MỤC LỤCI.Định nghĩa và phân loại hạt có dầu:2I.1.Định nghĩa:2I.2.Phân loại hạt có dầu:2II.Quá trình tạo thành dầu trong nguyên liệu chứa dầu:4III.Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:6III.1.Chất béo.6III.2.Những chất không béo và không xà phòng hóa.8III.3.Những hợp chất chứa nitơ.8III.4.Các glucide và dẫn xuất của nó.8III.5.Khoáng.9IV.Một số nguyên liệu chứa dầu:9IV.1.Đậu phộng:9IV.2.Đậu nành:9IV.3.Dừa:10IV.4.Cám gạo:10V.Nguyên nhân gây hư hỏng hạt chứa dầu:11V.1.Hư hỏng do quá trình hô hấp của hạt:11V.2.Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào:12V.3.Sự hư hỏng do vi sinh vật, côn trùng, sâu bọ:13V.4.Hư hỏng do quá trình hóa học:14VI.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản:14VI.1.Độ ẩm của hạt:14VI.2.Nhiệt độ của hạt:15VI.3.Thành phần khí của không khí giữa các khoảng trống của hạt:15VII.Bảo quản và sơ chế hạt dầu sau thu hoạch:16VII1.Làm sạch:16VII2.Thông gió cưỡng bức:18VII3.Sấy hạt:18VII4.Làm nguội:19VII5.Bảo quản hạt:19TÀI LIỆU THAM KHẢO21I.Định nghĩa và phân loại hạt có dầu:I.1.Định nghĩa:Hạt của một số loại thực vật đặc biệt chứa nhiều dầu gọi là hạt có dầu. Ví dụ: lạc (đậu phộng), đậu tương (đậu nành), hạt bông, ngô, lanh, thầu dầu… Hạt có dầu là nguyên liệu cho công nghiệp khai thác dầu. Trong hạt của một số loại khác chứa ít dầu hôn nhưng không có loại thực vật nào không có dầu.Bảng 1. Hàm lượng dầu trong hạt và quả của một số loại cây có dầu (%)HạtPhần trăm (%)Lạc4045Vừng3556Hạt bông1729Thầu dầu5870Lanh2948Hạt cải3640Đậu tương1822I.2.Phân loại hạt có dầu:I.2.1.Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:Dầu và mỡ thực phẩm có thể được phân thành nhiều loại dựa vào thành phần và tính chất của acid béo. Nhóm acid lauric (dầu dừa và dầu hạt cọ)Nhóm chất béo này có tính chất khác biết so với các loại dầu khác do sự hiện diện với mức độ cao của acid lauric (4050% C12:0), kế đến là acid myristic và các acid béo bão hòa có 8.10 và 14C. Điểm đặc trưng của nhóm này là sự hiện diện ở tỷ lệ rất thấp các acid béo không bão hòa, tương ứng với điểm nóng chảy rất thấp. Mặc dù vậy, nhóm dầu dừa và dầu cọ vẫn được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và trong chế biến margarine. Hình 1.Dầu dừa Hình 2. Dầu hạt cọ Nhóm acid oleic và acid linoleic (dầu olive, dầu cọ, dầu bắp, dầu hướng dương):Đây là nhóm dầu hiện phổ biến nhất. Acid béo tạo nên dầu nhóm này chủ yếu là C18:1 và C18:2. Lượng acid béo bão hòa trong nhóm dầu này chỉ chiếm tối đa 20%.
Trang 2ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-ĐỀ TÀI: CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO
QUẢN HẠT CÓ DẦU
Trang 3Định nghĩa và phân loại hạt có
dầu:
Định nghĩa
Hạt của một số loại thực vật đặc biệt chứa nhiều dầu gọi là hạt có dầu Ví dụ: lạc (đậu phộng), đậu tương (đậu nành), hạt bông, ngô, lanh, thầu dầu… Hạt có dầu là nguyên liệu cho công nghiệp khai
thác dầu.
Hạt của một số loại thực vật đặc biệt chứa nhiều dầu gọi là hạt có dầu Ví dụ: lạc (đậu phộng), đậu tương (đậu nành), hạt bông, ngô, lanh, thầu dầu… Hạt có dầu là nguyên liệu cho công nghiệp khai
thác dầu.
Trang 4Định nghĩa và phân loại hạt có
Trang 5Phân loại hạt có dầu:
Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:
Phân loại theo nguồn gốc thực vật
Trang 6Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:
Hình 1.Dầu dừa Hình 2 Dầu hạt cọ
Nhóm acid lauric (dầu dừa và dầu hạt
cọ)
Trang 7Nhóm acid oleic và acid linoleic (dầu olive, dầu cọ, dầu bắp, dầu hướng dương):
Hình 3 Dầu olive
Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:
Trang 8Nhóm acid linolenic (dầu đậu nành, dầu hạt lanh):
Hình 4 Dầu đậu nành
Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:
Trang 10Nhóm bơ thực
vật:
Nhóm chất béo này có thành phần triglyceride và acid béo rất đặc biệt: chủ yếu từ các acid béo không no có
1 nối đôi như C18:1,C20:1, C24:3 Bơ thực vật có giá trị kinh tế cao, sử dụng chủ yếu trong chế biến chocolate và kẹo.
Phân loại hạt có dầu theo hàm lượng acid béo:
Trang 11Hạt chứa dầu (seed oils):
Đặc điểm quan trọng của hạt chứa dầu là độ ẩm thấp ngăn cản sự biến đổi cơ học và sự phá hủy côn trùng
Phân loại theo nguồn gốc thực
vật
Trang 12Quá trình tạo thành dầu trong nguyên liệu chứa dầu:
Quá trình tạo thành dầu xãy ra khi hạt chín, các hợp chất vô cơ và hữu cơ trong thiên nhiên được chuyển vào hạt từ các phần xanh của cây qua hiện tượng quang hợp của lá hay là chuyển qua rễ và biến thành các chất dự trữ của hạt Các chất dự trữ này chủ yếu là tinh bột.
Quá trình này xãy ra theo ba giai đoạn:
Trang 13Glyceride kết hợp với một acid béo tạo
thành monoglyceride:
Monoglyceride kết hợp với một acid béo tạo thành diglyceride
Trang 14Diglyceride kết hợp với một acid béo tạo thành triglyceride
Trang 16Chất béo.
Lipid.
Là thành phần quan trọng và chủ yếu của
nguyên liệu dầu, quyết định giá trị sử dụng trong công nghiệp của nguyên liệu dầu
Thành phần chủ yếu của lipid là triglyceride, chiếm 95 98 % trong nguyên liệu dầu
Tính chất của dầu do thành phần các acid béo và vị trí của chúng trong phân tử triglyceride
quyết định
Trang 17Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Chất béo.
Phospholipide.
Là một lipide phức tạp, trong thành phần cấu tạo của nó có phospho và nitơ, thường chiếm 0.25 2 % so với tổng lượng dầu có trong nguyên liệu.
Phospholipide có khả năng dinh dưỡng cao, nhưng lại có hoạt động hóa học lớn nên rất dễ dàng bị oxy hóa làm hỏng sản phẩm
Khi chế biến nguyên liệu chứa dầu, phospholipide sẽ kết hợp với glucide tạo thành những sản phẩm có màu sẩm.
Trang 18Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Trang 19Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Chất béo.
Sáp
Là một lipide đơn giản, nó là ester của các acide béo mạch cacbon dài, (số nguyên tử
cacbon từ 24 ÷ 26) và rượu một hay hai chức
Sáp có trong hạt và quả của hầu hết các loại nguyên liệu thực vật chứa dầu, sáp làm nhiệm vụ bảo vệ quả và hạt chống lại tác động xấu của
môi trường bên ngoài
Ở nhiệt độ thấp sáp sẽ đông đặc Do đó để tách sáp cần phải hạ nhiệt độ của dầu
Trang 20Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Những chất không béo và không xà
phòng hóa.
Hàm lượng chất không béo, không xà phòng hóa trong các loại dầu dao động trong phạm vi lớn từ 0,4 ÷ 2,9 % tùy thuộc vào đặc điểm của từng giống hạt, vào điều kiện sinh trưởng của thực vật và vào phương pháp tách dầu.
Khi sản xuất dầu, các chất này sẽ tách ra theo dầu làm cho dầu có màu sắc mùi vị riêng
Trang 21Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Những hợp chất chứa nitơ.
Các hợp chất này thường hàm lượng từ 1/5 đến 1/4 khối lượng nguyên liệu, trên 90 % hợp chất có chứa nitơ là protein.
Ở một số nguyên liệu chứa dầu, hàm lượng protein rất cao (ví dụ đậu nành, protein chiếm 1/3
÷ 1/2 khối lượng hạt), do đó trong quá trình sản xuất, bả dầu được sử dụng để làm thức ăn cho người (nước chấm) hoặc làm thức ăn gia súc
Trang 22Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Các glucide và dẫn xuất của nó.
Trong nguyên liệu chứa dầu, glucide tự nhiên chủ yếu là cellulose và
Trang 23Thành phần hóa học trong hạt chứa dầu:
Nguyên tố khoáng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của hạt.
Trang 24Một số nguyên liệu chứa dầu:
đồ hộp, bơ nhân tạo…
Trang 25Một số nguyên liệu chứa dầu:
Đậu nành:
Thành phần của hạt đỗ tương
Tỉ trọng của dầu lạc 0,910 ÷ 0,929, chỉ số xà phòng 185 ÷ 194, chỉ số iode 82 ÷ 92, nhiệt độ đông đặc -2,5 ÷ 3 0 C Dầu lạc dùng trong sản xuất
đồ hộp, bơ nhân tạo…
Thành phần Lipide (%)
Protein (%)
Cellulose (%) Tro (%)
Tử diệp 20,0 41,0 15,0 4,3
Trang 26Một số nguyên liệu chứa dầu:
Đậu nành:
Tỉ trọng của dầu đậu nành là 0,922 ÷ 0,934; chỉ số xà phòng 198 ÷ 193, chỉ số iode 120 ÷ 141, nhiệt độ nóng chảy -15 ÷
180C
Dầu đậu nành chủ yếu dùng làm thực phẩm, trong dầu đậu nành có nhiều phospholipide mà chủ yếu là lecithin có nhiều giá trị dinh dưỡng nên sẽ được tách
ra trong quá trình tinh chế dầu để dùng trong sản xuất kẹo bánh và bánh mì để làm tăng giá trị dinh dưỡng của những sản phẩm đó
Trang 27Một số nguyên liệu chứa dầu:
Thành phần hóa học của cùi dừa
Thành phần Cùi tươi (%) Cùi khô (%)
Trang 28Một số nguyên liệu chứa dầu:
số iode là 91÷110.
Trang 29Nguyên nhân gây hư hỏng hạt chứa dầu:
Hư hỏng do quá trình hô hấp của hạt
Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme
nội bào
Sự hư hỏng do vi sinh vật, côn trùng, sâu bọ
Hư hỏng do các quá trình hóa học xảy
ra trong hạt
Trang 30Sau thu hoạch, quá trình hô hấp của hạt vẫn tiếp tục diễn ra Thông qua quá trình trao đổi chất, các chất dự trữ trong hạt bị đốt cháy, tiêu hao dần và giải phóng ra năng lượng do sự oxy hóa.
Quá trình oxy hóa các chất này trong hạt xảy ra phức tạp, qua nhiều giai đoạn và sản phẩm trung gian Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là
CO 2 và nước và kèm theo đó là một lượng lớn nhiệt được giải phóng.
Hư hỏng do quá trình hô hấp của hạt
Trang 31Để theo dõi tình trạng hạt trong quá trình bảo quản, hai chỉ số thường dùng là cường độ hô hấp và hệ số hô hấp.
Cường độ hô hấp : đặc trưng bằng
lượng oxy hạt hấp thụ vào và lượng
CO 2 do hạt thải ra trong một đơn vị thời gian.
Hệ số hô hấp: là tỷ số thể tích khí
CO 2 thải ra và thể tích khí oxy hạt hấp thu vào trong một đơn vị thời gian.
Hư hỏng do quá trình hô hấp của hạt
Trang 32Hư hỏng do quá trình hô hấp của hạt
Độ ẩm tăng =>
cường độ hô hấp tăng
Độ ẩm giảm =>
cường độ hô hấp giảm
Trang 33Lipoxidase Phospholipase
Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào
Trang 34Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào
Chúng thuộc loại enzyme thủy phân
có nhóm hoạt động là canxi
Lipase xúc tác quá trình phân hủy glycerid thành glycerin và các acide
béo tự do, làm cho hàm lượng acide
béo tự do trong dầu tăng, chỉ số acide
tăng, giảm chất lượng dầu
Trang 35Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào
Lipase của hạt dầu chịu được nhiệt
độ khá cao Khi để hạt ở 120 0 C trong 2
giờ thì lipase chỉ giảm 50% hoạt tính
hoặc ở 100 0 C trong 30 giờ thì chỉ mất
40% hoạt tính ban đầu, nhưng ở độ
ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao thì
lipase sẽ nhanh chóng bị phá hủy
Trang 36Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào
Trang 37Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme
nội bào
Phospholipase
Phospholipase A thủy phân lecithin tạo thành isolecithin và 1 phân tử acid béo.
Phospholipase A thủy phân lecithin tạo thành isolecithin và 1 phân tử acid béo.
isolecithin thành 2 acid phosphoric
và glycerin.
isolecithin thành 2 acid phosphoric
và glycerin.
Phospholipase C phân cắt liên kết ester giữa acid phosphoric và glycerin.
Phospholipase C phân cắt liên kết ester giữa acid phosphoric và glycerin.
Phospholipase D phân cắt liên kết giữa acid phosphoric và bazo nitơ.
Phospholipase D phân cắt liên kết giữa acid phosphoric và bazo nitơ.
Trang 38Sự hư hỏng do hoạt động của enzyme nội bào
Có tác dụng xúc tác, thúc đẩy phản
ứng oxy hóa các acid béo không no bởi oxy, tạo thành hydroperoxit Hydroperoxit là các hợp chất không bền, dễ phân hủy
Kết quả của các phản ứng trên tạo
ra trong dầu các chất độc, làm giảm chất lượng sản phẩm
Lipoxidase hoạt động tốt nhất ở
20-40 o C, trên 80 o C bị mất hoạt tính Lipoxidase
Trang 39Vi sinh vật sẽ xâm nhập vào bên trong, nhanh chóng làm hư hỏng và mất chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt Ngoài ra sự mất chất khô, chúng còn tiết ra các chất làm giảm chất lượng sản phẩm (tiết ra các chất gây mùi hôi, đắng, gây màu sẫm đen cho hạt).
Côn trùng, sâu bọ sử dụng hạt làm chất nuôi sống và tiết ra chất thải trên hạt, các chất bẩn, hôi thối và thậm chí
cả chất gây bệnh,…
Sự hư hỏng do vi sinh vật, côn trùng, sâu bọ
Trang 40Sự hư hỏng do vi sinh vật, côn trùng, sâu bọ
Độ ẩm
Nhiệt độ
Nồng độ Oxy và
CO 2
Trang 41Phản ứng phổ biến nhất là quá trình hóa học như các phản ứng oxy hóa, thủy phân, sự biến tính nhiệt của protein và phản ứng biến đổi màu Maillard.
Hư hỏng do các quá trình hóa học xảy
ra trong hạt
Trang 42Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
Trang 43QUY TRÌNH SƠ CHẾ HẠT DẦU
THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC
PHƠI HẠT LÀM SẠCH HẠT TƯƠI
Trang 44BẢO QUẢN LÀM NGUỘI
QUY TRÌNH SƠ CHẾ HẠT DẦU
SẤY HẠT
Trang 45LÀM SẠCH
Mục đích: Loại bỏ các tạp chất vô cơ
có hại như đất đá sỏi kim, rác, than,
Trang 46Làm sạch bằng phương pháp khí động:
Làm sạch bằng khí động là phương pháp làm sạch dựa trên sự khác nhau
về tính chất khí động của tạp chất và nguyên liệu
Trang 47Làm sạch bằng phương pháp khí động:
Trang 48Làm sạch bằng sàng:
Sàng là quá trình phân riêng các
thành phần có trong nguyên liệu dựa trên sự khác nhau về kích thước Là phương pháp được sử dụng phổ biến.
Trang 49Làm sạch bằng sàng:
Trang 50Làm sạch bằng sàng:
Thiết bị sàng rung
Trang 51Làm sạch bằng từ
trường
Làm sạch bằng từ trường dựa vào sự khác nhau của tương tác giữa từ trường với nguyên liệu và tạp chất Phương pháp này thường được sử dụng để tách các tạp chất có từ tính như kim loại ra khỏi nguyên liệu Phương pháp làm sạch bằng từ trường được thực hiện như sau: nguyên liệu thô sẽ được băng tải vận chuyển qua khu vực có từ trường, khi
đó, các loại tạp chất có từ tính như kim loại sẽ tương tác với từ trường và được tách ra khỏi dòng nguyên liệu.
Trang 52THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC
Ý nghĩa: Hạ nhiệt độ và làm khô một phần ẩm của khối hạt mà không cần phải đảo trộn chúng.
Trang 53SẤY HẠT
Sấy đối lưu: là phương pháp sấy cho tiếp xúc trực tiếp vật liệu sấy với tác nhân sấy là không khí nóng, khói lò…
Sấy dẫn nhiệt (sấy tiếp xúc):
là phương pháp sấy không cho tác nhân sấy tiếp xúc trực tiếp với vật liệu sấy,
mà tác nhân sấy truyền nhiệt cho vật liệu sấy gián tiếp qua một vách ngăn.
Trang 54SẤY HẠT
Nguồn nhiệt sử dụng là không khí đốt nóng hoặc các sản phẩm cháy của nhiên liệu đi qua lớp hạt ẩm
Trang 55SẤY HẠT
Máy sấy Fluidizing
Trang 56LÀM NGUỘI
Nguyên tắc chính:
Sử dụng không khí mát thổi qua các hộp chóp và hạt thì rơi ở phía ngoài chóp.
Trang 57BẢO QUẢN
Thiết bị bảo quản hạt xylo
Trang 58BẢO QUẢN
Bảo quản hạt trong kho