Khi học về các số tự nhiên, các em đã biết mỗi số tự nhiên luôn bằng chính nó.. Còn phân số thì sao?[r]
Trang 1PHÂN SỐ BẰNG NHAU (SGK Toán 4, trang 111) I- Mục tiêu
- Giúp HS:
Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau
- Giúp HS khá- giỏi:
II- Đồ dùng dạy học:
HS: Hai băng giấy bằng nhau có kích thước 4cm x 12cm, bút tô màu, kéo
GV: Hai băng giấy bằng nhau có kích thước 1dm x 4dm, bút tô màu, kéo
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
III.1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm 2 bài tập sau: Điền phân số thích hợp vào chỗ trống theo sơ đồ dưới đây:
a)
AI = ….AB
IB = ….AB
AI = ….IB
IB = ….AI
b)
MH = ….MN
HN = … MN
MH = ….HN
HN = ….MH
- HS dưới lớp làm ra nháp
- Nhận xét, cho điểm
III.2 Dạy bài mới
III.2.1 Giới thiệu bài mới
Trang 2Khi học về các số tự nhiên, các em đã biết mỗi số tự nhiên luôn bằng chính nó Còn phân số thì sao? Nó có gì giống và khác với số tự nhiên Chúng ta sẽ giải thích điều đó qua bài học hôm nay: “Phân số bằng nhau”
III.2.2 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Thực hành với băng giấy
GV đưa ra 2 băng giấy đã chuẩn bị trước, đặt trùng khít lên nhau Yêu cầu
HS khá trả lời: Em có nhận xét gì về hai băng giấy này? (bằng nhau)
- GV dán hai băng giấy trên bảng Hỏi HS:
+ Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy phần? Đã tô màu mấy phần? (Băng giấy chia thành 4 phần, đã tô màu 3 phần).(HS yếu trả lời)
+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô màu của băng giấy thứ nhất?(
4
3 băng giấy đã được tô màu).(HS trung bình trả lời)
+ Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần? Đã tô màu mấy phần?(Băng giấy chia thành 8 phần, đã tô màu 6 phần).(HS yếu trả lời)
+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của băng giấy thứ hai? ( 86 băng giấy
đã được tô màu)(HS trung bình trả lời)
- GV đặt 2 băng giấy song song với nhau trên bảng Hỏi HS:
+ Hãy so sánh phần được tô màu của hai băng giấy? (bằng nhau)(HS khá trả lời)
+ Như vậy, hãy so sánh 43 băng giấy thứ nhất và 86 băng giấy thứ hai? (bằng nhau)(HS khá – giỏi trả lời)
+ Từ việc quan sát băng giấy, hãy so sánh phân số 43 và phân số86 (43 =86 ).(HS khá – giỏi trả lời)
Trang 3GV chốt lại: Như vậy thông qua việc quan sát băng giấy, chúng ta đã thấy hai phân số 43 và 86 bằng nhau
Hoạt động 2: HS rút ra kết quả và nhận xét
Từ hoạt động trên các em đã biết 43 và86 là hai phân số bằng nhau + Vậy làm thế nào để từ phân số 43 ta có được phân số 86 ? (HS giỏi trả lời)
(GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn từ:
4
3
= 8
6 Ta thấy:
2 4
2 3 8
6
x
x
(6 = 3 x 2; 8
= 4 x 2) Như vậy: 43 43 22 86
x
x
+ Để từ phân số 43 có được phân số 86 ta đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số 43 với mấy? (nhân cả tử và mẫu của phân số 43 với 2).(HS trung bình trả lời)
+ Khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới như thế nào so với phân số đầu(bằng phân số đầu) (HS khá – giỏi trả lời)
=> GV giới thiệu: Đây chính là tích chất cơ bản của phân số Yêu cầu nhiều
HS nhắc lại tính chất này
- Yêu cầu HS quan sát phân số 86 và cho biết:
+ Từ phân số 86 , làm thế nào ta có được phân số 43 ?(HS giỏi trả lời) (Ta thấy86 86::22 43)
Trang 4+ Như vậy để từ phân số 86 có được phân số 43 , ta đã chia cả tử và mẫu của phân số 86 cho mấy?(chia cả tử và mẫu của phân số 86 cho 2 ) (HS trung bình trả lời)
+ Khi chia hết cả tử và mẫu của một phân số cho một số tự nhiên khác 0, ta được 1 phân số mới như thế nào so với phân số ban đầu? (phân số mới bằng phân số ban đầu).(HS giỏi trả lời)
=> GV giới thiệu: Đây chính là tính chất cơ bản của phân số Yêu cầu nhiều
HS nhắc lại tính chất trên
- Yêu cầu 2 HS đọc lại kết luận trong SGK (trang 111)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào trong vở bài tập
- Yêu cầu 3 HS trung bình lên bảng làm phần a) mỗi bạn làm 2 ý trong phần a)
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn (chú ý đến đối tượng HS yếu) Sau khi nhận xét bài làm phần a), GV nhận xét, chữa bài cho
HS
- Tiếp tục cho 3 HS trung bình lên làm 3 ý trong phần b)
- Yêu cầu HS yếu nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2
Sau khi HS cả lớp hoàn thành hết bài tập 1, GV cho HS tiếp tục cho HS làm bài tập 2
- Yêu cầu 2 HS khá lên bảng thực hiện phép tinh, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 5- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét kết quả.
- Hỏi HS:
+ Hãy so sánh giá trị của 18 : 3 và (18 x 4) : (3 x 4)?(bằng nhau).(HS trung bình trả lời
+ Vậy khi ta nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị của thương có thay đổi không? (không thay đổi)
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại kết luận trên
- Cho HS quan sát ý b) Hỏi HS:
+ Hãy so sánh giá trị của 81: 9 và (81 : 3) : (9 : 3)?(bằng nhau) (HS trung bình)
+ Vậy khi ta chia hết cả số bị chia và số chia với cùng một số tự nhiên khác
0 thì thương của chúng thay đổi như thế nào? (HS khá) (không thay đổi)
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại kết quả trên
- Yêu cầu HS đọc lại nhận xét trong SGK
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3
- GV viết phần a) lên bảng hướng dẫn HS làm bài:
+ Làm thế nào để từ 50 có được 10? (chia 50 cho 10 ta được 5)
+ Vậy phải điền mấy vào ô trống? (điền 15)
- Tương tự như vậy, GV hướng dẫn HS làm bài
IV- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
- Tổng kết giờ học
- Dặn HS về làm bài tập trong sách bài tập