1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 9

326 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 326
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giuùp hoïc sinh hieåu ñöôïc taùc giaû baøi nghò luaän vaên chöông ñaõ duøng bieän phaùp so snh1 hình töôïng con cöøu vaø con choù soùi trong thô nguï ngoân cuûa La Phoâng- Ten vôùi nhö[r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 2009 tuần I

Ngày giảng: / / 2009

Tiết 1: Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh

( Lê Anh Trà)

A

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Biết cách đọc văn bản nhật dụng: Đọc rõ ràng, chính xác

- Nắm đợc sơ bộ về phong cách Hồ Chí Minh -> tăng thêm lòng yêu quí Bác Hồ

2. Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân

văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Theo em, văn bản này cần đọc với giọng

? Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc

chủ đề nào trong các chủ đề sau?

? Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu

nói về phong cách nào của Bác?

- GV kể thêm một số mẫu chuyện nói về

nơi ở, nơi làm việc của Bác để HS hiểu

hơn về phong cách của Ngời

- GV tiểu kết để chuyển sang phần 2

? Em hãy cho biết vốn tri thức văn hoá

nhân loại của Hồ Chí Minh sâu rộng nh

- GV đọc mẫu một đoạn từ: “Trong cuộc

đời đầy truân chuyên … rất mới, rất hiện

- Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc chủ

đề: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

- Bài học này nó không chỉ mang ý nghĩacập nhật mà nó còn có ý nghĩa lâu dài

- Bài “Phong cách Hồ Chí Minh” chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cáchsống của Ngời

2 Tìm hiểu cụ thể:

- Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoácủa các nớc Châu á, Châu Âu, Châu Mỹ,Châu Phi

- Để có vốn tri thức sâu rộng ấy, Bác Hồ

đã:

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngônngữ nên Bác đã nói – viết thạo bốn thứ

Trang 2

- GV kể một số mẫu chuyện về việc làm

của Bác ở một số nớc trên

thế giới

- Gọi HS kể thêm một số mẫu chuyện

nữa để giờ học phong phú hơn

? Vì sao có thể nói: “Ngời tiếp thu văn

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

- Ngời tiếp thu văn hoá nớc ngoài mộtcách có chọn lọc:

+ Không bị ảnh hởng một cách thụ động.+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phánnhững hạn chế, tiêu cực

+ Tiếp thu văn hoá Quốc tế trên nền tảngvăn hoá dân tộc

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản, nắm đợc nội dung học trong tiết 1

- Soạn tiếp các câu hỏi ở SGK để tiết sau học

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh.

- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là một sự kết hợp hài hoà giữa truyền

thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập, rèn luyện

2.Bài cũ: - Bài “ Phong cách Hồ Chí Minh” viết về chủ đề gì?

- Để có vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã làm những gì?

3 Bài mới: GV khái quát bài cũ -> chuyển sang bài mới.

hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Em hãy cho biết: Bác Hồ có lối sống

nh thế nào?

? Em hãy tìm những chi tiết để chứng

minh Bác có lối sống giản dị?

? Bác có lối sống giản dị mà thanh cao

Em hãy tìm những chi tiết chứng minh

+ Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn

+ Trang phục: áo bà ba nâu, dép lốp thôsơ, …

+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, càmuối, cháo hoa, …

Trang 3

? Vì sao Hồ Chí Minh có lối sống rất

dân tộc Việt Nam?

- GV liên hệ một số câu thơ của nhà thơ

Nguyễn Bỉnh Khiêm:

“ Thu ăn măng trúc - Đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

? Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu

biểu làm nổi bật phông cách Hồ Chí

Minh?

- GV chia lớp thành ba nhóm

- Nhóm trởng phát phiếu học tập

? Em hãy cho cô biết ý nghĩa của việc

học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ

Chí Minh?

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV treo bảng phụ sau khi học sinh

thảo luận, góp ý

- GV liên hệ, giáo dục t tởng

cho HS bằng cách nêu một số câu hỏi,

kể một số mẫu chuyện

- GV khái quát nên ghi nhớ

SGK, HS đọc

vô cùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải là cuộc sống khắc khổ.+ Không phải làm cho khác đời, hơn đời.+ Là một nếp sống có văn hoá: cái đẹp là

sự giản dị, tự nhiên

- Nét đẹp của lối sống rất giản dị vàthanh đạm, rất dân tộc, rất Việt Nam trongphong cách Hồ Chí Minh: Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Thanh cao trong cuộc sống trở về với tựnhiên hoà hợp với thiên nhiên để di dỡngtinh thần

- Nghệ thuật:

+ Kết hợp giữa kể và bình luận

+ Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức gầngủi và giản dị Am hiểu mọi nền văn hoánhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức ViệtNam

* ý nghĩa:

Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tếnhng cũng cần bảo vệ và phát huy bản sắcdân tộc

* Ghi nhớ:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là

sự kết hợp hài giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung bài học

- Tìm đọc những mẫu chuyện về lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh

- Soạn bài: “ Các phơng châm hội thoại”

- GV hớng soạn bài

Ngày soạn: / / 2009.

Ngày dạy: / / 2009

Tiết 3: Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Nắm đợc nội dung phơng chân về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.

Phơng châm hội thoại là một nội dung quan trọng của Ngữ dụng học và nó hoàn toànmới đối với học sinh- vì thế khi giao tiếp các em phải chú ý: Nếu không giao tiếp sẽkhông thành công

Trang 4

3 Bài mới: GV giới thiệu 5 phơng châm hội thoại.

hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

- HS đọc ví dụ ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Câu trả lời của Ba có mang đầy đủ nội

dung mà An cần biết không?

? Điều mà An cần biết ở đây là gì?

? Nếu Ba nói nh vậy, thì có thể coi đây là

câu nói bình thờng không?

? Từ ví dụ trên, em rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

- HS đọc truyện cời

- Một HS kể lại truyện đó

? Vì sao truyện này gây cời?

? Lẽ ra anh “lợn cới” và anh “áo mới”

phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời

nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần trả

lời?

? Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì

trong giao tiếp?

- HS trả lời câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc ví dụ ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Truyện cời này nhằm phê phán điều gì?

? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần

- GV khái quát nội dung tiết học để

chuyển sang phần luyện tập

- Điều mà An cần biết ở đây là một địa

điểm cụ thể nh: sông, hồ, ao, bể bơi, …

- Nói không có nội dung dĩ nhiên là mộtcâu nói không bình thờng -> vì câu nói baogiờ cũng chuyển tải một nội dung nào đó

=> Bài học: Khi nói, câu nói phải có nộidung đúng với yêu cầu của giao tiếp,không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp

đòi hỏi

Ví dụ2: (SGK)

Truyện cời: Lợn cới -áo mới

- Gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơnnhững gì cần nói

- Cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạyqua đây không?

- Cần trả lời: ( Nãy giờ) tôi chẳng thấy conlợn nào chạy qua đây cả

-> Trong giao tiếp không nên nói nhiềuhơn những gì cần nói

=> Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

II Phơng châm về chất:

Ví dụ: (SGK) Truyện cời: Quả bí khổng lồ.

- Truyện cời phê phán tính nói khoác.

- Trong giao tiếp, đừng nói những điều màmình tin là không đúng sự thật

Ví dụ: Phơng châm về chất.

=> Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

III Luyện tập:

- Kết quả các nhóm cần đạt là:

Trang 5

- GV khái quát lại nội dung tiết học.

a) Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà

-> Thừa cụm từ nuôi ở nhà “ ”

b) én là một loại chim có hai cánh

-> Thừa cụm từ có hai cánh “ ”

- Ăn ốc nói mò -> Nói không có căn cứ

- …

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Học lại nội dung bài học, làm bài tập 2+4 SGK

- Soạn bài: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

- GV hớng dẫn cho HS soạn

Ngày soạn: / / 2009.

Ngày giảng: / / 2009

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm chovăn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

HS nhắc lại khái niệm văn thuyết minh.

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Văn bản thuyết minh có những tính chất

gì?

? Nó đợc viết ra nhằm mục đích gì?

? Em hãy cho biết các phơng pháp

thuyết minh thờng dùng?

- HS thay nhau đọc văn bản ở SGK

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh là cung cấp trithức khách quan, phổ thông

- Các phơng pháp thuyết minh: Địnhnghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, sốliệu, so sánh, …

Trang 6

? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?

? Vấn đề có trìu tợng không? Có dễ

dàng thuyết minh không?

? Đối với sự kì lạ của Hạ Long có thể

thuyết minh bằng cách nào?

? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thì

có nêu hết sự kì lạ của Hạ Long cha?

? Em hãy chỉ ra câu văn nêu khái quát

sự kì lạ của Hạ Long?

? Để bài văn sinh động, tác giả vận

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Qua tìm hiểu, em thấy tác giả đã

trình bày đợc sự kì lạ của Hạ Long cha?

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

GV khái quát nội dung chính cần đạt

- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long:

“ Chính Nớc làm cho Đá sống dậy,làm cho Đá vốn bất động và vô tribỗng trở nên linh hoạt, có thể động

đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn”

- Nghệ thuật:

+ Nớc tạo nên sự di chuyển và dichuyển theo mọi cách -> Sự thú vị củacảnh sắc

+ Tuỳ theo góc độ, tốc độ di chuyểncủa du khách – tuỳ theo ánh sáng rọivào -> Thế giới sống động, biến hoá

đến lạ lùng, => Biến chúng thànhnhững vật có hồn

* Ghi nhớ:

- Muốn cho bài văn thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm một số phơng pháp nghệ thuật

nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca, …

- Các biện pháp nghệ thuật cần đợc

sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc.

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng haicánh

Trang 7

+ Phân loại: các loại ruồi.

+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinhsản, …

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chấtdính, …

* Bài1: (b) Nhóm 2.

Các biện pháp nghệ thuật đợc sửdụng:

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh”

- GV hớng dẫn cho HS về nhà soạn bài

Ngày soạn: / / 2009

Ngày giảng: / / 2009

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh; nâng caothông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết bài văn thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em hãy cho biết: sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong

vănbản thuyết minh có tác dụng gì?

3 Bài mới: GV giới thiệu mục đích giờ luyện tập.

hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1 : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của

Trang 8

- GV chia lớp thành 2 nhóm.

Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt.

Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.

Các nhóm thảo luận -> viết lên phiếu

- Xác định yêu cầu đề bài cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài

-Viết đoạn văn mở bài

* Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt

+ Đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chitiết Dự kiến cách sử dụng biện phápnghệ thuật trong bài thuyết minh

+ Đọc đoạn văn mở bài

- HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung,sửa chữa dàn ý của nhóm 1 vừa trìnhbày

* Nhóm2: Thuyết minh cái bút.

+ Đại diện nhóm 2 trình bày

+ Về nội dung thuyết minh: Nêu đợccông dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sửcủa cái quạt, cái bút

+ Về hình thức thuyết minh: Vận dụngmột số biện pháp nghệ thuật để làm chobài văn vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tựthuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá, …

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Đọc lại hai dàn ý chi tiết vừa làm tại lớp, viết hai bài văn cho hai dàn ý đó

- Soạn bài: “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Trang 9

( Gác-xi-a Mác-két)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc đúng văn bản, làm rõ các luận điểm

- Hiểu đúng chú thích, nắm sơ bộ về nhà văn Gác-xi-a Mác-két

- Nắm đợc các luận điểm, luận cứ trong bài văn

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Một số bài báo viết trong chiến tranh (HS tự su tầm)

Em hãy nêu phong cách sống của bản thân?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Em hãy nêu giọng đọc văn bản?

? Hãy nêu luận điểm trong văn bản?

? Hãy chỉ ra các luận cứ trong bài

viết?

? Vì sao nói: “Chiến tranh hạt nhân

là đi ngợc lại với lí trí tự nhiên, phản

lại sự tiến hoá”?

? Theo em, tất cả chúng ta phải có

- Viết truyện ngắn, tiểu thuyết theokhuynh hớng hiện thực, huyền ảo

- Nhận giải thởng Nô-ben văn học năm1982

II Hiểu văn bản:

* Luận điểm:

Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạkhủng khiếp, đang đe doạ loài ngời và toànthể sự sống trên trái đất Vì vậy, đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại

+ Kho tàng hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ng-

ời

-> Tính chất phi lí của chạy đua vũ trang.+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại với lí trí tự nhiên, lí trí loài ngời mà cònphản lại sự tiến hoá

+ Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân - đấu tranhcho một thế giới hoà bình

1 Chiến tranh hạt nhân:

a) Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:

- Xác định rõ thời gian vào ngày

Trang 10

Về nhà đọc bài, nghiên cứu chuẩn bị cho tiết sau.

Nêu những luận điểm của văn bản

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó – là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể, xácthực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Một số bài báo viết trong chiến tranh (HS tự su tầm)

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: - Nêu đôi nét về nhà văn Gác- xi – a Mác – két.

- Nêu các luận điểm của văn bản.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Theo em, tác giả đã vào đề bằng

a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Tác giả đã vào đề trực tiếp bằng chứng cứ

- Lĩnh vực cứu trợ

Trang 11

nào để làm rõ chiến tranh hạt nhân

là phản lại sự tiến hoá của tự nhiên?

? Thông điệp mà tác giả muốn gửi

tới mọi ngời là gì?

? Thông điệp đó đợc thể hiện ở câu

văn nào trong văn bản?

? Để kết thúc lời kêu gọi của mình

– Mác-két đã nêu ra đề nghị gì?

? Vì sao bài này có tiêu đề là “ Đấu

tranh cho một thế giới hào bình” mà

không lấy tiêu đề là “ Chiến tranh

=> Cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp

đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống con ngời, nhất là những nớcnghèo

c Chiến tranh hạt nhân không chỉ là đi

ng-ợc lại lí trí con ngời mà nó còn phản lại sựtiến hoá của tự nhiên

- Lí trí tự nhiên là quy luật của tự nhiên,lôgíc tất yếu của tự nhiên

2 Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân:

- Thông điệp mà tác giả muốn gửi tới ngời

đọc: ngăn chặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình

- Câu văn thể hiện: “ Chúng ta đến đây để

cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nóicủa chúng ta tham gia vào bản đồng ca củanhững ngời đòi hỏi một thế giới không có

vũ khí và một cuộc sống hoà bình, côngbằng”

- Đề nghị: lập một nhà băng lu giữ trí nhớtồn tại đợc cả sau tai hoạ hạt nhân

=> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình,lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

 Ghi nhớ: (SGK)

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại văn bản, nắm chắc nội dung bài học

- Soạn bài “Các phơng châm hội thoại” ( Tiếp theo)

Trang 12

Ngày soạn: / / 2009.

Ngày giảng: / / 2009

Tiết 8: Các phơng châm hội thoại

( Tiếp theo).

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịchsự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ:- Em hãy nêu khái niệm phơng châm về lợng, phơng châm về chất?

- Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS đọc ví dụ ở SGK

GV nêu câu hỏi

? Thành ngữ này dùng chỉ tình huống

hội thoại nào?

? Hãy tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu

xuất hiện tình huống giao tiếp – hội

đến giao tiếp hay không?

? Qua ví dụ, có thể rút ra đợc bài

học gì trong giao tiếp?

I Phơng châm quan hệ:

- Thành ngữ: “ Ông nói gà, bà nói vịt” ->Một ngời nói một đàng, không ăn khớpvới nhau, không hiểu nhau

- Nếu xuất hiện tình huống hội thoại nhvậy thì con ngời sẽ không giao tiếp vớinhau đợc và những hoạt động của xã hội

sẽ trở nên rối loạn

=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài

mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc

=> Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền

đạt -> Giao tiếp không đạt hiệu quả nh mong muốn.

=> Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,

Trang 13

HS đọc ví dụ ở SGK.

GV nêu câu hỏi

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

câu chuyện đều cảm thấy nh mình

đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì

đó?

? Từ ví dụ đó, em rút ra đợc bài học

gì trong giao tiếp?

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- GV treo bảng phụ nội dung ba ghi

nhớ của ba phơng châm hội thoại

nhóm, cho HS ghi vào vở

GV khái quát lại nội dung tiết học

GV hớng dẫn những bài tập còn lại

cho HS về nhà làm

rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

III Phơng châm lịch sự:

- Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin”

- Sở dĩ cậu bé và ngời ăn xin đều cảmthấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia mộtcái gì đó là vì họ đã có thái độ, lời nói hếtsức chân thành, thể hiện sự tôn trọng,quan tâm ngời khác

=> Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọngngời khác

 Ghi nhớ: (SGK)

Kết quả cần đạt của các nhóm:

* Bài1: Nhóm2.

Qua những câu tục ngữ, ca dao trên, cha

ông khuyên dạy chúng ta:

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giaotiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đốithoại Một số câu tục ngữ, ca dao có ýnghĩa tơng tự

b) nói hớt e) nói ra đầu ra đũa.c) nói móc

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4 +5 SGK

- Soạn bài: “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”

- GV hớng dẫn soạn

Trang 14

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bảnmới hay

- Biết cách vận dụng yếu tố miêu tả trong khi làm bài văn thuyết minh cho phù hợp

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

HS đọc văn bản

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Em hãy giải thích nhan đề của

bài văn?

? Hãy tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối?

- HS thảo luận, ghi ra phiếu học

tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

- GV khái quát kết quả của các

có hiệu quả các giá trị của cây chuối

* Những câu văn thuyết minh:

+ Đoạn1:

Câu: “ Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

Và hai câu cuối đoạn.

Trang 15

? Hãy chỉ ra những câu văn có yếu

tố miêu tả về cây chuối và cho biết

tác dụng của yếu tố miêu tả đó?

? Em hãy cho biết vai trò, ý nghĩa

của yếu tố miêu tả trong việc thuyết

minh về cây chuối?

? Theo yêu cầu chung của bài văn

thuyết minh, bài này có thể bổ sung

những gì?

? Em hãy cho biết thêm công dụng

của thân cây chuối, lá chuối (tơi và

khô), nõn chuối, bắp chuối, …?

- HS trả lời các câu hỏi trên.

GV khái quát nên ghi nhớ

HS đọc ở SGK

HS đọc yêu cầu bài tập 1 ở SGK

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

Gọi HS lên bảng làm

Cả lớp theo dõi, nhận xét

GV khái quát nội dung bài học

* Những câu văn có yếu tố miêu tả:

- Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng bắtgặp những cây chuối thân mềm vơn lên

nh những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm lá

xanh mớt che rợp từ vờn tợc đến núi rừng

- Chuối xanh có vị chát, để sống cắt lát ăncặp với thịt lợn luộc chấm tôm chua khiếnmiếng thịt ngon gấp bội phần, nó cũng làmón ăn cặp rất tuyệt vời với các món táihay món gỏi

- Lá gồm có cuống lá và lá

- Nõn chuối màu xanh

- Hoa chuối màu hồng có nhiều lớp bẹ

- Lá chuối tơi xanh rờn …

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại,vừa thoang thoảng mùi thơm …

- Quả chuối chín vàng …

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, nắm nội dung tiết học, làm các bài tập còn lại ở SGk

- Soạn bài luyện tập

- GV hớng dẫn soạn.

Trang 16

Soạn ngày: / / 2009

Ngày giảng: / / 2009

Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh; có nâng cao thông qua việckết hợp với miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới : GV giới thiệu mục đích giờ luyện tập.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS đọc đề bài ở SGK

GV nêu câu hỏi

HS trả lời các câu hỏi

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- Thể loại: Thuyết minh + miêu tả

- Yêu cầu: Thuyết minh con trâu ở làngquê

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt Nam

- Con trâu và trẻ chăn trâu

- Việc chăn nuôi trâu

c Kết bài:

Con trâu trong tình cảm của ngời nôngdân

Trang 17

- Đại diện nhóm trình bày.

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

GV khái quát kết quả cần đạt của

cả 4 nhóm

HS ghi vào vở

Thân bài:

Nhóm2: Viết đoạn văn với ý

Trâu cày, bừa, kéo xe, trục lúa

Nhóm3: Viết đoạn văn với ý

Trâu trong lễ hội

- GV gợi ý: Kết hợp miêu tả con

trâu trong từng công việc đó

Trâu ơi, ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công …

Nhóm 4: Thú vị biết bao! Con trâu

hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí

ức tuổi thơ của mỗi ngời bao nhiêu kỉniệm

* Bài2: Viết các đoạn văn còn lại ở phầnthân bài

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài luyện tập

- Soạn bài: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triểncủa trẻ em”

Trang 18

Ngày soạn: 3/9/ 2009.

Ngày dạy: / 9/2009

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Đọc đúng, chính xác các mục

- Nắm đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em

- Sơ bộ hiểu về quyền của trẻ em

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Sách, báo, ảnh liên quan đến việc chăm sóc bà mẹ, trẻ em

- Su tầm toàn văn bản Tuyên bố…

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Theo em, vì sao nhân loại phải giữ kí ức của mình? Dựa vào văn bản

“ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” em hãy chứng minh?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt

? Theo em, giọng đọc văn bản này có gì

khác so với giọng đọc của các văn bản

- GV nêu thêm 2 phần trong bản Tuyên

bố để HS nắm đợc đầy đủ bố cục của

Hiểm hoạ: Tình trạng nguy hiểm có thể dẫn

đến tai hoạ nghiêm trọng.

Chế độ a-pác-thai: chế độ phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo tồn tại từ năm

1652 ở Nam Phi.

Giải trừ quân bị: giảm bớt hoặc hạn chế

đến vấn đề này

- Văn bản có bố cục 3 phần:

+ Sự thách thức: thực trạng của trẻ emtrên thế giới trớc các nhà lãnh đạo các n-ớc

+ Cơ hội: những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng

+ Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể

Trang 19

? ở phần “thách thức” bản

Tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống

của trẻ em trên thế giới nh thế nào?

1 Sự thách thức:

- Cuộc sống khổ cực về nhiều mặ của trẻ

em trên thế giới hiện nay

+ Trẻ em trở thành nạn nhân của chiếntranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc,

sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính ởcác nớc ngoài

+ Trẻ em phải chịu đựng thảm hoạ của

đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, mù chữ,môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng vàbệnh tật

Ngày soạn: 3/ 9/ 2009

Ngày dạy: / 9/ 2009.

Tiết 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc thực trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em

- Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng – nghịluận chính trị, xã hội

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Sách, báo, ảnh liên quan đến việc chăm sóc bà mẹ, trẻ em

- Su tầm toàn văn bản Tuyên bố…

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Theo em, vì sao nhân loại phải giữ kí ức của mình? Dựa vào văn bản

“ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” em hãy chứng minh?

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

* Các điều kiện thuận lợi cơ bản đề cộng

đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnhviệc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

Trang 20

? Qua phần Cơ hội , em thấy việc bảo“ ”

vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế

giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi

gì?

? Em hãy trình bày suy nghĩ về điều

kiện của đất nớc ta hiện nay?

? Em hãy chỉ ra sự quan tâm của Đảng

và nhà nớc ta đối với bà mẹ và trẻ em?

? Chăm sóc bà mẹ và trẻ em là nhiệm

vụ của ai?

? Bản Tuyên bố đã nêu những nhiệm

vụ nào?

? Hãy phân tích tính chất toàn diện

của nội dung này?

? Nhiệm vụ của Đảng và nhà nớc ta

hiện nay đối với trẻ em nh thế nào?

- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét

- GV nêu thêm một số chủ trơng, chính

sách của Đảng và nhà nớc ta đối với

việc chăm sóc bà mẹ, trẻ em

? Qua bản Tuyên bố, em nhận thức

nh thế nào về tầm quan trọng của vấn

đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

-> Tạo ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên mọi lĩnh vực

- Phong trào giải trừ quân bị đợc mở rộng,tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn

có thể đợc chuyển sang phục vụ các mụctiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội

* Đảng và nhà nớc ta rất quan tâm đếnviệc chăm sóc bà mẹ, trẻ em

* Chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em lànhiệm vụ của toàn nhân loại

4. Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ đợc xác định trên cơ sở tìnhtrạng thực tế cuộc sống của trẻ em trênthế giới hiện nay

+ Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh ỡng

d-+ Phát triển giáo dục

+ Củng cố gia đình

+ Bình đẳng nam – nữ

+ Xây dựng môi trờng văn hoá xã hội.+ Khôi phục lại sự tăng trởng, phát triểnkinh tế

- Liên hệ với nớc Việt Nam hiện nay:+ Tuyên truyền việc chăm sóc, bảo vệ bà

- Chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính chất

cụ thể, toàn diện

Trang 21

Tiết 13: Các phơng châm hội thoại ( Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộctrong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hộithoại có khi không đợc tuân thủ

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tếgiao tiếp xã hội

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập, kí tự nam châm

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em đã học đợc những phơng châm hội thoại nào?

Nêu khái niệm phơng châm về lợng?

Lấy ví dụ phơng châm về chất?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

gì trong giao tiếp?

- HS trả lời câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- HS đọc ghi nhớ

- Gọi HS đọc mục1,2,3 ở SGK

- GV chia lớp thành 3 nhóm

+ Nhóm1: HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Em hãy cho biết các phơng châm

hội thoại đã học?

? Trong các bài học ấy, những tình

huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

+ Nhóm2: HS thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông

I Quan hệ các phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp :

Ví dụ:

Đọc truyện cời: Chào hỏi.

- Chàng rễ không tuân thủ phơng châmlịch sự vì ngời đợc hỏi đang tập trung làmviệc

-> chàng rễ quấy rầy, gây phiền hà cho

ng-ời khác

=> Khi nói cần chú ý đến tình huống giaotiếp vì một câu nói có thể thích hợp trongtrờng hợp này nhng không thích hợp trongtrờng hợp khác

* Ghi nhớ:

Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

II Những trờng hợp không tuân thủ

Trang 22

tin mà An mong muốn không?

? Câu trả lời của Ba không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào?

?.Vì sao, ngời nói không tuân thủ

ph-ơng châm hội thoại ấy?

+ Nhóm3: Thảo luận theo nhóm các

câu hỏi sau

? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào?

? Việc “nói dối” của bác sĩ có thể

chấp nhận đợc không? Tại sao?

? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

thì em phải hiểu câu nói này nh thế

nào?

? Em hãy tìm những cách nói tơng tự?

? Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy

khái quát lại nội dung bài học này?

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK.HS

-> Ba coi trọng phơng châm về chất hơn làphơng châm về lợng => Phù hợp yêu cầutrong tình huống này

3 Đọc tình huống ở SGK và trả lời câu hỏi:

- Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc chứngbệnh nan y thì phơng châm về chất không

đợc tuân thủ vì: đây là việc làm nhân đạo

và cần thiết

4 Khi nói: Tiền bạc chỉ là tiền bạc“ ” Hiển ngôn: Không tuân thủ phơngchâm về lợng

Hàm ngôn: Có tuân thủ phơng châmhội thoại Vì tiền bạc là phơng tiện để sốngchứ không phải mục đích cuối cùng củacon ngời

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

Bài1: Ông bố không tuân thủ phơng châmcách thức vì một đứa trẻ mới 5 tuổi làmsao biết đợc Tuyển tậpTtuyện ngắn Namcao để tìm quả bóng

Bài2: - Thái độ của Chân, Tay, Mắt, Tai đã

vi phạm phơng châm lịch sự

- Việc không tuân thủ phơng châmlịch sự là không có lí do chính đáng

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung chính, học thuộc ghi nhớ

- Ôn kĩ thể loại văn Thuyết minh ( vận dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệthuật)

Trang 23

- Giúp giáo viên đánh giá đúng mức độ nhận thức của học sinh để rút ra đợc cách dạycho phù hợp.

B Chuẩn bị :

- Giáo viên: + Chuẩn bị đề ra

+ Giáo án

- Học sinh: + Ôn kĩ thể loại văn thuyết minh

+ Giấy kiểm tra

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Đề ra: Cây tre Việt Nam.

3 Đáp án:

Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau

a) Thể loại: Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật b) Nội dung thuyết minh:

- Thuyết minh cây tre ở làng quê em

- Cây tre trong đời sống của ngời dân quê em

( Hình dáng, đặc điểm, tầm quan trọng, …)

- Cây tre trong thời kháng chiến chống giặc ngoại xâm

- Tre trong thơ ca, trong nghệ thuật…

- Tre non, tre già, lá tre, cành tre, thân tre, …

c) Sử dung yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật:

- Yếu tố miêu tả: Thân tre, lá tre, cành tre, rễ tre, …

- Biện pháp nghệ thuật: So sánh, nhân hoá

d) Kết cấu bài làm:

- Có tính hợp lí giữa ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài

- Biết liên kết đoạn văn với đoạn văn

- Chữ viết rõ, sạch, đẹp, hành văn trong sáng

* hình thức: 1 điểm ( Chữ viết sạch, đẹp, bố cục rõ ràng)

5 Theo dõi học sinh làm bài:

6 Thu bài:

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Lập dàn ý cho đề văn trên

- Soạn bài “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

- GV hớng dẫn soạn: + Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung.

+ Nắm đợc thành công nghệ thuật của tác giả

Ký duyệt, ngày: / / 2009

Tổ trởng:

Trang 24

Ngày soạn: /9/ 2009 tuần 4

Ngày dạy: / 9/ 2009

( Nguyễn Dữ)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc diễn cảm -> phù hợp tâm trạng nhân vật Phân biệt đợc những lời đối thoạivới đoạn văn tự sự

- Nắm đợc nét chính về tác giả Nguyễn Dữ, hiểu rõ chú thích

- Nắm đợc bố cục của truyện

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Tập truyện Truyền kì mạn lục

- Tranh, ảnh tác giả nguyễn Dữ

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2. Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

- GV đọc mẫu 1 đoạn: “Từ đầu … bay

bỗng”

- HS đọc tiếp cho đến hết văn bản

? Em hãy nêu giọng đọc văn bản?

? Dựa vào chú thích * ở SGK, em hãy nêu

Trang 25

? Cái hay của tiêu đề này là ở chỗ nào?

? Nêu đại ý của truyện?

? Truyện này có thể chia làm mấy phần?

- GV khái quát lại nội dung tiết học ->

Chuyển sang tiết 2 của bài

- Truyền kì mạn lục: là loại văn xuôi

tự sự có nguồn gốc từ văn học TrungQuốc Truyện đợc viết bằng chữ Hán– khai thác các truyện cổ dân gian

và các truyền thuyết lịch sử

- “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

là truyện thứ 16 trong 20 truyện củatruyền kì

đẩy đến bớc đờng cùng, phải kết liễucuộc đời mình để giải bày tấm lòngtrong sạch Tác phẩm cũng thể hiện -

ớc mơ ngàn đời của nhân dân là ngờitốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng

đáng, dù chỉ là một thế giới huyền bí

* Bố cục: 3 phần

- Từ đầu đến … “ lo liệu nh cha mẹ

đẻ của mình”: Cuộc hôn nhân giữaTrơng Sinh và

- Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa PhanLang và Vũ Nơng trong động LinhPhi – Vũ Nơng đợc giải oan

Ngày soạn: / 9/ 2009.

Trang 26

Ngày dạy: / 9/ 2009

Tiết 17 Văn bản:

Chuyện ngời con gái Nam Xơng

( Nguyễn Dữ)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng

- Thấy rõ thân phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Tập truyện Truyền kì mạn lục

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

- GV gọi HS nhắc lại bố cục của văn bản

? Hình ảnh “ Bớm lợn đầy đồng, mây che kín

núi” chỉ cảnh mùa nào?

? Đối với mẹ chồng, với con nàng nh thế nào?

- Thuỷ chung, hiếu thảo

-> Là ngời phụ nữ vẹn toàn

- Trong cuộc sống vợ chồng: nàng giữgìn khuôn phép, không lúc nào vợchồng phải đến thất hoà

- Khi chồng đi lính nàng mong đợc “hai chữ bình yên” – lời dặn dò đầytình nghĩa đó là cầu mong cho chồng

đợc bình an trở về -> lời nói ân tình

đằm thắm

- Khi xa chồng: Vũ Nơng là ngời vợthuỷ chung, yêu chồng tha thiết

- Mùa xuân đến mùa đông -> trôi chảycủa thời gian

- Đối với mẹ chồng, với con: nàng làngời mẹ hiền, ngời con hiếu thảo

- Ba lời thoại của Vũ Nơng khi bịchồng nghi oan:

+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình

+ Nói lên nỗi đau đớn, tuyệt vọng.+ Thất vọng đến tột cùng

=> Một ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na,hiếu thảo, thuỷ chung, lẽ ra đợc hởnghạnh phúc trọn vẹn – vậy mà phảichết một cách oan uổng, đau đớn

* Nguyên nhân dẫn đến cái chết của

Vũ Nơng:

Có phần Trơng Sinh cả ghen, có

Trang 27

? Em hãy tìm yếu tố truyền kì đợc đa vào

truyện?

? Đa yếu tố truyền kì vào truyện, tác giả nhằm

thể hiện điều gì?

? Cái chết của Vũ Nơng có giá trị tố cáo ai?

? Theo em, vì sao kết thúc truyện

* Trơng Sinh:

- Đa nghi, vô học, xử sự độc đoán, hồ

đồ, vũ phu -> Cái chết oan uổng của

vợ => Tố cáo xã hội phong kiến

2 Giá trị phản ánh hiện thực qua truyện:

- Yếu tố truyền kì:

+ Vũ Nơng đợc thần nớc cứu

+ Phan Lang đợc Linh Phi cứu

- Đa yếu tố truyền kì vào truyện nhằm:+ Kết thúc truyện có hậu

+ Nổi oan đợc giải

+ Sáng tạo của tác giả

- Cái chết của Vũ Nơng có giá trị tốcáo xã hội phong kiến

Tiết 18: Xng hô trong hội thoại.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

Trang 28

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

? Trong Tiếng Việt, chúng ta thờng gặp

những từ ngữ xng hô nào?

? Cách sử dụng chúng ra sao?

- HS đọc 2 đoạn văn trích ở SGK

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Xác định từ ngữ xng hô trong hai đoạn

? Qua tìm hiểu ví dụ ở trên, em thấy từ

ngữ xng hô trong Tiếng Việt và việc sử

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Theo em, lời mời có sự nhầm lẫn

- Các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt:Tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúng tao,chúng tớ, chúng mình, mày, mi, nó, hắn,gã, chúng mày, chúng nó, họ, anh, em,chú, bác, cô,dì, cậu, mợ, …

+ Thân mật: anh, chị, em, …+ Trang trọng: quí ông, quí bà, quí cô,quí vị, …

+ Đây là cách xng hô bất bình đẳng Dế Choắt thì có mặc cảm thấp hèn; còn Dế Mèn thì ngạo mạn, hách dịch.

b Đoạn thứ hai:

+ Cả hai nhân vật đều xng hô là: tôi, anh.

+ Đây là cách xng hô bình đẳng Dế mènthì không còn ngạo mạn, hách dịch vì đãnhận ra

“ tội ác” của mình; còn Dế Choắt thì hếtmặc cảm hèn kém và sợ hãi

* Ghi nhớ:

- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc

Trang 29

? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?

? Trong các văn bản khoa học, nhiều khi

tác giả của văn bản chỉ là một ngời nhng

vẫn xng chúng tôi chứ không tôi Giải

thích vì sao?

- HS đọc bài tập ở SGK

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời

? Phân tích từ xng hô mà cậu bé dùng để

nói với mẹ mình và với sứ giả? Cách xng

hô nh vậy nhằm thể hiện điều gì?

- Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp.

“chúng em” hoặc “chúng tôi”

- “Chúng ta” -> gồm cả ngời nói và ngờinghe

- “ Chúng tôi, chúng em”-> không baogồm ngời nghe

- Sửa lại là: “Ngày mai, chúng em làm lễthành hôn, mời thấy đến dự”

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ ở SGK, làm các bài tập còn lại

- Soạn bài: “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết văn bản

- Tích hợp với văn qua văn bản “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

- Rèn luyện kĩ năng khi viết văn bản

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

Trang 30

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

? Tìm lời dẫn trong những đoạn trích sau?

Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc dẫn,

lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

1 Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi:

- Phần in đậm ở ví dụ (a) là lời nói đợcphát ra thành lời

- Phần in đậm ở ví dụ(b) là ý nghĩ ởtrong đầu

- Các phần in đậm trên đợc tách ra khỏi phần đứng trớc nó bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

II Cách dẫn gián tiếp

Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi:

- Phần in đậm ở ví dụ(a) là lời nói

- Phần in đậm ở ví dụ(b) là ý nghĩ

- Các phần in đậm trên đợc tách ra bởidấu hiệu:

+ Ví dụ(a) -> không có dấu hiệu gì.+ Ví dụ(b) -> có dấu hiệu là từ rằng.+ Có thể đặt một trong hai từ đó trớc từ

Trang 31

- GV nhận xét tổng kết.

- GV ghi điểm cho bài làm khá

- HS đọc bài tập3 SGK

- GV hớng dẫn cho HS làm

? Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng

trong đoạn trích theo cách dẫn gián tiếp?

- GV khái quát lại nội dung tiết học

đại biểu toàn quốc lần thứ hai của

Đảng, Hồ Chủ tịch nhấn mạnh: Chúng ta phải ghi nhớ công lao của

các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng ” + Dẫn gián tiếp:

Trong Báo cáo chính trị …, Hồ Chủ

tịch nhấn mạnh rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.

* Bài tập3 :

Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túibằng lụa tía, đựng mời hạt minh châu,sai sứ giả Xích Hỗn đa Phan ra khỏi n-

ớc Vũ Nơng cũng đa gửi một chiếchoa vàng và dặn Phan về nói với chàngTrơng rằng nếu còn nhớ chút tình xanghĩa cũ thì xin hãy lập một đàn giảioan ở bến sông , đốt cây đèn thần chiếuxuống nớc, vợ chàng sẽ trở về

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học

- Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự”

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Kiến thức: Ôn tập, cũng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

Trang 32

2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung ghi baỷng.

? Em hãy nêu các tình huống khác trong

cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng

kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự?

GV: Trong cuộc sống, ở các tình huống

khác nhau chúng ta đều phải tóm tắt tác

phẩm tự sự nh: cha nói với con; vợ nói

với chồng; bạn bè nói với nhau, …

- HS đọc phần thực hành ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ

cha?

? Theo em, có thiếu sự việc nào không?

? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại sao đó

lại là sự việc quan trọng?

? Các sự việc trên đã hợp lí cha? có gì

cần thay đổi không?

- HS làm lên phiếu các câu hỏi trên

- GV dùng bảng phụ treo kết quả lên

* Cả ba tình huống trong sách giáo khoa

đều phải tóm tắt văn bản, vì vậy tóm tắtvăn bản tự sự là:

- Tóm tắt văn bản tự sự là giúp ngời đọc,ngời nghe dễ nắm đợc nội dung chínhcủa một câu chuyện

- Văn bản tóm tắt thờng gắn ngọn nên dễnhớ

* Các tình huống khác:

- Lớp trởng báo cáo văn tắt cho cô giáochủ nhiệm nghe về một hiện tợng viphạm nội qui của lớp mình (sự việc gì?

ai vi phạm? hậu quả?)

- Chú bộ đội kể một trận đánh (sự việcdiễn ra nh thế nào? những ai tham gia?kết quả? …)

- Ngời đI đờng kể lại cho nhau nghe vềmột vụ tai nạn giao thông (sự việc xẩy ra

ở đâu? nh thế nào? ai đúng? ai sai?)

II

- Các sự việc nêu khá đầy đủ

- Thiếu một sự việc quan trọng: “Một

đêm Trơng Sinh ngồi bên đèn, đứa contrai chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó làcha Đản Chàng biết vợ mình bị oan nh-

ng mọi việc trót đã qua rồi

- Giữ nguyên sự việc từ 1->6

- Thêm sự việc: “Trơng Sinh ngồi cùngcon bên đèn …”

- Sự việc 7 (SGK) thừa cụm từ “ biết vợ

bị oan”

1.Đề ra: Hãy viết một văn bản tóm tắt “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” trong vòng 15 dòng?

2 Đáp án: Học sinh phải viết đúng văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự:

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong thì phải đi lính, giặc tan Trơng Sinh trở về,nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Chàng đánh đuổi, mắng nhiếc VũNơng Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm TrơngSinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng mà nói đó chính làngờ hay tới đêm đêm lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp

Vũ Nơng dới Thuỷ cung Khi Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa

Trang 33

vàng cùng lời nhắn cho Trơng sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang.

Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện

3 Biểu điểm:

a) Hình thức: 1 điểm (chữ viết rõ, đẹp, đúng chính tả, …)

b) Nội dung: 9 điểm (đảm bảo đủ nội dung trên)

GV cần lu ý những bài viết có sáng tạo

Tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Nắm đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từthành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc

- Nắm đợc hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

- Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Em hãy nêu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

- HS đọc yêu cầu1 SGK

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời

? Từ “kinh tế” trong bài thơ “ Vào nhà

ngục Quãng Đông cảm tác” có nghĩa là

gì?

? Ngày nay từ “kinh tế” có đợc hiểu theo

nghĩa đó nữa hay không?

? Qua đó, em rút ra đợc gì về nghĩa của

- Từ “kinh tế” ngày nay là toàn bộ hoạt

động của con ngời trong lao động sảnxuất, phân phối, trao đổi và sử dụng củacải vật chất

Trang 34

- HS đọc ví dụ.

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời

? Theo em, từ “xuân” nào đợc dùng với

nghĩa gốc? Từ “xuân” nào đợc dùng nghĩa

chuyển?

? Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng

theo phơng thức nào?

- HS đọc ví dụ ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Từ “ tay” nào là nghĩa gốc?

? Từ “tay” nào là nghĩa chuyển?

? Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc dùng

theo phơng thức nào?

- GV treo bảng phụ

- HS đọc ví dụ

Ví dụ1:

“ Một tay lái chiếc đò ngang

Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày”

? Xác định nghĩa của từ “tay”?

? Phơng thức chuyển nghĩa ở đây là gì?

Ví dụ2:

“ Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân”

? Xác định nghĩa của hai từ “xuân”?

? Từ nào là nghĩa gốc? Từ nào là nghĩa

- Các nhóm thảo luận, th kí ghi lại

nội dung thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

=> Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiếnhành theo phơng thức ẩn dụ

* Ví dụ b:

+ Từ “tay1” -> một bộ phận của cơ thểcon ngời => nghĩa gốc

+ Từ “tay2” -> kẻ buôn ngời => nghĩachuyển

=> Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiếnhành theo phơng thức hoán dụ

- Có hai phơng thức phát triển nghĩa của

từ ngữ; phơng thức ẩn dụ và phơng thứchoán dụ

Trang 35

nghĩa dùng để chữa bệnh.

* Nhóm3: Bài tập5: cần đạt

- Từ “mặt trời” ở câu thơ thứ 1 là nghĩagốc

-> Chỉ sự vật, một hành tinh trong vũ trụ

- Từ “mặt trời” ở câu thơ thứ 2 là nghĩalâm thời -> biện pháp tu từ ẩn dụ

=> Đây không phải hiện tợng một nghĩagốc phát triển thành nhiều nghĩa

D H ớng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3+4 SGK

- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Cung cấp kiến thức về một cách mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ

- Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số ợng từ ngữ nhờ: tạo thêm từ ngữ mới; mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

- Phiếu học tập, bảng phụ

- Giáo án

C Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ: Theo em, từ có một nghĩa hay nhiều nghĩa?

Có một nghĩa gốc hay nhiều nghĩa gốc?

Có một nghĩa chuyển hay có nhiều nghĩa chuyển?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

- HS đọc yêu cầu ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Hãy cho biết trong thời gian gần đây, có

những từ ngữ nào vừa mới đợc cấu tạo trên

cơ sở các từ sau: điện thoại; kinh tế; sở hữu;

1 Tìm hiểu từ ngữ mới đợc cấu tạo:

- Điện thoại di động -> điện thoại cầmtay

- Sở hữu trí tuệ -> Quyền sở hữu đốivới sản phẩm do hoạt động trí tuệmang lại, đợc pháp luật bảo hộ nhquyền tác giả, quyền phát minh, sángchế

Trang 36

- GV khái quát nghĩa các từ ngữ vừa mới đợc

- HS trả lời các câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ SGK

- HS đọc hai khái niệm ở SGK

- GV nêu câu hỏi

? Theo em, tiếng Việt dùng những từ ngữ

nào để chỉ khái niệm đó?

? Những từ ngữ này có nguồn gốc từ đâu?

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV khái quát nên ghi nhớ

- Đặc khu kinh tế -> Khu vực dànhriêng để thu hút vốn và công nghệ nớcngoài với những chính sách u đãi

2 Tìm từ ngữ mới theo mẫu X + tặc:

- Không tặc -> Những kẻ chuyên cớptrên máy bay

- Hải tặc -> Những kẻ chuyên cớp trêntàu biển

- Lâm tặc -> Những kẻ cớp trong rừng

- Tin tặc -> Những kẻ cớp thông tintrên mạng máy tính

II

1 Xác định từ Hán Việt trong hai ví

2 Tìm từ biểu thị khái niệm:

a Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây

tử vong -> AIDS, đọc là “ết”

b Nghiên cứu một cách có hệ thốngnhững điều kiện để tiêu thụ hàng hoá,(chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thịhiếu của khách hàng,

-> Ma-két-tinh

=> Những từ ngữ này mợn của tiếngAnh

Trang 37

* Bài tập2: Nhóm2:

Năm từ ngữ đợc dùng gần đây vàgiải nghĩa các từ đó:

+ Bàn tay vàng -> bàn tay giỏi, khéoléo trong việc thực hiện một thao táclao động hoặc một thao tác kĩ thuậtnhất định

+ Cầu truyền hình -> hình thức truyềnhình tại chỗ các lễ hội, giao lu, …

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Hiểu về cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn quan lại, vua - chúa dới thời Lê Trịnh

- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại văn tuỳ bút đời xa và đánh giá

đ-ợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút tuỳ bút trung đại

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 9

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

Trang 38

? Theo em, văn bản này cần đọc với

giọng nh thế nào?

- GV đọc mẫu 1 đoạn “Từ đầu … bờ hồ

để bán”

- HS đọc tiếp đến hết văn bản

? Dựa vào chú thích dấu * ở SGK Em

hãy nêu những nét chính về tác giả

? Những cuộc đi chơi của chúa Trịnh

đợc tác giả miêu tả nh thế nào?

? Thái độ của tác giả đợc biểu hiện ra

sao?

? Em hiểu câu: “kẻ thức giả biết đó là

triệu bất thờng” hàm ý nói gì?

? Lịch sử đã chứng minh lời đoán này

là đúng hay sai?

I

1 Đọc: Giọng bình thản, chậm rãi, hơi

buồn với hàm ý phê phán kín đáo

2 Chú thích:

- Phạm Đình Hổ (1768-1839) là mộtnho sĩ, sinh vào vào thời chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng nên muốn

- Chú thích:

+ Từ “nội thần” -> các quan hầu cậntrong cung vua, phủ chúa, thờng là quanhoạn

+ Từ “trợng” -> đơn vị đo độ dài xa(khoảng 1,7m)

+ Từ “phụng thủ” -> lấy để dâng lênvua chúa

- Bố cục: 2 phần

+ Từ đầu đến … “triệu bất thờng” ->Cuộc sống xa hoa hởng lạc của chúaTrịnh Sâm

+ Còn lại: Lũ hoạn quan thừa gió bẻmăng

II

Hiểu văn bản:

1 Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm:

- Xây dựng đình đài liên tục, đi chơiliên miên

- Những thuyền dạo chơi của chúa đợctả tỉ mỉ -> bày trò giải trí lố lăng, tốnkém

- Cớp đoạt của quí trong thiên hạ để đa

về tô điểm nơi phủ chúa

-> Tác giả đã kể, tả tỉ mỉ, kĩ lỡng, khách

Trang 39

? Dựa thế chúa, bọn hoạn quan đã làm

- HS trả lời câu hỏi

- GV khái quát nên ghi nhớ

- HS đọc ở SGK

quan => Sự việc đã nói lên vấn đề

- Câu văn thể hiện thái độ dự đoán củatác giả trớc cảnh xa hoa, dâm đảng là “triệu bất thờng” là điềm xấu, điềm gỡ,chẳng lành

-> Nó nh báo trớc sự suy vong tất yếucủa triều đại Lê- Trịnh

2 Những hành động của bọn hoạn quan:

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xét nhà nào có chậu hoa, câycảnh, chim quí liền biên hai chữ “phụngthủ” – (dâng cho vua)

- Đêm đến sai lính đem về

- Buộc gia chủ cất dấu vật phụng thủ

- Doạ dẫm tống tiền-> Thủ đoạn vừa ăn cớp vừa la làng củabọn tay sai

=> Mọi phiền hà thống khổ đều trút lên

đầu ngời dân vô tội

- Chi tiết: Trớc nhà ta có trồng cây lê,cây lựu đỏ, lựu trắng rất đẹp nhng bàcung nhân sai chặt đi …

- Đa chi tiết này vào làm tăng tính chânthực, đánh tin cậy

* Ghi nhớ: (SGK)

D H ớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập luyện tập ở SGK

- Soạn bài “ Hoàng Lê nhất thống chí”

Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài.

Trang 40

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Đọc kĩ văn bản, cần đọc với ngữ điệu phù hợp từng nhân vật

- Lời kể, tả trận đánh cần đọc với với giọng khẩn trơng, phấn chấn

- Kể tóm tắt đợc văn bản, giải nghĩa từ khó, nắm đợc nét chính tác giả, nắm đợcthể loại và bố cục

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.

? Theo em, văn bản này cần đọc với giọng

nh thế nào?

- HS đọc bài

? Em có nhận xét gì về giọng đọc của bạn?

? Dựa vào chú thích * SGK, em hãy nêu nét

chính về tác giả Ngô gia văn phái?

? Theo em, Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn

truyện hay tiểu thuyết? Vì sao?

? Hồi thứ 14 viết về sự kiện gì?

I

Đọc, chú thích:

1 Đọc: Đọc với ngữ phù hợp với từng

nhân vật Lời kể, tả trận đánh cần đọcvới giọng khẩn trơng, phấn chấn

Lê Chiêu Thống

- Ngô Thì Du (1772 – 1840), làm quan

Ngày đăng: 30/04/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w