- Học sinh: Ôn lại các kiến thức về sự đơn điệu, cực trị của hàm số và tiệm cận của đồ thị hàm số.. III2[r]
Trang 1- ễn lại khái niệm đồng biến, nghịch biến của một hàm số
- Biết mối liờn hệ giữa tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó
- Nắm đợc quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số trên tập xác dịnh của nó
2 Kĩ năng:
- Biết cách xét tính đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu
đạo hàm cấp một của nó
- Bớc đầu làm quen với việc sử dụng tính đồng biến, nghịch biến của hàm số để chứng minh bất đẳng thức
3 Tư duy, thỏi độ:
- Từ bảng biến thiên hình dung được hỡnh dạng đồ thị của hàm số và ngược lại
- Nghiờm tỳc, chủ động trong học tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trũ:
- Giỏo viờn: Bảng phụ cỏc hỡnh H1, H2, H4
- Học sinh: Ôn lại khái niệm đồng biến, nghịch biến của hàm số (ĐS 10)
III/ Tiến trỡnh bài giảng:
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: ễn lại tớnh đơn điệu của
hàm số
GV: Treo bảng phụ H1, H2 và yờu cầu h/s
thực hiện hđ 1(sgk-trang 4)
HS: Quan sỏt hỡnh H1, H2 và trả lời cõu
hỏi trong hđ 1 (sgk-trang 4)
GV: Yờu cầu h/s nhắc lại định nghĩa hàm
số đồng biến, nghịch biến
HS: Nhắc lại định nghĩa đó học (ĐS 10)
I/ Tớnh đơ n diệu của hàm số
1 Nhắc lại định nghĩa
* Kớ hiệu Klà khoảng hoặc đoạn hoặc nửa
khoảng Giả sử h/s y = f(x) xỏc định trờn K + Hàm số y = f(x) gọi là :
- Đồng biến (tăng) trờn K nếu
Trang 2GV: Hãy nêu phương pháp chứng minh
tính đơn điệu của hàm số trên K ?
HS: Nêu phương pháp chứng minh tính
đơn điệu của hàm số trên K (Xét dấu tỉ số
HS: Nêu đặc điểm của đồ thị hàm số đồng
biến (nghịch biến) trên K
GV: Vẽ hình minh hoạ
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa tính đơn
điệu và dấu của đạo hàm
GV: Cho h/s thảo luận hđ2 (sgk-trang5)
HS: Thảo luận hđ2 (sgk-trang5) Rút ra
mối quan hệ giữa sự đồng biến, nghịch
biến của hàm số và dấu của đạo hàm
b Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi
lên từ trái sang phải
Nếu hàm số ngịch biến trên K thì đồ thị đi
xuống từ trái sang phải
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm
* Định lí:
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K a) Nếu f x' < 0,xK thì hàm số f(x) nghịch biến trên K
b) Nếu f x' > 0,xK thì hàm số f(x) đồng biến trên K
y - 0 +
y
1Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng ; 0
và đồng biến trên khoảng 0;
b) y = sinx trên khoảng 0; 2
Trang 3- Kĩ năng: Vận dụng được định lí giải bài toán xét tính đơn điệu của hàm số
- Hướng dẫn học bài ở nhà: BTVN bài 3 và 4 (sgk-trang 10)
TIẾT 2
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C2
Lớp C7
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu định lí về tính đơn điệu của hàm số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Mở rộng định lí
GV: Cho h/s thảo luận hđ 3 (sgk-trang 7)
HS: Thảo luận hđ 3 (sgk-trang 7) Điều
ngược lại không đúng vì f x' có thể bằng
0 tại một số hữu hạn điểm trên K
GV: Nêu chú ý (sgk) và hướng dẫn h/s giải
ví dụ 2 (sgk)
HS: Giải ví dụ 2 (sgk) theo hướng dẫn
Hoạt động 4: Quy tắc xét tính đơn điệu
của hàm số
* Chú ý: Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K Nếu f x' 0 f x' 0, x K và
f x chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm
số đồng biến (nghịch biến) trên K
*Ví dụ2:Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
y 2x3 6x2 6x 7
Giải: Hàm số xác định với x
Ta có: y' 6x2 12x 6 6 x 12
y' 0 x 1 ; y' 0, x 1
Vậy hàm số dã cho luôn đồng biến
II/ Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
Trang 4GV: Hãy nêu cách tìm các khoảng đơn điệu
của hàm số ?
HS: Căn cứ vào cách giải ví dụ 1 và 2 nêu
cách tìm các khoảng đơn điệu của hàm số ?
HS: Các giá trị của x trong ví dụ 1 và 2 là
những điểm tại đó đạo hàm bằng 0
GV: Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm
3 Sắp xếp các điểm x i theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.
4 Kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 2),
đồng biến trên các khoảng ; 1 và
y x
;
y' không xác định tại x = -1Bảng biến thiên
Trang 5Hoạt động 6: Vận dụng tính đơn điệu
của hàm số chứng minh bất đẳng thức
GV:Hướng dẫn h/s giải ví dụ 5(sgk-trang 9)
(Xét tính đơn điệu của hs f(x) = x – sinx
trên nửa khoảng 0;
- Kiến thức: Học sinh nắm được
+ Định lí (Điều kiện đủ tính đơn điệu của hàm số)
+ Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
- Kĩ năng:
+ Biết cách xét tính đơn điệu của hàm số
+ Biết cách vận dụng tính đơn điệu chứng minh đẳng thức,bất đẳng thức
- Hướng dẫn học ở nhà: BTVN bài 1,2,5 (sgk-trang 9,10)
Ngày dạy: Lớp C1
Trang 6- Định lí điều kiện đủ của tính đơn điệu
- Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
2 Kĩ năng:
- Thành thạo cách xét tính đơn điệu của hàm số
- Áp dụng tính đơn điệu vào việc chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức
3 Tư duy, thái độ
- Rèn khả năng tư duy, tính toán, lập luận chính xác, khoa học
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi quy tắc xét tính đơn điệu
- Học sinh: Làm bài tập đã cho
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Nêu định lí điều kiện đủvề tính đơn điệu của hàm số
2/ Nêu quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
2.Luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nộidung
Hoạt động 1: Xét tính đơn điệu của hàm
đa thức
GV: Gọi ba h/s lên bảng giải bài tập 1b, 1c,
và 1d (sgk-trang 9)
HS: Ba h/s lên bảng giải bài tập 1b, 1c, 1d
Các h/s còn lại đôi một kiểm tra chéo bài
tập 1 của nhau
GV: Gọi h/s nhận xét và chỉnh sửa bài giải
trên bảng
HS: Nhận xét bài giải trên bảng
Bài tập 1: Xét sự đồng biến, nghịch biến
của hàm sốb) 1 3 2
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng 7;1
đồng biến trên các khoảng ; 7 và
1;
c) y x 4 2x2 3
TXĐ:
Ta có y' 4x3 4x 4x x 2 1
Trang 7Hoạt động 2: Xét tính đơn điệu của hàm
phân thức
GV: Gọi hai h/s lên bảng giải bài tập 2a và
2b
HS: Hai h/s lên bảng giải bài tập 2a và 2b
Các h/s còn lại đôi một kiểm tra bài tập 2a
Vậy: HS đồng biến trên 0;2
3
, nghịch biếntrên khoảng ( ; 0) và 2; 0
Trang 8Hoạt động 3: Áp dụng sự biến thiên vào
HS: Thảo luận nhóm giải bài tập 5 theo
hướng dẫn và trình bày trên bảng phụ
Cử đại diện trình bày
3 Hướng dẫn học bài
- Xem lại lí thuyết (Điều kiện đủ của tính đơn điệu; quy tắc xét tính đơn điệu)
- Đọc bài đọc thêm (sgk-trang 10)
TIẾT 4, 5, 6
Trang 9§2: CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Biết các khái niệm điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của hàm số
- Biết các điều kiện đủ để hàm số có điểm cực trị
- Tìm giá trị của tham số để hàm số có cực trị hoặc cực trị thoả mãn điều kiện nào đó
3 Tư duy – thái độ:
- Rèn khả năng tư duy lôgic; Biết quy lạ về quen
- Nghiêm túc, chủ động trong học tập; Cẩn thận, chính xác trong tính toán lập luận
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Bảng phụ các hình vẽ: H7, H8
- Học sinh: Học thuộc quy tắc xét tính đơn điệu bảng phụ (hoạt động nhóm)
III Tiến trình bài giảng:
TIẾT4
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C1
Lớp C1
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Xét sự đơn điệu của hàm số:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm cực đại, cực
tiểu của hàm số
GV: Treo bảng phụ hình 7, hình 8 và yêu
cầu h/s thực hiện hđ 1 (sgk-trang 13)
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi hđ 1
GV: Nêu định nghĩa (sgk-trang 13)
b) Nếu tồn tại số h > 0 sao cho f(x) > f(x0) với mọi x0 (x0 - h; x0+ h) và x ≠ x0 thì ta nói nàm số f(x) đạt cực tiểu tại x0
* Chú ý:
Trang 10GV: Giới thiệu khái niệm điểm cực đại
(điểm cực tiểu), giá trị cực đại (giá trị cực
tiểu) của hàm số; điểm cực đại (điểm cực
tiểu) của đồ thị của hàm số
HS: Ghi nhớ cách gọi tên
Hoạt đ ộng 2 : Mối quan hệ giữa sự tồn tại
cực trị và dấu của đạo hàm
GV: Yêu cầu h/s thực hiện hđ 3 (sgk)
HS: Thực hiện hđ 3 Mối liên hệ giữa sự
tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm (Nếu x0
là điểm cực trị thì khi x chuyển qua x0 đạo
là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số,kí hiệu là f CĐ (f CT ), còn điềm M(x 0 ;f(x 0 )) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu)
của đồ thị hàm số
2 Các điểm cực đại và cực tiểu gọi chung
là điểm cực trị Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được
gọi chung là cực trị của hàm số.
3 Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng (a;b) và đạt cực đại, cực tiểu tại
x 0 thì f’(x 0 )= 0
II/ Đ iều kiện đ ủ đ ể hàm số có cực trị
* Định lí 1Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng
K = (x0 – h; x0 + h) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\ {x0}, với h > 0.
là một điểm cực tiểu của hàm số y = f(x)
* Bảng biến thiên ( sgk-trang 15)
* Ví dụ 1: Tìm các đ iểm cực trị của đ ồ thị
Trang 11 1
3
1 '
y + 0 - 0 + y
86
27
2KL: 1
3
x là điểm cực đại; x 1 là điểm cực tiểu
3 Củng cố:
- Kiến thức: Học sinh nắm được
+ Các khái niệm cực trị của hàm số và đồ thị hàm số
+ Điều kiện đủ để hàm số có cực trị
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng tính đơn điệu tìm cực trị của hàm số
- Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
TIẾT 5
Trang 12Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C2
Lớp C7
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu định lí điều kiện đủ để hàm số có cực trị
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 4: Tiếp tục giải một số ví dụ
củng cố định lí
GV: Cho h/s thảo luận nhóm ví dụ 3(sgk)
HS: Thảo luận nhóm, trình bày trên bảng
phụ
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài giải
của nhau, chỉnh sửa những sai lầm h/s mắc
phải Cho điểm nhóm làm tốt và nhanh
GV: Lưu ý h/s "Nếu hàm số có x0 là điểm
cực trị thì không thể suy ra được
HS: Giải ví dụ 5 theo hướng dẫn
Hoạt đ ộng 6 : Quy tắc I tìm cực trị của
không có đạo hàm tại x = 0 Hàm số có đạt
cực trị tại điểm đó không ?Giải: Hàm số xác định với x
III/ Quy tắc tìm cực trị
Trang 13GV: Cho h/s nhận xét chéo bài giải của
nhau và chỉnh sửa những sai sót của h/s
- Kĩ năng: Biết cách tìm cực trị của hàm số theo quy tắc I
- Hướng dẫn học bài: BTVN bài 1 và 3 (sgk-trang 18)
TIẾT 6
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C2
Lớp C7
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tìm điểm cực trị của các hàm số
a) y = 2x 3 + 3x 2 – 36x -10
b) y = x 4 + 2x 2 – 3
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 7: Quy tắc II tìm cực trị của
Giả sử hàm số y = f(x) có đạo hàm trong
khoảng (x0 – h; x0 + h), với h > 0 Khi đó:a) Nếu f’(x0) = 0, f”(x0) > 0 thì x0 là điểm cựctiểu;
b Nếu f’(x0) = 0, f”(x0) < 0 thì x0 là điểm cực đại
Trang 14GV: Hướng dẫn h/s giải các ví dụ minh hoạ
HS: Giải ví dụ 8 theo hướng dẫn
GV: Lưu ý h/s "Đối với các hàm số không
f(x) đạt cực đại tại x = 0 với fCĐ= f(0) =6
f(x) đạt cực tiểu tại x = -2 và x = 2 với
x k k là các điểm cực tiểu của hàm số
0 0
0 0
y y
Trang 15- Kiến thức: Học sinh nắm được
+ Định lí điều kiện đủ để hàm số có cực trị
+ Các quy tắc I và II tìm cực trị của hàm số
- Kĩ năng: Biết cách tìm cực trị của hàm số
- Hướng dẫn học bài: BTVN bài 2,4,5,6 (sgk-trang 18)
Ngày dạy: Lớp C3 / /2010
Trang 16- Ghi nhớ các điều kiện đủ để hàm số có cực trị
- Ôn lại các qui tắc tìm cực trị
2 Kĩ năng:
- Sử dụng thành thạo định lí điều kiện đủ và các qui tắc I, II để tìm cực trị của một hàm số
- Biết cách giải các bài toán tìm giá trị của tham số để hàm số có cực trị hoặc cực trị thoả mãn điều kiện nào đó
3 Tư duy – thái độ:
- Làm các bài toán có liên quan
- Nghiêm túc, chủ động trong học tập
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, đồ dùng dạy học cần thiết
- Học sinh: Học bài cũ và làm bài tập ở nhà
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu các qui tắc tìm điểm cực trị của hàm số
HS: Ba h/s lên bảng giải bài tập 1(a,b,c)
Các h/s còn lại kiểm tra chéo bài tập 1 của
nhau
GV: Gọi h/s nhận xét bài giải trên bảng và
chỉnh sửa những sai sót trong bài làm của
h/s Cho điểm bài làm của h/s
Hoạt đ ộng 2: Áp dụng quy tắc II tìm cực
trị của hàm số
GV: Gọi ba h/s lên bảng giải bài tập
2(a,b,c) (sgk-trang 18)
HS: Ba h/s lên bảng giải bài tập 1(a,b,c)
Các h/s còn lại kiểm tra chéo bài tập 1 của
nhau
Bài tập 1: Áp dụng quy tắc I tìm cực trị của
các hàm sốa) y 2x3 3x2 36x 10
(ĐS: xCĐ = -3 ; yCĐ = 71
xCT = 2 ; yCT = -54 )b) y x 4 2x2 3
(ĐS: xCT = 0 ; yCT = -3 )c) y x 1
(ĐS: xCĐ = 0 ; yCĐ = 1
xCT = 1 ; yCT = 0 )b) y sin 2x x
Trang 17GV: Gọi h/s nhận xét bài giải trên bảng và
chỉnh sửa những sai sót trong bài làm của
h/s Cho điểm bài làm của h/s
Hoạt đ ộng 3 : Hướng dẫn học sinh giải
bài tập 6 (sgk-trang 18)
GV: Hướng dẫn h/s giải bài tập 6
(sgk-trang 18)
HS: Giải giải bài tập 6 theo hướng dẫn
+ Tìm TXĐ
+ Tính đạo hàm y'
+ Tìm m để y' 2 0
+ Sử dụng quy tắc I kiểm tra tính chất
cực trị của điểm x = 2 trong hai trường hợp
m = -1 và m = -3
+ Kết luận
(ĐS: xCĐ =
6 k
; xCT =5
) c) y s inx + cosx
(ĐS: xCĐ = 2
4 k
xCT =5 2
)
Bài tập 6: Xác định giá trị của tham số m
để hàm số
x mx y
x m
đạt cực đại tại
x = 2 Giải: TXĐ \m
Ta có
'
2
,
x m
Hàm số đạt cực đại tại x = 2 y' 2 0
3
m
m
TH1: Khi m = -1 ta có
2 '
2
2 1
y x
2 ' 2 0 0 0 2 1 x x x y x x Bảng biến thiên x 0 1 2
' y + 0 - - 0 +
y -1
3
Hàm số không đạt cực đại tại x = 2 TH2: : Khi m = -3 ta có 2 ' 2 6 8 3 x x y x
2 ' 6 8 0 4 0 2 3 x x x y x x Bảng biến thiên x 2 3 4
' y + 0 - - 0 +
y 1
5 Hàm số đạt cực đại tại x = 2 Vậy: Với m = -3 thì hàm số đạt cực đại tại x
= 2
Trang 18Hoạt đ ộng 4 : Hướng dẫn h/s về nhà giải
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Đọc trước bài mới “GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
CỦA HÀM SỐ”
Trang 19- Nắm được định nghĩa giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên tập xác định của nó.
- Củng cố tính đạo hàm, xét dấu đạo hàm và lập bảng biến thiên của hàm số
- Nắm được định lí về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 8 và 10; Kéo, giấy bìa, băng dính
- Học sinh: Học thuộc quy tắc I tìm cực trị của hàm số
II Tiến trình bài giảng:
TIẾT 8
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C1
Lớp C1
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Tìm cực trị (nếu có) của các hàm số sau:
a) y = -x2 - 3x + 5 ; b) y = - 2x3 – x2 – 4x +2 trên [- 2 ;1]
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt đ ộng 1 : Hình thành định nghĩa.
GV: Thông qua việc kiểm tra bài cũ giáo
viên dẫn dắt học sinh tới khái niệm giá trị
lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
GV: Yêu cầu học sinh phát biểu giá trị lớn
nhất nhỏ nhất của hàm số theo ý hiểu
HS: Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Phát biểu định nghĩa.
GV: Nêu định nghĩa (sgk-trang 19)
HS: Đọc lại định nghĩa
I/ Định nghĩa:
Cho hàm số y = f(x) xác định trên D.
a Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm
số y = f(x) trên tập D nếu f(x) M với mọi
x thuộc D và tồn tại x0 D sao cho f(x0) = M
Kí hiệu M = M Daxf(x).
b Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm
số y = f(x) trên tập D nếu f(x) m với mọi x thuộc D và tồn tại x0 D sao cho f(x0) = m
Kí hiệu m = Min D f(x).
Trang 20Hoạt động 3: Củng cố định nghĩa.
GV: Cho bài tập, chia lớp thành 6 nhóm,
phân công nhiệm vụ
Nhóm 1,3,5: làm ý a
Nhóm 2,4,6: làm ý b
(Hướng dẫn: Lập bảng biến thiên của hàm
số trên khoảng đã chỉ ra)
HS: Thảo luận nhóm và trình bày kết quả
trên bảng phụ
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau và chỉnh sửa những sai sót
GV: Tổng quát " Nếu trên khoảng (a;b)
hàm số đạt duy nhất một cực trị là cực đại
(hoặc cực tiểu) thì giá trị cực đại (hoặc giá
trị cực tiểu) đó được gọi là giá trị lớn nhất
(hoặc giá trị nhỏ nhất ) của hàm số trên
khoảng (a;b)
* Ví dụ 1 : Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị
lớn nhất của các hàm số sau : a) y =
x
x 5 1 trên 0;
Trên (0; +) ta có
2
y
y' 0 x 1
Bảng biến thiên
x 0 1 + ∞
y’ - 0 +
y +∞ +∞
-3
Vậy: Min0;y = -3 (tại x = 1) ; không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số trên 0; b) y = -x2 3x 1 TXĐ: Ta có y’ = -2x + 3 ; y’ = 0 x = 3 2 Bảng biến thiên x 3
2 + ∞
y’ + 0
-y 5
4
Vậy: M ;ax y = 5
4 (tại x = 3
2) ; không tồn tại giá trị nhỏ nhất của hàm số trên
;
3 Củng cố:
- Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số
- Kĩ năng: Biết cách tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên một khoảng
- Hướng dẫn học ở nhà: BTVN bài 4 và 5 ( sgk-trang 24)
Trang 21TIẾT 9
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C2
Lớp C7
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn
GV: Cho h/s thực hiện hđ 1(sgk-trang 20)
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau và chỉnh sửa những sai sót
GV: Nêu định lí (sgk-trang 20)
HS: Đọc lại định lí
Hoạt động 2: Ví dụ minh hoạ
GV: Treo bảng phụ hình 9 và cho h/s thảo
luận ví dụ 2 (sgk-trang 20) theo nhóm
Nhóm 1,3,5: làm ý a
Nhóm 2,4,6: làm ý b
HS: Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và
trình bày kết quả trên bảng phụ
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau và chỉnh sửa những sai sót
Hoạt đ ộng 3 : Quy tắc tìm giá trị lớn nhất
và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một
số liên tục trên một đoạn
GV: Nêu quy tắc tìm GTLN và GTNN của
hàm số liên tục trên một đoạn
Trang 22GV: Lấy ví dụ minh hoạ quy tắc
HS: Vận dụng quy tắc giải ví dụ 3
3 Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên Ta có
M = ma bax; f(x) và m = mina b; f(x)
* Ví dụ 3: Tìm GTLN và GTNN của hàm số sau
- Kĩ năng: Biết cách tìm GTLN và GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn
- Hướng dẫn học bài: BTVN bài 1 (sgk-trang 23)
TIẾT 10
Ngày dạy: Lớp C1
Lớp C2
Lớp C7
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu quy tắc tìm cực trị của hàm số
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa bài
toán tìm GTLN, GTNN của hàm số liên
tục trên một đoạn và trên một khoảng
Ví dụ: hàm số y = 1
x không có giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trên (0; 1)
Trang 23Hoạt động 2: Úng dụng thực tế của bài
toán tìm GTLN, GTNN của hàm số
GV: Nêu ví dụ 3, minh họa gập cái hộp
bằng tờ giấy và hướng dẫn h/s giải
HS: Giải ví dụ 3 theo hướng dẫn
+ Tìm điều kiện của x
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau và chỉnh sửa những sai sót
* Ví dụ 3: Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh a Người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, rồi gập tấm nhôm lại nhưhình 11để được một cái hộp không nắp Tính cạnh của các hình vuông bị cắt sao cho thể tích của khối hộp là lớn nhất
Giải: Gọi x là cạnh của hình vuông bị cắt
+ Quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn
- Kĩ năng: Biết cách tìm GTLN và GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn và trên một
khoảng
Ng y d à ạy: Lớp C1
Trang 24- Biết tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một khoảng và trên một đoạn;
- Biết vận dụng tìm GTLN, GTNN của hàm số vào giải quyết các bài toán thực tế
3 Tư duy – thái độ:
- Tư duy logic, chủ động sáng tạo và linh hoạt trong làm bài tập, ứng dụng vào trong cuộc sống thực tế
- Tích cực xây dựng bài, say mê học tập chủ động chiếm lĩnh tri thức
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Nêu quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm số liên tục trên một đoạn ?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt đ ộng 1 : Tìm GTLN, GTNN của
hàm số liên tục trên một đoạn
GV: Gọi hai h/s lên bảng làm bài tập 1(a,b)
(sgk-trang 23)
HS: Hai h/s lên bảng làm bài theo yêu cầu
của giáo viên, các h/s còn lại đôi một kiểm
tra bài tập 1(a,b) của nhau
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng và chỉnh sửa những sai sót (nếu có)
GV: Tiếp tục gọi hai h/s lên bảng làm bài
tập 1(c,d) (sgk-trang 23)
HS: Hai h/s lên bảng làm bài theo yêu cầu
của giáo viên, các h/s còn lại đôi một kiểm
tra bài tập 1(c,d) của nhau
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng và chỉnh sửa những sai sót (nếu có)
Trang 25Hoạt đ ộng 2: Tìm GTLN, GTNN của
hàm số liên tục trên một khoảng
GV: : Gọi hai h/s lên bảng làm bài tập 4
(sgk-trang 23)
HS: Hai h/s lên bảng làm bài theo yêu cầu
của giáo viên, các h/s còn lại đôi một kiểm
tra bài tập 4 của nhau
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng và chỉnh sửa những sai sót (nếu có)
GV: Tiếp tục gọi hai h/s lên bảng làm bài
tập 5 (sgk-trang 23)
HS: Hai h/s lên bảng làm bài theo yêu cầu
của giáo viên, các h/s còn lại đôi một kiểm
tra bài tập 5 của nhau
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng và chỉnh sửa những sai sót (nếu có)
ĐS: maxy = 4b) y 4x3 3x4
ĐS: maxy = 1
Bài tập 5: Tính GTNN của hàm số
a) yx
ĐS: miny = 0b) y x 4 x 0
x
ĐS: miny = 4
3 Hướng dẫn học bài
- Đọc bài đọc thêm "Cung lồi, cung lõm và điểm uốn"
- Xem lại bài "Giới hạn của hàm số" (ĐS-GT 11)
Ngày dạy: Lớp C1
Trang 26- Củng cố khái niệm giới hạn của hàm số
- Nắm được các khái niệm tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
2 Kĩ năng:
- Biết cách tìm tiệm cận ngang và tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
- Nhận biết được một đồ thị hàm số khi nào có tiệm cận đứng,khi nào có tiệm cận ngang
- Biết phân biệt tiệm cận đứng với tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
3 Tư duy, thái độ:
- Rèn luyện khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ
- Nghiêm túc trong học tập, chủ động chiếm lĩnh kiến thức , năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận kiến thức mới
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Bảng phụ hình vẽ 16,17 (sgk-trang 27,28)
- Học sinh: Xem lại bài "Giới hạn của hàm số" (ĐS-GT 11)
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt đ ộng 1: Khái niệm đường tiệm cận
ngang
GV: Treo hình 16 và cho học sinh thực
hiện hđ 1(sgk-trang 27)
HS: Thực hiện
GV: Chính xác hoá câu trả lời của học sinh:
Khoảng cách từ điểm M(x;y) thuộc (C) tới
Trang 27GV: Nêu định nghĩa tiệm cận ngang của đồ
GV: Treo bảng phụ hình 17 và yêu cầu học
sinh thực hiện hđ 2 (sgk-trang 29)
x x
c) y=
5 3
1 2
x x x
Giải:
a) xlim ( ) 1 f x => đường thẳng y = 1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm sốb) xlim ( ) 4 f x => đường thẳng y = 4 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm sốc) xlim ( ) f x ; xlim ( ) f x => đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
II
Đư ờng tiệm cận đ ứng:
* Định nghĩa: Đường thẳng x = x0 được gọi là đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu it nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn:
y =
3 2
Giải: Ta có 3 2
Trang 28Hoạt đông 3: Củng cố cách tìm tiệm cận
GV: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau và chỉnh sửa những sai sót
x x
a) Ta có
1lim ( )
5
x f x
=>đường thẳng y =1
5 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
và 2 5
b) Tương tự ta có đường thẳng y = 1 là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
đường thẳng x= -1 là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
3 Củng cố :
- Kiến thức: Học sinh nắm được
+ Khái niệm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
+ Cách tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
- Kĩ năng: Thành thạo kĩ năng tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
- Hướng dẫn học bài: BTVN bài 1, 2 ( sgk-trang 30)
Ngày soạn: ……./… / 2010
TIẾT 13,14,15,16
Trang 29§5: KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ
- Nắm được sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
- Biết vận dụng sơ đồ khảo sát để tiến hành khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số đơn giản và cơ bản (Hàm số bậc ba, hàm số bậc bốn trùng phương và hàm số phân thức dạng ax+b
- Liên hệ với các bước khảo sát hàm số đã học ở lớp 10 để rút ra nhận xét ?
- Nghiêm túc, chủ động, chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của giáo viên, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận kiến thức mới
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Giáo án, sgk, đồ dùng dạy học: Thước thẳng, phấn mầu…
- Học sinh: Ôn lại các kiến thức về sự đơn điệu, cực trị của hàm số và tiệm cận của đồ thị hàm số
III Tiến trình bài giảng:
TIẾT 13
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
- Biết vận dụng sơ đồ khảo sát để tiến hành khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số đơn giản và cơ
- Liên hệ với các bước khảo sát hàm số đã học ở lớp 10 để rút ra nhận xét ?
- Nghiêm túc, chủ động, chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của giáo viên, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận kiến thức mới
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Giáo án, sgk, đồ dùng dạy học: Thước thẳng, phấn mầu…
Trang 30- Học sinh: Ôn lại các kiến thức về sự đơn điệu, cực trị của hàm số và tiệm cận của đồ thị hàm số.
III Tiến trình bài giảng:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu quy tắc xét sự đơn điệu và tìm cực trị của hàm số
3-Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt đ ộng 1 : Sơ đồ khảo sát hàm số
GV: Nêu sơ đồ khảo sát hàm số
GV: Hướng dẫn học sinh khảo sát hàm số
trong ví dụ (sgk-trang 32) theo sơ đồ khảo
Xét chiều biến thiên Tìm cực trị
Tìm các giới hạn và tiệm cận (nếu có) Lập bảng biến thiên
3 Đồ thị
*Chú ý: SGK
II-Khảo sát một số hàm đ a thức và phân thức:
1 Tập xác định: R
2 Sự biến thiên:
* Chiều biến thiên:
y'=3x2+6x; y'=0 x1=-2, x2=0Trên (-;-2) và (0;+), y '> 0 hàm số đồngbiến
Trên (-2;0), y' < 0 hàm số nghịch biến
* Cực trị:
Hàm số đạt CĐ tại x = -2, yCĐ = 0 Hàm số đạt CT tại x = 0, yCT = -4
Trang 31GV:Hướng dẫn kĩ cho học sinh cách vẽ đồ
thị hàm số, đặc biệt là cách lấy điểm phụ
- Giao trục Oy tại điểm 0; 4
- Giao trục Ox tại điểm 2;0 ; 1;0
*Chú ý:Đồ thị hàm số nhận điểm uốn (-1;-2)làm tâm đối xứng:
*Ví dụ 2 : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồthị hàm số:
a) y = - x3 +3x2 – 4 b) y = -x3 + 3x2 – 4x+2
3
2 3
+ Một số chú ý khi khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số
- Kĩ năng: Bước đầu biết khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số
+ Dạng của đồ thị hàm số bậc ba
- Kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc ba
b Giao bài tập về nhà
- Hướng dẫn về nhà: Học thuộc sơ đồ khảo sát hàm số
- Hướng dẫn về nhà: Bài 1 (sgk-trang 43)
Ngày soạn: … /……/ 2010
TIẾT 14
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
- Biết vận dụng sơ đồ khảo sát để tiến hành khảo sát và vẽ đồ thị các hàm số đơn giản và cơ