao tử thuần khiết: Là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền đợc hình thành trong quá trình phát sinh giao tử
b Các phép lai đợc sử dụng để tìm ra các quy luật di
truyền
1 Lai thuận nghịch: Là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ ( khi thì dùng dạng
này là bố, khi dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các định luật di truyềnsau:
+ Định luật di truyền gen nhân và gen tế bào chất: Khi lai thuận nghịch về mộtcặp tính trạng nào đó nếu kết quả đời con không thay đổi thì đó là di truyền gennhân, nếu đời con thay đổi phụ thuộc vào mẹ thì đó là di truyền gen tế bào chấtVD: Di truyền gen nhân
+ Định luật di truyền liên kết và hoán vị gen: Khi lai thuận nghịch mà kết quả
đời con thay đổi về tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình khác tỉ lệ phân li độc lập thì
đó là di truyền liên kết gen và hoán vị gen
+ Định luật di truyền gen liên kết trên NST giới tính X
VD:
- Phép lai thuận: Khi lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng, kết quả thu đ ợctoàn ruồi mắt đỏ
- Phép lai nghịch: Khi lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, kết quả thu đợc
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
2 Lai phân tích:
- Khái niệm: Là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội cha biết kiểu gen với cơthể mang kiểu hình lặn Nếu đời con lai không phân tính thì cơ thể mang tính
Trang 3trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, nếu đời con lai phân tính thì cơ thể mangkiểu hình trội có kiểu gen dị hợp.
- Lai phân tích đợc sử dụng để phát hiện các quy luật di truyền sau:
+ Di truyền trội lặn của định luật Men Đen: lai phân tích về một gen xác địnhmột tính trạng, kết quả có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1
P Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh
+ Di truyền tơng tác nhiều gen xác định một tính trạng trong trờng hợp tơng tác
bổ trợ, át chế, cộng gộp với tỉ lệ kiẻu hình của phép lai phân tích về một tính trạng
là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 1 : 2 :1 hoặc 3 : 1
* P gà mào hồ đào x gà mào hình lá
AaBb aabb
F1 1AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1aabb
1 hồ đào : 1 hoa hồng : 1 hạt đậu : 1 hình lá
* P Cây cao x Cây thấp
+ Định luật di truyền hoán vị gen: Nếu lai phân tích về hai cặp tính trạng trở lên
mà có tỉ lệ kiểu hình khác 1 : 1 : 1 : 1 thì đó là di truyền hoán vị gen
3 Phân tích kết quả phân li kiểu hình ở F 2
Khi cho lai F1 với nhau, có thể phát hiện ra các định luật di truyền sau:
+ Định luật phân tính trong lai một cặp tính trạng do một cặp gen chi phối cóhiện tợng trội hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
+ Định luật di truyền độc lập: Nếu lai hai hay nhiều cặp tính trạng mà tỉ lệ cáctính trạng đó nghiệm đúng công thức kiểu hình (3 : 1)n thì các tính trạng đó ditruyền độc lập
+ Định luật di truyền liên kết: Nếu lai hai cặp tính trạng do hai cặp gen chi phối
mà tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 : 1 hoặc 1 : 2: 1 thì các tính trạng di truyền liên kếthoàn toàn
Trang 4+ Định luật hoán vị gen: Nếu lai hai cặp tính trạng do hai cặp gen chi phối mà tỉ
lệ kiểu hình ở F2 khác 9 : 3 : 3 : 1 thì các tính trạng di truyền liên kết không hoàntoàn
c Câu hỏi lý thuyết
1 Di truyền là gì? Biến dị là gì?
2 Thế nào là tính trạng? có mấy loại tính trạng? Trình bày các dạng tínhtrạng?
3 Thế nào là kiểu gen? Kiểu hình? Phân biệt đồng hợp tử và dị hợp tử?
4 Trình bày các phép lai đợc sử dụng để tìm ra các qui luật di truyền?
5 Thế nào là lai thuận nghịch? Phép lai thuận nghịch đợc sử dụng để tìm racác qui luật di truyền nào?
6 Thế nào là lai phân tích? Phép lai phân tích đợc dùng để tìm ra các qui luật
di truyền nào?
7 Phơng pháp phân tích kết quả phân li kiểu hình ở F2 đợc dùng để tìm ra cácqui luật di truyền nào?
Tuần 6
Ngày soạn: 23/9/2010
Ngày dạy: 01/10/2010
Quy luật trội lặn hoàn toàn
và quy luật trội lặn không hoàn toàn
i mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc các quy luật trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn
- HS biết cách nhận diện các bài tập tuân theo quy luật của Menđen
- HS biết giải các bài toán tuân theo định luật Menđen
- Rèn kỹ năng giải toán di truyền
II
đồ dùng dạy - học:
Các bài toán di truyền tuân theo các định luật của Menđen và phơng phap giải
iii các hoạt động dạy – học: học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Qui luật trội lặn hoàn toàn
Quy luật này đợc phản ánh qua định luật 1 và 2 của Men Đen
- Nội dung: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi một cặp tínhtrạng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng trội và F2 phân tính 3 trội : 1 lặn Hoặc: Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất nh thế hệ P
- Thí nghiệm: Khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt với hạt xanh đợc F1 toàn hạtvàng, F2 thu đợc tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh
P Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh
Trang 5+ Do A át hoàn toàn a nên KG AA và Aa đều có KH trội
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ P thuần chủng
+ 1 gen qui định 1 tính trạng
+ Trội hoàn toàn
+ Số cá thể lai đủ lớn
b Quy luật trội lặn không hoàn toàn
- Nội dung: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạngtơng phản thì F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ còn F2 phân tính với
tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
c Câu hỏi lý thuyết
1 Trình bày thí nghiệm của MenĐen về lai một cặp tính trạng? Viết sơ đồ lai
và giải thích theo quan điểm của MenĐen và theo quan điểm của di truyềnhọc hiện đại? Nêu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li?
2 Nêu ví dụ về hiện tợng trội không hoàn toàn? Viết sơ đồ lai và nêu nội dungcủa qui luật trội không hoàn toàn?
3 So sánh quy luật trội lặn hoàn toàn và quy luật trội không hoàn toàn?
- Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con
+ Nếu lai một cặp tính trạng cho kiểu hình có các tỉ lệ sau đây: 100%; 1 : 1; 3 :1;
2 : 1 (tỉ lệ gen gây chết); 1 : 2 :1 (di truyền trung gian)
+ Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình có các tỉ lệ sau (1 : 1)n , (3 : 1)n,(1 : 2 : 1)n …
- Bớc 2: Biện luận để xác định KG, KH của cặp bố mẹ
- Bớc 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỉ lệ KG, KH và giải quyết các yêu cầu khác củabài
3 Bài tập vận dụng
Bài 1: ở lúa, hạt đục trội hoàn toàn so với hạt trong Cho lúa hạt đục thuần chủng
thụ phấn với lúa hạt trong
Trang 6a Xác định kết quả thu đợc ở F1 và F2
b Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đực nói trên lai với nahu thì kết quả nh thếnào?
Giải: Qui ớc A : đục a : trong
a Cây P có gạo hạt trong có kiểu gen: aa
Cây P có gạo hạt trong có kiểu gen: AA
Qui ớc A: cao a : thấp
a F1 phân tính theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp suy ra F1 có 2 kiểu tổ hợp gen do đó 1 cơthể P cho ra hai giao tử A và a , 1 cơ thể cho ra 1 giao tử lặn a
Kiểu gen tơng ứng của P là Aa và aa
b F1 phân tính theo tỉ lệ 3 cao : 1 thấp suy ra F1 có 4 kiểu tổ hợp gen do đó P cho
ra hai giao tử A và a tơng đơng ơ r cả hai cơ thể
Kiểu gen tơng ứng của P là Aa
Trang 7c F1 đồng tính cây cao
KH cây cao có kiểu gen tơng ứng là AA, Aa, có 3 khả năng:
Khả năng 1: Kiểu gen của F1 là AA , kiểu gen tơng ứng của P là AA
Bài 3: ở một loài đậu có hai kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng Tính trạng này đợc qui
định bởi 1 cặp gen alen trên NST thờng Khi lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1
toàn hoa đỏ Cho F1 tạp giao thì F2 nh thế nào?
Giải:
- Tính trạng màu sắc đợc qui định bởi 1 cặp gen alen nằm trên NST thờng mà chỉ
có hai kiểu hình nên tính trạng này tuân thep qui luật trội lặn hoàn toàn
- Qui ớc: A : hoa đỏ a : hoa trắng
Có hai trờng hợp
- TH 1: Nếu kiểu hình hoa đỏ là trội
+ Kiểu gen tơng ứng của KH hoa đỏ là AA hoặc Aa
Trang 8Đực Cái
AA x AA
4
1 2
1 2
1 2
1 2
1 2
6 : 16
9
- Tỉ lệ KH: 15 đỏ : 1 trắng
Bài 4: ở đậu hà lan, đặc điểm tính trạng hình dạng của hạt do một gen qui định.
Cho giao phấn hai cây đậu thu đợc F1, cho F1 tiếp tục gia phấn với nhau thu đợc 3kết quả:
- PL 1: F1 hạt trơn x hạt trơn thu đợc F2: 735 hạt trơn : 247 hạt nhăn
- PL 2: F1 hạt trơn x hạt trơn thu đợc F2: 100% hạt trơn
- PL 1: F1 hạt trơn x hạt nhăn thu đợc F2: 100% hạt trơn
a Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp trên
b Rút ra nhận xét về kiểu hình và kiểu gen của P? Viết sơ đồ lai và giải thích?Giải:
Trang 9F1 xuất hiện các kiểu gen AA, Aa, aa Suy ra hai cơ thể P tạo đợc 3 kiểu gen nên
P có kiểu gen Aa
Bài 1: ở bò, tính trạng không sừng là trội so với tính trạng có sừng Cho bò đực
không sừng giao phối với 3 bò cái A, B, C đợc kết quả sau:
- Với bò cái A có sừng sinh ra bê A có sừng
- Với bò cái B không sừng sinh ra bê B có sừng
- Với bò cái C có sừng sinh ra bê C không sừng
Hãy xác định kiểu di truyền của bò đực, 3 bò cáI, 3 bê con
Bài 2: ở dâu tây, tính trạng màu quả có 3 KH là Đỏ, hồng, trắng Khi lai cây quả
đỏ với nhau thu đợc thế hệ sau toàn quả đỏ Khi lai quả hồng với nhau thu đợc 1
đỏ : 2 hồng : 1 trắng
a Có thể giải thích phép lai trên nh thế nào?
b KG và KH ở F1 nh thế nào khi cho:
Bài 3: ở cá chép có hai KH là cá chép trần và cá chép vảy Khi lai cá chép vảy với
cá chép vảy thu đợc toàn cá chép vảy Khi lai cá chép trần với cá chép vảy thu đợc
1 trần : 1 vảy Khi lai các chép trần với nhau luôn thu đợc tỉ lệ phân tính(2trần : 1vảy) Có thể giải thích các phép lai trên nh thế nào?
Bài 4: ở hoa mõm chó, tính trạng màu sắc hoa có 3 KH là Đỏ, hồng, trắng Khi
lai hoa đỏ với nhau thu đợc thế hệ sau toàn hoa đỏ Khi lai hoa trắng với nhau thu
đợc thế hệ sau toàn hoa trắng Khi lai hoa hồng với nhau thu đợc 1 đỏ : 2 hồng : 1trắng
a Có thể giải thích phép lai trên nh thế nào?
b Kiểu gen và kiểu hình ở F2 nh thế nào khi cho F1 của phép lai (Hồng x đỏ)tạp giao với nhau?
c Kiểu gen và kiểu hình ở F2 nh thế nào khi cho F1 của phép lai (Hồng x đỏ) tựthụ phấn với nhau?
Bài 5: ở cà chua, quả đỏ là trội so với quả vàng Đem lai 2 thứ cà chua với nhau
đ-ợc F1 đồng nhất về màu quả Lấy F1 giao phấn với cây cà chua cha biết kiểu gen
đợc F2 cho tỉ lệ 63 đỏ : 60 vàng
a Xác định KG của cây cà chua đem lai với cây F1
b Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 6: ở một loài thực vật gen A qui định tính trạng hạt vàng là trội so với gen a
qui định tính trạng hạt xanh là lặn Cho cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn đợc
Bài 7: ở cà chua, màu quả đợc qui định bởi một cặp gen và tính trạng quả đỏ là
trội so với quả vàng Cho giao phấn hai cây P thu đợc F1, cho F1 tiếp tục gia phấnvới nhau thu đợc 3 kết quả:
Trang 10- PL 1: F1 quả đỏ x quả đỏ thu đợc F2: 289 quả đỏ : 96 quả vàng
- PL 2: F1 quả đỏ x quả đỏ thu đợc F2: 320 quả đỏ
- PL 3: F1 quả đỏ x quả vàng thu đợc F2: 315 quả đỏ
a Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp trên
b Rút ra nhận xét về kiểu hình và kiểu gen của P? Viết sơ đồ lai và giải thích?
Bài 8: Cho chuột đuôI thẳng giao phối với chuột duôI cong F1 thu đợc tỉ lệ chuột
đuôI thẳng và chuột đuôI cong ngang nhau Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau
i mục tiêu bài học:
- hs nắm đợc nội dung,điều kiện ngiệm đúng và ý nghĩa của định luật phân li độclập
- HS biết cách nhận diện và giải các bài toán tuân theo quy luật phân li độc lập
- Rèn kĩ năng giải toán di truyền
ii đồ dùng dạy học:
Các bài toán di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập
iii Các hoạt động dạy học:
Trang 11F1 tự thụ phấn đợc F2 với tỉ lệ 9 vảng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanhnhăn
- Cơ chế:
+ Có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân tạo giao tử
+ Có sự tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh
G F1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 KG 9 (A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb
KH 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
- Nội dung: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặptính trạng tơng phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào
sự di truyền của cặp tính trạng khác
Hoặc: Các nhân tố di tryền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ P thuần chủng
+ Mỗi gen qui định 1 tính trạng
+ Trội hoàn toàn
B Câu hỏi lý thuyết
1 Trình bày thí nghiệm của MenĐen về lai hai cặp tính trạng? GiảI thích theoquan điểm của Men Đen và di truyền học hiện đại? Viết sơ đồ lai và nêu nội dungqui luật? Qui luật đúng trong trờng hợp nào?
2 So sánh định luật phân li và định luật phân li độc lập?
C Bài tập
Bài 1: Cho các thỏ có cùng KG giao phối với nhau, thu đợc F1 nh sau:
57 thỏ đen, lông thẳng : 20 thỏ đen, lông xù : 18 thỏ trắng lông thẳng: 6 thỏ trắnglông xù Biết mỗi gen qui định một tính trạng và phân li độc lập
F1 thu đợc tỉ lệ xấp xỉ 9:3:3:1 là tỉ lệ của phân li độc lập về hai cặp tính trạng do
đó P dị hợp về hai cặp gen AaBb và KH là lông đen thẳng
Sơ đồ lai:
P AaBb x AaBb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
Trang 12F1 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
Bài 2: Cho F1 giao phấn với 3 cây khác, thu đợc kết quả nh sau
- Với cây 1 thu đợc 6,25% cây thấp , quả vàng
- Với cây 2 thu đợc 75% cây cao quả đỏ và 25% cây cao quả vàng
- Với cây 3 thu đợc 75% cây cao quả đỏ và 25% cây thấp quả đỏ
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thờng khácnhau Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp
1 Xét phép lai F1 với cây thứ nhất:
F2 có tỉ lệ 6,25% = 1/16 cây thấp, quả vàng do đó F2 có 16 tổ hợp = 4 x 4 suy
ra F1 và cây 1 dị hợp về hai cặp gen AaBb và có KH cây cao, quả đỏ
Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AaBb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
9 cao đỏ : 3 cao vàng : 3 thấp đỏ : 1 thấp vàng
2 Xét phép lai với cây 2
F2 cho tỉ lệ 100% cây cao Do F1 dị hợp về cặp gen Aa nên phép lai này chỉ cóthể là AA x Aa
F2 cho tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng nên phép lai là Bb x Bb
Vậy cây thứ 2 có KG là AABb Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AABb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab
F2 KG AABB : AABb : AaBB : AaBb : AABb : AAbb : AaBb : Aabb
KH 3 cao đỏ : 1 cao vàng
3 Xét phép lai với cây 3
F2 cho tỉ lệ 100% quả đỏ Do F1 dị hợp về cặp gen Bb nên phép lai này chỉ cóthể là BB x Bb
F2 cho tỉ lệ 3 cao : 1 thấp nên phép lai là Aa x Aa
Vậy cây thứ 2 có KG là AaBB Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AaBB
G AB, Ab, aB, ab AB, aB
F2 KG AABB : AaBB : AABb : AaBb : AaBB : aaBB : AaBb : aaBb
KH 3 cao đỏ : 1 thấp đỏ
Bài 3: ở đậu Hà Lan, cho 10 cây đậu có kiểu hình hoa đỏ, mọc ở thân, kiểu gen
giống nhau tự thụ phấn Đời F1 thu đợc 210 cây hoa đỏ, mọc ở thân : 72 cây hoatrắng, mọc ở thân : 69 cây hoa đỏ , mọc ở ngọn : 24 cây hoa trắng, mọc ở ngọn
a GiảI thích kết quả và lập sơ đồ lai
b Nếu cây hoa đỏ, mọc ở thân của F1 sinh ra từ phép lai trên lai phân tích thì
đời con lai sẽ nh thế nào về KG và KH?
Giải:
a GiảI thích và lập sơ đồ lai:
- Xét tính trạng về màu sắc của hoa:
Trang 13Đỏ : trắng = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li suy ra hoa đỏ là trội so với hoatrắng Qui ớc : A hoa đỏ a hoa trắng
- Xét tính trạng về cách mọc của hoa:
Mọc ở thân : mọc ở ngọn = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li suy ra tínhtrạng mọc ở thân là trội so với mọc ở ngọn
Qui ớc : B mọc ở thân b mọc ở ngọn
F1 thu đợc tỉ lệ xấp xỉ 9:3:3:1 là tỉ lệ của phân li độc lập về hai cặp tính trạng do
đó P dị hợp về hai cặp gen AaBb
Sơ đồ lai:
P AaBb x AaBb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F1 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
- Với cá thể 1 thu đợc 6,25% thân đen, lông ngắn
- Với các thể 2 thu đợc 75% thân xám lông dài và 25% thân xám lông ngắn
- Với các thể 3 thu đợc 75% thân xám lông dài và 25% thân đen lông dàiCho biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thờng khácnhau Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp
Giải:
Xét tính trạng trội lặn
- Xét PL 2:
Lông dài : lông ngắn = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li do đó dài là trội
so với ngắn Qui ớc: A lông dài a lông ngắn
- Xét PL 3:
Xám : đen = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li do đó xám là trội so với
đen Qui ớc: B xám b đen
1 Xét phép lai F1 với cây thứ nhất:
F2 có tỉ lệ 6,25% = 1/16 thân đen, lông ngắn do đó F2 có 16 tổ hợp = 4 x 4 suy
ra F1 và cây 1 dị hợp về hai cặp gen AaBb
Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AaBb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
9 Xám Dài : 3 Xám Ngắn : 3 Đen dài : 1 đen ngắn
2 Xét phép lai với cây 2
F2 cho tỉ lệ 100% thân xám Do F1 dị hợp về cặp gen Aa nên phép lai này chỉ cóthể là AA x Aa
F2 cho tỉ lệ 3 dài : 1 ngắn nên phép lai là Bb x Bb
Vậy cá thể thứ 2 có KG là AABb Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AABb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab
F2 KG AABB : AABb : AaBB : AaBb : AABb : AAbb : AaBb : Aabb
KH 3 cao đỏ : 1 cao vàng
3 Xét phép lai với cây 3
F2 cho tỉ lệ 100% lông dài Do F1 dị hợp về cặp gen Bb nên phép lai này chỉ cóthể là BB x Bb
F2 cho tỉ lệ 3 xám : 1 đen nên phép lai là Aa x Aa
Vậy các thể thứ 3 có KG là AaBB Sơ đồ lai:
F1 AaBb x AaBB
G AB, Ab, aB, ab AB, aB
F2 KG AABB : AaBB : AABb : AaBb : AaBB : aaBB : AaBb : aaBb
KH 3 cao đỏ : 1 thấp đỏ
Trang 14Bài 5: Tiến hành lai hai thứ lúa thuần chủng: thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt
dài, ngời ta thu đợc F1 toàn thân cao hạt dài Cho F1 tự thụ phấnđợc F2 có kiểuhình thân thấp hạt tròn chiếm tỉ lệ 1/16 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.Trong các kiểu hìnởp F2 thì kiểu hình nào là biến dịi tổ hợp?
Giải:
P thuần chủng thân cao, hạt tròn lai thân thấp hạt dài đợc F1 toàn thân cao, hạt dàisuy ra thân cao hạt dài là trội so với thân thấp hạt tròn
Quy ớc: A thân cao a thân thấp B hạt dài b hạt tròn
F2 thu đợc kiểu hình thân thấp hạt tròn chiếm tỉ lệ 1/16 chứng tỏ F2 có 16 tổ hợpgiao tử = 4 x 4 loại giao tử suy ra F1 dị hợp về hai cặp gen và có kiểu gen AaBbSơ đồ lai
P AAbb x aaBB
G Ab aB
F1 AaBb
F1 AaBb x AaBb
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
9 cao dài : 3 cao tròn : 3 thấp dài : 1 thấp tròn
Kiểu hình : cao dài và thấp tròn là biến dị tổ hợp
Bài tập về nhà
Bài 1: Cho hai dòng lúa thuần chủng thân cao hạt bầu lai với thân thấp hạt dài thu
đợc F1 toàn thân cao hạt dài Cho F1 lai phân tích kết quả thu đợc FB có 10000 câytrong đó có 2498 cây thân thấp hạt bầu
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả F2 nh thế nào
Bài 2: ở một loài, P thuần chủng cây cao, quả dài lai với cây thấp quả tròn F1 thu
đợc toàn cây cao quả tròn Cho F1 tự thụ phấn đợc F2 36000 cây trong đó có kiểuhình thân cao quả dài là 8640 cây Biết mỗi gen qui định một tính trạng, gen nằmtrên NST thờng,quá trình GP bình thờng Biện luận và viết sơ đồ lai
Bài 3: Cho hai cơ thể thực vật cùng loài khác nhau về 3 cặp tính trạng tơng phảnthuần chủng, F1 thu đợc 100% cây cao, quả đỏ hạt tròn Sau đó cho cây F1 lai vớicây khác cùng loài thu đợc thế hệ lai gồm : 802 cao vàng dài : 199 cao vàng tròn :
798 thấp đỏ tròn : 201 thấp đỏ dài, Biết mỗi gen qui định một tính trạng
a Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời 3 tính trạng trên
b Viết các kiẻu gen có thể có của P và F1 (không cần viết sơ đồ lai)
Bài 4: Khi lai cà chua quả đỏ tròn với cà chua quả vàng bầu, F1 thu đợc 100% đỏtròn Cho F1 tự thụ phấn thu đợc 1500 cây trong đó có 990 cấy đỏ tròn Hãy giảIthích và viết sơ đồ lai từ P đến F2 biết mỗi gen qui định một tính trạngvà các cây
F1 có quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau
Bài 5: Xét các gen nằm trên NSt thờng, mỗi gen qui định một tính trạng Khi tiếnhành lai 2 cá thể với nhau thu đợc kết quả: 136 lông đen dài : 45 lông đen ngắn :
44 lông nâu dài : 15 lông nâu ngắn Biết không có hiện tợng hoán vị gen với tần
số 50% GiảI thích và xác định kiểu gen của 2 cá thể đem lai
Bài 6:
a Trong một phép lai giữa hai con chuột lông dài , màu xám với nhau , qua nhiềulứa đẻ, ngời ta thu đợc thế hệ F1 có tỉ lệ phân li KH nh sau: 88 con có lông dài : 29con lông dài mầu trắng : 28 lông ngắn màu xám : 9 con lông ngắn màu trắng Hãyxácđịnh xem kiểu hình nào là trội, lặn Viết sơ đồ lai và giải thích
b Trong một phép lai khác giữa hai con chuột lông dài màu xám với nhau ngời tathu đợc thế hệ lai F1 có tỉ lệ KH : 90 dài xám : 27 dài trắng Biện luận và viết sơ
đồ lai
Trang 15tuần 8
Ngày soạn: 8/10/2010
Ngày dạy: 16/10/2010
Quy luật liên kết gen và hoán vị gen
i mục tiêu bài học:
- hs nắm đợc nội dung,điều kiện ngiệm đúng,thí ngiêm,giải thích của quy luật liên kết gen và hoàn vị gen
- HS biết cách nhận diện và giải các bài toán tuân theo quy luật liên kết gen và hoán vị gen
- Rèn kĩ năng giải toán di truyền
ii đồ dùng dạy học:
Các bài toán di truyền tuân theo quy luật liên kết gen và hoán vị gen
iii Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
A Quy luật liên kết gen
- Nội dung: Là hiện tợng các gen cùng nằm trên một NST hình thành nhóm genliên kết, cùng phân li và cùng tổ hợp trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Số nhóm gen liên kết thờng tơng ứng với số NST đơn trong bộ NST đơn bội củaloài
- Thí nghiệm: Moocgan cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám cánhdài với thân đen cánh cụt đực F1 toàn thân xám cánh dài Cho đực F1 lai phân tíchvới ruồi cái thân đen cánh cụt thu đợc FB có tỉ lệ KH là 1 xám dài : 1 đen cụt
- Giải thích: Khi cho ruồi đực F1 lai phân tích thì cơ thể cái đồng hợp tử lặn về 2cặp gen chỉ tạo ra 1 loại giao tử, ruồi đực dị hợp về 2 cặp gen ttrong trờng hợp nàychỉ tạo ra 2 loại giao tử chứng tỏ 2 cặp gen này cùng tồn tại trên 1 NST và liên kếthoàn toàn với nhau
- Cơ chế: Trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, các gen nằm trên cùng mộtNST phân li cùng nhau và tổ hợp cùng nhau tạo nhóm gen liên kết
Trang 16AB
x
ab ab
KH 1 xám dài : 1 đen cụt
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Trội hoàn toàn
+ Mỗi gen quy định một tính trạng
+ Các gen cùng nằm trên một NST
+ Số cá thể phải lớn
B Quy luật hoán vị gen
- Nội dung: Là hiện tợng trao đổi gentơng úng giữa các crômatít trong cùng 1 cặpNST kép tơng đồng
- Nguyên nhân: Do sự tiếp hợp dẫn đến trao đổi chéo giữa các crômatít trong cùngcặp NST kép tơng đồng ở kỳ đầu của lần phân bào I giảm phân
- Điều kiện để HVG có nghĩa: cơ thể phải chứa từ 2 cặp gen dị hợp trở lên (tr ờnghợp đồng hợp tử hoặc chỉ có 1 cặp gen dị hợp thì các giao tử tạo ra giống với trờnghợp LKG hoàn toàn)
- Thí nghiệm: Cho ruồi cái F1 lai phân tích với ruồi đực thân đen cánh cụt thu đợc
FB với 4 kiểu hình tỉ lệ không bằng nhau là 0,41 xám dài : 0,41 đen cụt : 0,09 xámcụt : 0,09 đen dài
- Giải thích: Cá thể cái trong phát sinh giao tử ở lần giảm phân I đã xảy ra hiện ợng trao đổi chéo giữa hai crômatít khác nguồn gốc trong cặp NST kép tơng đồngchứa hai cặp gen
Ab
09 , 0 :
KH 0,41 xám dài : 0,41 đen cụt: 0,09 xám cụt : 0,09 đen dài
- Công thức tính tần số hoán vị gen:
+ Trong lai phân tích:
TSHVG = Số các thể có HVG/ Tổng số cá thể thu đợc trong đời lai phân tích + Dựa vào loại giao tử có LKG hoặc HVG:
TSHVG = % 1 loại giao tử hoán vị x số loại giao tử hoán vị
= 100% - (% 1 loại giao tử liên kết x số loại giao tử liên kết)
- Điều kiện để xảy ra HVG:
+ 2 cặp gen alen qui định các tính trạng cần nghiên cứu phải cùng nằm trên mộtcặp NST tơng đồng
+ Khoảng cách giữa 2 gen alen này phảI đủ lớn : khoảng cách càng lớn thì tần
số HVG càng cao
+ Một trong hai cơ thể bố mẹ hoặc cả 2 cơ thể bố mẹ phải dị hợp tử ở hai cặpgen này
Trang 17+ Khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử bình thờng và giao tử hoán vịphải tơng đối đồng đều
+ Gen qui định tính trạng ít chịu ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh
C Câu hỏi lý thuyết
1 Trình bày thí nghiệm của moocgan về lai hai cặp tính trạng? GảI thích củaMoocgan về hiện tợng liên kết gen hoàn toàn? Viết sơ đồ lai và nêu nội dung quyluật?
2 Trình bày thí nghiệm của moocgan về lai hai cặp tính trạng? GảI thích củaMoocgan về hiện tợng liên kết gen không hoàn toàn? Viết sơ đồ lai và nêu nộidung quy luật?
3 Nêu Viết sơ đồ lai và nêu điều kiện nghiệm đúng của quy luật liên kết gen vàhoán vị gen?
4 So sánh quy luật liên kết gen và quy luật hoán vị gen?
5 So sánh quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gen hoàn toàn?
6 So sánh quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen?
7 So sánh quy luật liên kết gen và quy luật tơng tác gen?
8 So sánh quy luật liên kết gen không hoàn toàn và quy luật tơng tác gen?
D Phơng pháp giảI bài tập
1, Nhận dạng bài toán thuộc quy luật liên kết gen hoàn toàn
- Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định đợc đầy đủ các yếu tố: lai hai hay nhiều cặptính trạng, có quan hệ trội lặn, ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp 2 cặp gen, tỉ lệcon lai giống với tỉ lệ lai một cặp tính trạng, cơ thể dem lai có 3 cặp gen nằm trênhai cập NST tơng đồng,
2, Nhận dạng bài toán thuộc quy luật liên kết gen không hoàn toàn(HVG)
- Nếu lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội lặn cho tỉ lệ ở con lai khôngphảI tỉ lệ của Phân li độc lập và liên kết gen
* Bài tập 1: ở bớm tằm, hai tính trạng kén màu trắng, hình dài trội hoàn toàn so
với kén màu vàng, hình bầu dục Hai gen qui định hai cặp tính trạng nói trên nằmtrên cìng một cặp NST tơng đồng Đem giao phối riêng rẽ 5 bớm tằm đực đều cókiểu hình kém màu trắng, hình dài với 5 bớm tằm cái đều có kiểu hình kén màuvàng, hình bầu dục Kết quả thu đợc :
- ở PL 1: 100% kiểu hình giống bố
- ở pL 2: bên cạnh các con mang kiểu hình giống bố còn xuất hiện thêm con có
KH kén màu trắng hình bầu dục
- ở PL 3: bên cạnh các con mang kiểu hình giống bố còn xuất hiện thêm con có
KH kén màu vàng hình dài
- ở PL 4: bên cạnh các con mang kiểu hình giống bố và mẹ còn xuất hiện hai kiểuhình mới là kén màu trắng hình bầu dục và kén vàng hình dài với tỉ lệ 8,25% cjomỗi KH mới
- ở PL 5: cũng cho 4 kiểu hình nh ở PL 4 nhng mỗi KH mới có tỉ lệ 41,75%
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp
Giải:
Qui ớc : A: kén màu trắng a: kén màu vàng
B: hình dài b hình bầu dục
Bớm tằm bố trong 5 PL đều măng tính trạng trội, các bớm tằm mẹ đều có KH kénmàu vàng, hình bầu dục có KG
ab
ab
, chỉ tạo ra 1 loại giao tử ab nên kiểu hình ở
b-ớm tằm con phụ thuọc vào bố
Trang 181 Xét PL 1: toàn bộ con có KH giống bố suy ra bố chỉ tạo ra 1 giao tử AB nên bố
Bên cạnh KH giống bố xuất hiện thêm KH kén trắng, hình bầu dục
- Để con có KH giống bố thì bố phảI tạo ra giao tử AB
- Để con có KH kén trắng, hình bầu dục thì bố phảI tạo ra giao tử Ab
Vậy bớm tằm bố có KG
Ab AB
50% Trắng, dài : 50% kén trắng, bầu dục
3 Xét PL 3:
Bên cạnh KH giống bố xuất hiện thêm KH kén vàng, hình dài
- Để con có KH giống bố thì bố phải tạo ra giao tử AB
- Để con có KH kén vàng, hình dài thì bố phảI tạo ra giao tử aB
Vậy bớm tằm bố có KG
aB AB
50% Trắng, dài : 50% kén vàng, hình dài
4 Xét PL 4:
- Con có KH giống bố và mẹ cho thấy bố đã tạo ra hai giao tử AB và ab
- Con xuất hiện hai kiểu hình mới là kén trắng hình bầu dục, kén vàng hình dàicho thấy bố đã tạo ra hai giao tử Ab và aB chiếm 8,25% mỗi loại suy ra hai loạigiao tử này là giao tử hoán vị nên bố có KG
ab
AB
và đã hoán vị với tần số16,5%
Ab
% 25 , 8 :
KH 41, 75 % kén trắng dài
Trang 1941, 75 % kén vàng bầu dục
8,25% kén trắng bầu dục
8,25% kén vàng dài
5 Xét PL 5:
- Con có KH giống bố và mẹ cho thấy bố đã tạo ra hai giao tử AB và ab
- Con xuất hiện hai kiểu hình mới là kén trắng hình bầu dục, kén vàng hình dàicho thấy bố đã tạo ra hai giao tử Ab và aB chiếm 41,75% mỗi loại suy ra hai loạigiao tử này là giao tử liên kết nên bố có KG
Ab
% 75 , 41 :
- TH 1: F2 thu đợc 75% cây có quả tròn ngọt và 25% quả bầu dục chua
- TH 1: F2 thu đợc 65% cây có quả tròn ngọt : 15% quả bầu dục chua : 10% trònchua : 10% bầu dục ngọt
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng
1 Biiện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp
2 GiảI thích vì sao có sự khác nhau về kết quả của 2 TH trên
3 N u cho các cây Fðu cho các cây F 1 lai phân tích thì kết quả nh thế nào
Ngọt : chua = 3 : 1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li suy ra tính trạng ngọt là trội
so với chua Qui ớc : B ngọt b chua Phép lai Bb x Bb
Tổ hợp hai tính trạng thấy F1 dị hợp hai cặp gen, F2 cho tỉ lệ = 3 : 1 = 4 tổ hợp,Vậy F1 có hiện tợng LKG chỉ tạo ra 2 giao tử, F2 xuất hiện KH bầu dục chua có
KH 3 tròn ngọt : 1 bầu dục chua
b Trờng hợp 2:
Trang 20F2 cho tỉ lệ 65% cây có quả tròn ngọt : 15% quả bầu dục chua : 10% tròn chua :10% bầu dục ngọt là tỉ lệ của HVG Xét kiểu hình bầu dục chua có KG
ab ab
KH 65% cây có quả tròn ngọt
15% quả bầu dục chua
10% tròn chua
10% bầu dục ngọt
2 Nguyên nhân: TH 1 có liên kế gen hoàn toàn còn TH2 có HVG
3 F1 lai phân tích xảy ra các TH sau:
a Nếu F1 có LKG hoàn toàn
KH 50% Tròn ngọt : 50% bầu dục chua
Ab
% 20 :
1 Biện luận và lập sơ đồ lai 2 TH
2 Cho tròn sớm P trong phép lai 1 giao phấn với tròn sớm P trong phép lai 2 thu
đợc 5% cây có quả dài , chín muộn Hãy biện luận và viết sơ đồ lai Biết cấu trúcNST không thay đổi trong giảm phân
Trang 21Bài 2: ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do 1 cặp gen qui định.một cặp gen khácqui định tính trạng độ dài cánh Cho ruồi thân xám cánh dài lai với thân đen cánhngắn thu đợc F1 toàn thân xám cánh dài, cho F1 giao phối thấy xuất hiện hai TH:
- TH 1: F2 thu đợc 75% thân xám dài và 25% thân đen ngắn
- TH 2: F2 thu đợc 70,5% thân xám dài : 20,5% thân đen ngắn : 4,5% thânxám cánh ngắn : 4,5 % thân đen cánh dài
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1
2 Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 trong mỗi TH trên
tuần 9
Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 19/10/2010
Tổng hợp các quy luật di truyền (Tiết 1)
i mục tiêu bài học:
- hs nắm đợc nội dung,điều kiện ngiệm đúng,thí ngiêm,giải thích của các quy luật di truyền và biết cách nhận diện các quy luật đó
- HS biết cách nhận diện và giải các bài toán tuân theo các quy luật di truyền
- Rèn kĩ năng giải toán di truyền
ii đồ dùng dạy học:
Các bài toán di truyền tuân theo quy luật (bài toán xuôi và ngợc)
iii Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
A lý thuyết:
Cõu 1: Phõn biệt quy luật di truyền của Menđen và của Mooocgan.
Quy luật di truyền Menđen Quy luật di truyền Mooocgan
- Đối tượng nghiờn cứu: đậu Hà Lan - Đối tượng nghiờn cứu: Ruồi dấm
- Phỏt hiện ra quy luật trờn cơ sở mỗi
gen nằm trờn một NST, phõn li độc lập,
tổ hợp tự do trong quỏ trỡnh giảm phõn
và thụ tinh nờn sự di truyền cỏc tớnh
trạng khụng phụ thuộc nhau
- Moocgan bổ sung thờm hiện tượng cỏc gen liờn kết với nhau trờn một NST cựng phõn li và tổ hợp trong quỏ trỡnh giảm phõn và thụ tinh nờn cỏc cặp tớnh trạng di truyền phụ thuộc nhau
- Nghiờn cứu gen quy định tớnh trạng
nằm trờn NST thường nờn kết quả lai
khụng phụ thuộc vào tớnh trạng của cha
hay mẹ (lai thuận, lai nghich kết quả
Trang 22kiểu tổ hợp, cú 3n kiểu gen, kết quả
phõn li kiểu hỡnh là (3:1)n
tổ hợp, cú 3 kiểu gen, kết quả phõn li kiểu hỡnh như lai một cặp tớnh trạng là 3:1 hoặc 1:2:1
Câu 2: Tại sao quy luật liên kết gen không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật phân li độc lập các tính trạng.
- Do hạn chế của khao học đơng thời, Menđen cho rằng các tính trạng đợc xác
định bằng các nhân tố di truyền Qua di truyền liên kết Moocgan khẳng định nhân
- Theo Menđen mỗi cặp nhân tố di truyền nằm trên một cặp NST Moocgan khẳng
định thực tế trên mỗi NST các gen phân bố theo chiều dọc NST đặc trng cho loài Trong quá trình giảm phân các gen trên cùng một NST không phân li độc lập, tổ hợp tự do mà cùng phân li và tổ hợp làm thành nhóm gen liên kết
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, nhờ đó trong chọn giống có thểchọn đợc những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
- Sự di truyền liên kết là một hiện tợng phổ biến Sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do chỉ xảy ra giữấcc nhóm gen liên kết
* Tóm lại: Quy luật của Menđen đề cập đến sự di truyền tính trạng mà gen quy
định các tính trạng này thuộc các cặp NST tơng đồng khác nhau còn di truyền liênkết đề cập đến sự di truyền tính trạng mà gen quy định các tính trạng này cùng nằm trên một NST Trong TB hai hiện tợng này xảy ra đồng thời nên quy luật liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập
Câu 3: So sánh di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết.
* Giống nhau:
* Giống nhau:
- Đều l phép lai già phép lai gi ữa hai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản, P lai giữa cơ thể mang hai tính trạng trội v cà phép lai gi ơ thể mang hai tính trạng lặn Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, gen nằm trên NST trong nhân tế bào
- Nếu P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản thì F1 đồng tính
- FB đều phân tính
* Khác nhau:
Di truyền phân li độc lập Di truyền liên kết
- Phát hiện ra quy luật trên cơ sở mỗi
gen nằm trên một NST, phân li độc lập,
tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân
v thà phép lai gi ụ tinh nờn sự di truyền cỏc tớnh
trạng khụng phụ thuộc nhau
- Moocgan bổ sung thờm hiện tượng cỏc gen liờn kết với nhau trờn một NST cựng phõn li v tà phép lai gi ổ hợp trong quỏ trỡnh giảm phõn v thà phép lai gi ụ tinh nờn cỏc cặp tớnh trạng di truyền phụ thuộc nhau
- Nếu P thuần chủng khỏc nhau về n
cặp tớnh trạng (cú số cặp gen dị hợp
l n), Fà phép lai gi 1 cú 2n kiểu giao tử, F2 cú 4n
kiểu tổ hợp, cú 3n kiểu gen, kết quả
phõn li kiểu hỡnh l (3:1)à phép lai gi n
- Nếu xột lai hai cặp tớnh trạng F1 cho
4 lọai giao tử FB cho 4 kiểu tổ hợp, 4
- Nếu P thuần chủng khỏc nhau về n cặp tớnh trạng (cú số cặp gen dị hợp
l n), Fà phép lai gi 1 chỉ cú 2kiểu giao tử, F2 cú 4 kiểu tổ hợp, cú 3 kiểu gen, kết quả phõn
li kiểu hỡnh như lai một cặp tớnh trạng
l 3:1 hoà phép lai gi ặc 1:2:1
- Nếu xột lai hai cặp tớnh trạng F1 cho
2 lọai giao tử FB cho 2 kiểu tổ hợp, 2
Trang 23loại kiểu gen theo tỉ lệ 1:1:1:1, 4 loại
kiểu hỡnh (SĐL)
loại kiểu gen theo tỉ lệ 1:1, 2 loại kiểu hỡnh.(SĐL)
- ý nghĩa: Nhờ các gen phân li độc lập,
tổ hợp tự do làm xuất hiện nhiều biến dị
tổ hợp góp phần giải thích sự đa dạng,
phong phú của sinh giới, là nguyên liệu
cho tiến hoá và chọn giống:
+ Là nguyên liệu cho tiến hoá vì sinh
vật có kiểu gen gồm rất nhiều gen
th-ờng tồn tại ở trạng thái dị hợp, do đó sự
phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo ra vô
số kiểu gen với vô số kiểu hình khác
nhau, mỗi kiểu gen có giá trị thích nghi
khác nhau
+ Là nguyên liệu cho chọn giống vì: sự
đa dạng của sinh vật giúp con ngời tìm
ra giống tốt có nhiều tính trạng có lợi
cho con ngời
- ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững của tong nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen trên cùng một NST nên trong chọn giống ngời ta có thể chọn đợc các tính trạng tốt luôn đi với nhau
+ Hạn chế biến dị tổ hợp
+ Trong tế bào số lợng gen lớn hơn số ợng NST rất nhiều nên một NST thờng chứa nhiều gen.Các gen phân bố theo chiều dọc NST tạo thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng bộ NST
l-đơn bội (n) của loài
b bài tập:
I Dạng 1: Đề bài cho biết tất cả cỏc loại kiểu hỡnh.
1 Cỏc bước tiến hành.
- Xột sự di truyền từng cặp tớnh trạng, xỏc định trội lặn, quy ước gen
- Xột sự di truyền đồng thời hai cặp tớnh trạng:
+ Nếu tớch cỏc tỉ lệ kiểu hỡnh bằng tỉ lệ kiểu hỡnh đề bài thỡ suy ra cỏc gen phõn li độc lập
+ Nếu tớch cỏc tỉ lệ kiểu hỡnh khỏc tỉ lệ đề bài (đề bài ớt hơn và nhỏ hơn, thường tỉ
lệ đề bài là 3:1, 1: 2: 1, 1:1) thỡ suy ra cỏc gen di truyền liờn kết
- Biện luận xỏc định kiểu gen của bố mẹ, viết sơ đồ lai
2 Bài tập vớ dụ:
Khi cho giao phối hai nũi ruồi dấm đều thuần chủng thỡ F1 xuất hiện đồng loạt ruồi thõn xỏm, cỏnh dài Cho F1 tạp giao thu được F2 cú tỉ lệ 75% xỏm dài, 25% đen cụt
a Biện luận và viết sơ đồ lai
b Xỏc định tất cả cỏc phộp lai cú thể cú trong quần thể cho tỉ lệ kiểu hỡnh 1 xỏm cụt : 2 đen dài : 1 đen dài
II Dạng II: Đề bài cho biết một hoặc một số loại kiểu hỡnh và tổng số kiểu hỡnh.
1 Phương phỏp giải bài tập.Xột tỉ lệ (kiểu hỡnh được biết) : (tổng số kiểu hỡnh)
- Di truyền theo quy luật phõn li độc lập:
+ 9/16 = 3/4 3/4 Suy ra hai tớnh trạng là tớnh trạng trội hoàn toàn (theo quy luật phõn li Menđen) Bài xột hai cặp gen, mỗi bờn cho 4 loại giao tử suy ra cỏc gen phõn li dộc lập
+ 1/16 = 1/4 1/4 Suy ra hai tớnh trạng là tớnh trạng lặn (theo quy luật phõn li Menđen) Bài xột hai cặp gen, mỗi bờn cho 4 loại giao tử suy ra cỏc gen phõn li dộc lập
+ 3/8 = 3/4.1/2 Suy ra tớnh trạng 3/4là tớnh trạng trội (theo quy luật phõn li
Menđen), tớnh trạng ẵ cần thờm điều kiện đề bài để quy định trội lặn hoặc chia
Trang 24hai trường hợp nếu đề bài khụng cho thờm điều kiện.Bài xột hai cặp gen, một bờn cho 4 loại giao tử suy ra cỏc gen phõn li độc lập.
+ 1/8 = 1/4 1/2 Suy ra tớnh trạng 1/4là tớnh trạng lặn (theo quy luật phõn li
Menđen), tớnh trạng ẵ cần thờm điều kiện đề bài để quy định trội lặn hoặc chia hai trường hợp nếu đề bài khụng cho thờm điều kiện.Bài xột hai cặp gen, một bờn cho 4 loại giao tử suy ra cỏc gen phõn li độc lập
- Di truyền theo quy luật liờn kết gen: Thường gặp cỏc tỉ lệ 3/4,1/4, ẵ Biện luận F1 dị hợp hai cặp gen nếu F1phõn li dộc lập thỡ F2 phải cú 16 kiểu tổ hợp giao
tử, vỡ F2 chỉ cú 4 kiểu tổ hợp giao tử suy ra cỏc gen di truyền liờn kết
2 Bài tập vớ dụ:
Bài 1: Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực vật được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau ở F2 thu được 1601 cõy trong đú cú 899 cõy cao, quả đỏ Biết rằng cỏc tớnh trạng tương ứng là cõy thấp, quả vàng và di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tớnh trạng Hóy biện luận viết sơ đồ lai, tớnh số lượng cỏ thể trung bỡnh của từng kiểu hỡnh
Bài 2: Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực vật được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau ở F2 thu được 801 cõy trong đú cú 49 cõy thấp, quả vàng Biết rằng cỏc tớnh trạng tương ứng là cõy cao, quả đỏ và di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tớnh trạng Hóy biện luận viết sơ đồ lai, tớnh số lượng cỏ thể trung bỡnh của từng kiểu hỡnh
Bài 3: Khi lai hai thứ đạu thuần chủng cú nguồn gốc di truyền hoàn toàn khỏc
nhau thu được F1 Cho F1 tạp giao thu được F2 cú hai loại kiểu hỡnh trong đú kiểu hỡnh cõy hạt trơn, cú tua quấn chiếm tỉ lệ 75%.Xỏc định kiểu gen, kiểuhỡnh của P.viết SĐL biết tớnh trạng tương ứng là hạt nhăn khụng tua quấn, mỗi gen quy định một tớnh trạng và chi phối theo quy luật trội lặn hoàn toàn
Bài 4:Khi lai hai thứ lỳa thõn cao, hạt gạo trong với thõn thấp hạt gạo đục, F1 thu được toàn cõy thõn cao hạt gạo đục Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 cú 1600 cõy tộc 4 kiểu hỡnh trong đú cú 401 cõy thõn cao hạt gạo trong Biết mỗi tớnh trạng domột gen quy định.Xỏc định tỉ lệ % mỗi loại kiểu hỡnh.Tỡm số cỏ thể đồng hợp và
dị hợp về một và hai tớnh trạng trội, số cỏ thể mang một hoặc hai tớnh trạng lặn ở
F2.
III dạng 3: Di truyền liên kết
Bài tập mẫu: ở bớm tằm, hai tính trạng kén màu trắng, hình dài trội hoàn toàn so
với kén màu vàng, hình bầu dục Hai gen qui định hai cặp tính trạng nói trên nằmtrên cìng một cặp NST tơng đồng Đem giao phối riêng rẽ 3 bớm tằm đực đều cókiểu hình kém màu trắng, hình dài với 3 bớm tằm cái đều có kiểu hình kén màuvàng, hình bầu dục Kết quả thu đợc :
- ở PL 1: 100% kiểu hình giống bố
- ở pL 2: bên cạnh các con mang kiểu hình giống bố còn xuất hiện thêm con có
KH kén màu trắng hình bầu dục
- ở PL 3: bên cạnh các con mang kiểu hình giống bố còn xuất hiện thêm con có
KH kén màu vàng hình dài
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp
Giải:
Qui ớc : A: kén màu trắng a: kén màu vàng
B: hình dài b hình bầu dục
Trang 25Bớm tằm bố trong 5 PL đều măng tính trạng trội, các bớm tằm mẹ đều có KH kénmàu vàng, hình bầu dục có KG
ab
ab
, chỉ tạo ra 1 loại giao tử ab nên kiểu hình ở
b-ớm tằm con phụ thuọc vào bố
1 Xét PL 1: toàn bộ con có KH giống bố suy ra bố chỉ tạo ra 1 giao tử AB nên bố
Bên cạnh KH giống bố xuất hiện thêm KH kén trắng, hình bầu dục
- Để con có KH giống bố thì bố phảI tạo ra giao tử AB
- Để con có KH kén trắng, hình bầu dục thì bố phảI tạo ra giao tử Ab
Vậy bớm tằm bố có KG
Ab AB
50% Trắng, dài : 50% kén trắng, bầu dục
3 Xét PL 3:
Bên cạnh KH giống bố xuất hiện thêm KH kén vàng, hình dài
- Để con có KH giống bố thì bố phải tạo ra giao tử AB
- Để con có KH kén vàng, hình dài thì bố phảI tạo ra giao tử aB
Vậy bớm tằm bố có KG
aB AB
Bài 2: Ở cõy lỳa tớnh trạng thõn cao hạt trũn là trội so với tớnh trạng thõn thấp hạt
dài Cho cõy lỳa (P) chưa biết kiểu gen kiểu hỡnh lai với 2 cõy lỳa khỏc :a Với cõy lỳa thứ nhất được thế hệ lại trong đú thõn thấp hạt dài chiếm 6,25%b.Với cõy lỳa thứ hai được thế hệ lai trong đú thõn thấp hạt dài chiếm 12,5 %
Trang 26Biết cỏc gen nằm trờn NST thường và mỗi gen quy địnhmột tớnh trạng Biện luận
và viết SĐL cho từng TH
Bài 3: Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ thu đợc F1
toàn cà chua thân cao quả đỏ Cho F1 giao phấn thu đợc F2 có 718 thân cao quả
đỏ 241 thân cao quả vàng 236 thân thấp quả đỏ 80 thân cao quả vàng Biết mỗi gen quy định một tính trạng
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2b) Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả
nh thế nào?
Bài 4: Cho lai hai thứ lúa thuần chủng, thân cao-hạt tròn với thân thấp-hạt dài thu
đợc F1 toàn thân cao-hạt dài Cho F1 tự thụ phấn đợc F2 có kiểu hình thân thấp hạt tròn chiếm tỉ lệ 1/16 Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2
tuần 10
Ngày soạn: 13/10/2010
Ngày dạy: 19/10/2010
Tổng hợp các quy luật di truyền (Tiết 2)
i mục tiêu bài học:
- hs nắm đợc nội dung,điều kiện ngiệm đúng,thí ngiêm,giải thích của các quy luật di truyền và biết cách nhận diện các quy luật đó
- HS biết cách nhận diện và giải các bài toán tuân theo các quy luật di truyền
- Rèn kĩ năng giải toán di truyền
ii đồ dùng dạy học:
Các bài toán di truyền tuân theo quy luật (bài toán xuôi và ngợc)
iii Các hoạt động dạy học:
ài 1: Cho 2 thứ hoa thuần chủng giao phấn với nhau đợc F1 Cho các cây F1
giao phấn với:
Trang 27Cây hoa thứ nhất đợc thế hệ
lai
405 cây hoa kép – màu đỏ.
135 cây hoa đơn – màu đỏ.
135 cây hoa kép – màu
trắng.
45 cây hoa đơn – màu trắng.
- Cây hoa thứ hai đợc thế hệ lai
197 cây hoa kép – màu đỏ
199 cây hoa kép – màu trắng
196 cây hoa đơn – màu đỏ
198 cây hoa đơn – màu trắng
Cây hoa thứ ba đợc thế hệ lai g
314 cây hoa đơn – màu đỏ
104 cây hoa kép – màu trắng
316 cây hoa đơn – màu trắng
106 cây hoa kép – màu đỏ
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trờng hợp.Biết rằng mỗi tính trạng do một genquy định
b) Để có tỉ lệ phân li ở F1 là:1 cây hạt đen bầu dục : 1 cây hạt đen dài : 1 cây hạt trắng bầu dục : 1 cây hạt trắng dàithì P phải có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào? Biết rằng hạt dài do gen lặn quy định
B
ài 4: ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng Cho hai cây đều
thuần chủng quả tròn, màu vàng và quả dài, màu đỏ lai với nhau thu đợc F1 Cho F1 lai với cây khác đợc F2 có tỉ lệ kiểu hình nh sau:121 cây quả tròn, màu
vàng239 cây quả tròn, màu đỏ119 cây quả dài, màu đỏBiện luận và viết sơ đồ lai
từ P đến F2
B
ài 5: Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài,
F1 thu đợc toàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi F1 tạp giao ở F2 thu đợc 101 ruồithân xám, cánh ngắn, 199 ruồi thân xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen, cánh dài.Biết mỗi tính trạng do một gen quy định
a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồi F1 ởtrên thu đợc thế hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám,cánh ngắn
Bài 6: Khi lai thuận và lai nghịch 2 giống chuột cụbay thuần chủng lụng đen, dài
và lụng trắng, ngắn với nhau đều được F1 toàn chuột lụng đen ngắn Cho F1 giaophối với nhau sinh ra chuột F2 gồm: 27 con lụng đen, ngắn; 10 con lụng đen, dài;
9 con lụng trắng, ngắn; 4 con lụng trắng, dài
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Để sinh ra chuột F3 cú tỉ lệ 1 con lụng đen, ngắn : 1 con lụng đen, dài : 1 con lụng trắng, ngắn : 1 con lụng trắng, dài thỡ cặp lai chuột F2 phải cú kiểu gen và kiểu hỡnh như thế nào ?
Bài 7: a Cho phộp lai Pt/c: AABBDDee x aabbddee, tạo ra F1 , cho F1 lai với F1
tạo ra F2 Khụng lập bảng, hóy xỏc định tỉ lệ mỗi loại kiểu hỡnh: A-B-ddee,aaB-ddee và tỉ lệ mỗi loại kiểu gen: AabbDDee, AaBbddee ở F2 Biết cỏccặp gen phõn li độc lập và mỗi gen quy định một tớnh trạng
Trang 28b Cho phép lai Pt/c: AABBDDee x aabbddee, tạo ra F1 , cho F1 lai với F1 tạo ra
F2 Không lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: A-B-ddee, aaB-ddee và
tỉ lệ mỗi loại kiểu gen: AabbDDee, AaBbddee ở F2 Biết các cặp gen phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng
Bài 8: Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình Do sơ xuất của việc
thống kê, người ta chỉ còn ghi được số liệu của một loại kiểu hình là cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75% Cho biết mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể quy định một tính trạng; tương phản với tính trạng cây cao hạt dài là cây thấp, hạt tròn
Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai để nhận biết tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F2
Bài 9: cho 2 cây giao với nhau, thu được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn với
nhau, F2 thu được 3600 cây, trong đó có 2025 cây hạt tròn, chín sớm Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen qui định, hai tính trạng tương phản còn lại là hạt dài chín muộn: không xuất hiện tính trạng trung gianXác định kiểu gen, KH của P Lập sơ
đồ lai và tính số câu của mỗi kiểu hình ở F2.Để thu được tỉ lệ KH ở F2 là 3:3:1:1 thì F1 có thể lai với cơ thể như thế nào?
Bài 10: Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ, thu
được F1 xuất hiện 1 loại kiểu hình Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có kết
quả như sau:718 cao, đỏ 241 cao, vàng 236 thấp, đỏ 80 thấp, vàng.Biết rằng mỗi
gen quy định 1 tính trạng
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Tìm kiểu gen của P để ngay F1 có sự phân tính về 2 tính trạng:* 3:3:1:1 * 3:1
* 1:1:1:1
Bài 11: Đem lai giữa đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được
F1 đồng loạt hoa tím, quả dài Cho F1 lai phân tích thu được Fa có kết quả như sau:
731 cây hoa tím, quả đỏ 732 cây hoa tím, quả ngắn, 729 cây hoa trắng, quả dài
730 cây hoa trắng, quả ngắnBiết mỗi gen quy định 1 tính trạng.Biện luận và viết
sơ đồ lai Xác suất gặp con lai không giống bố cũng không giống mẹ là bao nhiêu
B
à i 12: Cho cây thân cao quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả vàng được F1
có kết quả như sau:
96 cây thân cao, quả đỏ: 95 cây thân cao, quả vàng: 30 cây thân thấp, quả đỏ:31 cây thân thấp quả vàng.Cho các cây F1 là thân cao, quả đỏ và thân thấp, quả đỏ giao phán với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, quả đỏ: 37.5% cây thân thấp, quả đỏ:12,5% cây thân cao,quả vàng: 12.55 cây thân thấp quả vàng.Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2.Phải chọn cặp lai như thế nào để thế hệ con lai có tỉ lệ: 25% cây thân cao, quả đỏ:25% cây thân cao, quả
vàng:25%thân thấp, quả đỏ:25% thân thấp, quả vàng.Cho biết mỗi tính trạng do 1gen qui định
Bài 13: Cho 2 thứ lúa thuần chủng hạt tròn, chín muộn và hạt dài chín sớm giao
phấn với nhau thu được F1 Tiếp tục cho F1 tạp giao, F2 thu được tổng số 12300 cây, trong đó có 825 cây hạt dài, chín muộn.Biện luận và lập sơ đồ lai và xác định
số cây trung bình cho mỗi kiểu hình còn lại ở F2
Cho F1 lai phân tích thu được 5000 cây, Xác định số lượng cây trung bình cho mỗi kiểu hình ở con lai.Biết mỗi gên nằm trên 1 NST, qui định 1 tính trạng