1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học - Giáo án Khoa học lớp 5 kì 1

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 506,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời quý thầy cô cùng tham khảo tài liệu Khoa học - Giáo án Khoa học lớp 5. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho thầy cô cũng như các bạn học sinh trong quá trình học tập và giảng dạy.

Trang 1

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

khoa häc

Ngày soạn: 20/08/ 2015

Ngày dạy: Lớp 5A: ; Lớp 5B:

Tuần 1 BÀI 1: SỰ SINH SẢN

- HS: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu môn học

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Bước 1: GV hướng dẫn

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5

trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân

vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình

- Bước 2: Làm việc theo cặp

- Bước 3: Báo cáo kết quả

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản

- GV chốt ý và ghi: Nhờ có sự sinh sản mà

các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ

được duy trì kế tiếp nhau

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi, trả lời:

 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sảnđối với mỗi gia đình, dòng họ ?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?

Hoạt động 2: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học

- HS nêu

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình +giới thiệu cho các bạn biết một vài đặcđiểm giống nhau giữa mình với bố, mẹhoặc các thành viên khác trong giađình

Trang 2

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

BÀI 2: NAM HAY NỮ ?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài cũ

- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ?

- GV treo ảnh và yêu cầu HS nêu đặc điểm

giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ Em rút ra

được gì ?

 Giáo viện cho HS nhận xét, GV cho điểm,

nhận xét

- HS: Nhờ có khả năng sinh sản màcác thế hệ trong mỗi gia đình, dòng

họ được duy trì kế tiếp nhau

- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹsinh ra và đều có những đặc điểmgiống với bố mẹ mình

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Làm việc theo cặp GV yêu cầu 2 HS ngồi

cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6

SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3

GV chốt: Ngoài những đặc điểm chung, giữa

nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự

khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của

cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái

chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình

ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục

- 2 HS cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trảlời các câu hỏi

- Đại diện nhóm lên trình bày

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Trang 3

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

- GV phát cho mỗi các tấm phiếu và hướng

kê các đặc điểm sau vào phiếu học tập:

Những đặc điểm chỉ nữ có

Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có

cả ở nam

và nữ

Những đặc điểm chỉ nam có

ở nam và nữ

Những đặc điểm chỉ nam có

- Mạnh mẽ

- Đá bóng

- Tự tin

- Dịu dàng -Trụ cột gia đình

- Làm bếp giỏi

Có râu, Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

Trang 4

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016 Tuần 2 BÀI 3: NAM HAY NỮ? (TT)

I YÊU CẦU:

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

II CHUẨN BỊ:

Hình vẽ trong sách giáo khoa

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ

Bạn có đồng ý với những câu dưới đây

không? Hãy giải thích tại sao ?

Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử

giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có

hợp lí không ?

Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam

và nữ ?

-GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và

nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp

phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ

suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ

trong gia đình, trong lớp học của mình

- Hai nhóm 1 câu hỏi Công việc nội trợ là của phụ nữ.Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cảgia đình

Con gái nên học nữ công gia chánh,con trai nên học kĩ thuật

Trong gia đình, những yêu cầu hay

cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy cóhợp lí không ?

Từng nhóm báo cáo kết quả

Hoạt động 4: Quan niệm của em về nam và nữ

- GV phát cho mỗi các tấm phiếu và hướng

dẫn: Nêu các quan niệm của em về nam và nữ

-GV chốt lại: Tôn trọng các bạn cùng giới và

khác giới, không phân biệt nam, nữ, giúp

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?”

Ngµy d¹y : Lớp 5A: /0; 5B: /0

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Nam: có râu, có tinh trùng

- Nữ: mang thai, sinh con

- Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y

tá, thư kí, bán hàng, GV, chăm sóc con, mạnh mẽ, quyết đoán, chơi

Trang 5

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

bóng đá, hiếu động, trụ cột gia đình,giám đốc, bác sĩ, kĩ sư

Hoạt động 1 Sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi

- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi con người?

-Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?

- Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?

Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c, đọc

kĩ phần chú thích, tìm xem mỗi chú thích phù

hợp với hình nào?

GV yêu cầu HS quan sát H 2 , 3, 4, 5 để tìm

xem hình nào cho biết thai nhi được 6 tuần, 8

Hình1c: Trứng và tinh trùng kết hợpvới nhau để tạo thành hợp tử

- Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng,

đã là một cơ thể người hoàn chỉnh

- Hình 3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn chỉnh

- Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các

bộ phận của cơ thể

- Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi,

đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng

Hoạt động 2: Củng cố+ Sự thụ tinh là gì? Sự sống con người bắt

đầu từ đâu?

\

+ Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng của

mắt, mũi, miệng, tay, chân? Giai đoạn nào đã

nhìn thấy đầy đủ các bộ phận?

- Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kếthợp với tinh trùng Sự sống con người bắt đầu từ 1 tế bào trứng của

mẹ kết hợp với 1 tinh trùng của bố

- 3 tháng

- 9 tháng

IV Tổng kết - dặn dò

- Xem lại bài và học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe”

- Nhận xét tiết học

Ngµy so¹n: 05.09.2015

Ngµy d¹y : Lớp 5A: /09 ; 5B: /09

Trang 6

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

Tuần 3 Tiết 5 Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

I mục tiêu.

- Nêu đợc những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

II đồ dùng dạy học.

+ Hình minh hoạ trang 12, 13 SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động khởi động Kiểm tra bài cũ

+ Cơ thể của mỗi ngời đợc hình thành nh

thế nào?

+ Nhận xét và cho điểm từng HS

- HS lên bảng trả lời

Hoạt động 1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 : Quan sát

các hình minh hoạ trang 12 SGK và dựa

vào các hiểu biết thực tế của mình để nêu

những việc phụ nữ có thai nên làm và

không nên làm?

Nên+ ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm: tôm,

+ Sử dụng ma tuý và các chất kích thích

+ Ăn quá cay, quá mặn

+ Làm việc nặng

+ Tiếp xúc trực tiếp với phân bón, thuốc trừ sâu,các hoá chất độc hại

+ tiếp xúc với âm thanh quá to, quá mạnh

- Uống thuốc bừa bãi

- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp

Hoạt động 3.Trò chơi đóng vai.

- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi

nhóm một tình huống và yêu cầu thảo luận,

tìm cách giải quyết, chọn vai diễn và diễn

trong nhóm

- Gọi các nhóm lên trình diễn trớc lớp

- GV kết luận

- Hoạt động trong nhóm Đọc tìnhhuống, tìm cách giải quyết, chọn bạn

đóng vai, diễn thử, nhận xét, sửa chữacho nhau

- 4 nhóm trình diễn

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết

- Dặn HS su tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau

Ngày dạy : Lớp 5A: /09 ; 5B: /09

Tiết 6 từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I Mục tiêu.

- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Nêu đợc một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

II đồ dùng dạy học.

- 3 tấm thẻ cắt rời ghi:

tuổi

+ Giấy khổ to, bút dạ

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

+ Phụ nữ có thai cần làm gì để mình - 2 HS lần lợt trả lời các câu hỏi

Trang 7

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

và thai nhi khoẻ mạnh?

+ Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé

đều khoẻ?

Hoạt động 1.Su tầm và giới thiệu ảnh

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh

Hoạt động 2.Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

- Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai

đúng?” GV chia HS thành các nhóm

nhỏ sau đó phổ biến cách chơi và luật

chơi GV cho HS báo cáo kết quả trò

chơi trớc lớp Nêu các đặc điểm nổi bật

của từng lứa tuổi

Hoạt động 3.Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi ngời.

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp:

Đọc thông tin trong SGK trang 15

+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?

+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan

trọng đặc biệt đối với cuộc đời của

mỗi con ngời?

- GV kết luận

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và đa

ra câu trả lời

+ Tuổi dậy thì xuất hiện ở con gái thờng bắt

đầu vào khoảng 10 đến 15 tuổi, con trai thờngbắt đầu vào khoảng từ 13 đến 17 tuổi

+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ vàkhả năng hoà nhập cộng đồng

+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi về tâmsinh lý

Ngày dạy : Lớp 5A: 14/09 ; 5B: 14/09

Tuần 4 Tiết 7 từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu.

- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

II đồ dùng dạy học.

+ Các hình minh hoạ 1, 2, 3, 4 phô tô

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ.

+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?

+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ngời?

Hoạt động 1.Đặc điểm của con ngời ở từng giai đoạn

vị thành niên, trởng thành, tuổi già

Trang 8

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

- Gọi HS giới thiệu ảnh mình mang đến lớp 5 – 7 HS nối tiếp nhau giới thiệu

về ngời trong ảnh mình su tầm đợc

Hoạt động 3.Ich lợi của việc phát triển đợc các giai đoạn phát triển của con ngời.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao đổi,

thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Biết đợc các giai đoạn phát triển của con

ngời có lợi ích gì?

- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến trớc lớp

- Nhận xét câu trả lời của HS

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi

- Hoạt động cả lớp

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có ý thức tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thànhnhiên đến tuổi già

Ngày dạy : Lớp 5A: 15 /09 ; 5B: 17/09

Tiết 8 vệ sinh ở tuổi dậy thì

+ Các hình minh họa trang 18, 19 SGK

+ Phiếu học tập cá nhân ( hoặc theo cặp)

III các hoạt động dạy học chủ yếu

- Nờu đặc điểm của cỏc giai đoạn từ tuổi vị

thành niờn đến tuổi già? GV cho điểm, nhận

xột bài cũ

- HS nờu đặc điểm nổi bật ở giaiđoạn đú HS nhận xột

Hoạt động 1.Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

+Mồ hụi cú thể gõy ra mựi gỡ ?Nếu đọng lại lõu

trờn cơ thể, đặc biệt là ở cỏc chỗ kớn sẽ gõy ra

điều gỡ ?

+ ở lứa tuổi này, chỳng ta nờn làm gỡ để giữ

cho cơ thể luụn sạch sẽ, thơm tho và trỏnh bị

mụn “trứng cỏ”? Nờu tỏc dụng của từng việc

làm đó kể trờn

- GV: Ngoài ra ở tuổi dậy thỡ, cơ quan sinh dục

mới bắt đầu phỏt triển nờn chỳ ý giữ vệ sinh cơ

quan sinh dục

- Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa,gội đầu, thay đổi quần ỏo thườngxuyờn,…

- Trỏnh mụn trứng cỏ, giữ cơ thểluụn sạch sẽ, thơm tho

Hoạt động 2: Phiếu học tập

-GV chia lớp thành 2 nhúm nam và nữ, phỏt

phiếu học tập: Thời gian vệ sinh cơ quan sinh

dục? Những lưu ý khi vệ sinh cơ quan sinh

dục? Những lưu ý khi dựng đồ lút (nam), băng

-Nữ phiếu 2: “Vệ sinh cơ quan sinhdục nữ

-Phiếu 1: 1- b ; 2 – a, b d; 3 – b,d-Phiếu 2: 1- b, c ; 2 – a, b, d; 3 – a ;

4 - a

* Hoạt động 3: Quan sỏt tranh-Thảo luận

-Yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt H4, 5, 6, 7 Tr 19

SGK và trả lời cõu hỏi

- 4 HS tạo thành nhúm trao đổi, trảlời cõu hỏi

Trang 9

Giáo án Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

GV chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống

đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi

giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các

chất gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không

xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh

-Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

IV Tổng kết - dặn dò

-HS đọc ghi nhớ bài học

- Chuẩn bị: Thực hành “Nói không ! Đối với các chất gây nghiện “

Trang 10

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016Ngày soạn: 19.09.2015

Ngày dạy : Lớp 5A: 21/09 ; 5B: 21/09

Tuần 5 Tiết 9 thực hành : nói “ không”

đối với các chất gây nghiện.

I mục tiêu.

- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia

- Từ chối sử dụng rợu bia, thuốc lá, ma tuý

II Đồ dùng dạy học.

+ Hình minh hoạ trang 22, 23 SGK

III các hoạt động dạy, học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ

+ Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ

sức khoẻ về thể chất và tình thần ở tuổi dậy thì? - HS trả lời.- Lắng nghe

Hoạt động 1.Trình bày các thông tin su tầm.

- Yêu cầu HS trình bày thông tin mình su tầm

đ-ợc về tác hại của rợu, bia, thuốc lá.Gv nhận xét,

khen ngợi những HS đã chuẩn bị bài tốt

GV cho HS tìm hiểu các thông tin trong SGK

- HS tiếp nối nhau giới thiệu thông tinmình đã su tầm đợc

Hoạt động 2 Tác hại của các chất gây nghiện.

- GV chia HS thành 6 nhóm, phát giấy khổ to,

bút dạ cho HS và nêu yêu cầu hoạt động

+ Đọc thông tin trong SGK

+ Kẻ bảng và hoàn thành bảng về tác hại của

thuốc lá hoặc rợu bia hoặc ma túy

- Kết luận:

- Nhóm 1, 2 hoàn thành phiếu về táchại của thuốc lá, Nhóm 3, 4 làm phiếu

về tác hại của rợu, bia Nhóm 5, 6 làmphiếu về tác hại của ma tuý

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần

Hoạt động 3: Thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện

- GV yêu cầu HS quan sát hình 22, 23 SGK

Hình minh hoạ các tình huống gì?

- GV chia HS thành 3 nhóm cho HS xây dựng

thành 1 đoạn kịch đóng vai và biểu diễn

- HS cùng quan sát hình minh hoạ vànêu

- HS làm việc theo nhóm để xây dựng

và đóng kịch theo hớng dẫn của GV

Hoạt động 4.Trò chơi hái hoa dân chủ

- GV viết các câu hỏi về tác hại của rợu bia,

thuốc lá, ma tuý vào từng mảnh giấy cài lên cây

Chia lớp theo tổ.Mỗi tổ cử một đại diện làm ban

giám khảo Lần lợt từng thành viên của tổ bốc thăm

các câu hỏi, có sự hội ý Sau đó trả lời

- HS làm việc theo nhóm

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, su tầm vỏ bao, lọ các loại thuốc

Ngày soạn: 26.09.2015

Ngày dạy : Lớp 5A: 28/09 ; 5B: 28/09

Tuần 6 Tiết 11 dùng thuốc an toàn.

I Mục tiêu.

- Nhận thức đợc sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và mua thuốc

II đồ dùng dạy học.

+ Những vỉ thuốc thờng gặp: Ampixilin, Penixilin

+ Các tấm thẻ ghi:

Trang 11

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016Uống vitamin Tiêm vitamin ăn thức ăn chứa nhiều vitamin

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

+ Nêu tác hại của rợu, bia,thuốc lá, ma tuý?

Khi bị ngời khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây

nghiên, em sẽ xử lí nh thế nào?

- HS lần lợt trả lời

Hoạt động 1.Su tầm và giới thiệu một số loại thuốc.

- Kiểm tra việc su tầm của HS.Yêu cầu HS giới

thiệu các loại thuốc mà mình su tầm đợc

? Em đã sử dụng những loại thuốc nào? em

dùng thuốc đó trong trờng hợp nào?

- Tổ trởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

- HS đứng tại chỗ giới thiệu

Hoạt động 2.Sử dụng thuốc an toàn.

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trang 24

+ Tìm câu trả lời tơng ứng với từng câu hỏi

- GV kết luận:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm câu trả lời tơng ứng với câuhỏi Dùng bút chì nối vào SGK

Hoạt động 3.Trò chơi “ ai nhanh, ai đúng”

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát giấy khổ

to, bút dạ cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi trong SGK,

sau đó sắp xếp các thẻ chữ ở câu 2 theo thứ tự u

3b Tiêm vitamin

2 Để phòng bệnh còi xơng cho trẻ cần: 1c Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

có chứa canxi và vitamin D

2b Uống canxi và vitamin D

3a Tiêm canxi

Hoạt động kết thúc.

+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lu ý điều gì?

- Nhận xét câu trả lời của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là dùng thuốc an toàn?

+ Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý điều

Trang 12

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

b) Bệnh sốt rột nguy hiểm như thế nào?

c) Nguyờn nhõn gõy ra bệnh sốt rột?

d) Bệnh sốt rột được lõy truyền như thế

- Để hiểu rừ hơn đời sống và cỏch ngăn

chặn sự phỏt triển sinh sụi của muỗi, cỏc

em cựng tỡm hiểu nội dung tiếp sau đõy:

A-no Hoạt động nhúm bàn tỡm hiểu nội dungthể hiện trờn hỡnh vẽ

- HS đớnh cõu trả lời ứng với hỡnh vẽ

- Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27

Ngày dạy : Lớp 5A: 05/10 ; 5B: 05/10

Tuần 7 Tiết 13 phòng bệnh sốt xuất huyết

I Mục tiêu.

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

II đồ dùng dạy học.

+ Bảng phụ viết sẵn phiếu học tập trong SGK

+ Hình minh hoạ trang 29 SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ.

- Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

Hoạt động 1.Tác nhân gây bệnh và con đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28.GV

nêu các câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ

trả lời

1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì?

2 Bệnh sốt xuất huyết đợc lây truyền nh

thế nào?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Tiếp nối nhau trả lời

1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết làmột loại vi rút

2 Muỗi vằn hút máu ngời bệnh trong

đó có chứa vi rút gây bệnh sốt xuấthuyết sau đó lại hút máu ngời lành,

Trang 13

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

3 Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế

Hoạt động 2.Những việc nên làm đề phòng bệnh sốt xuất huyết

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên

bảng yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý

kiến

- Gọi HS nhắc lại GV kết luận

- Hoạt động trong nhóm theo hớng dẫncủa GV và ghi các việc nhóm tìm đợccác phiếu

- Dán phiếu lên bảng và đọc kết quả

- Vài HS nhắc lại

Hoạt động 3.Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể những việc gia đình

mình, địa phơng mình làm để diệt muỗi

và bọ gậy GV kết luận

- 3 – 5 HS tiếp nối nhau nói về cáccách diệt muỗi và bọ gậy

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp, tích cự tham gia xâydựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm hiểu về bệnh viêmnão

Ngày dạy : Lớp 5A: 06/10 ; 5B: 08/10

Tiết 14 phòng bệnh viêm não

I mục tiêu.

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não

II đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ trang 30, 31 SGK

+ Bảng câu hỏi và câu trả lời trang 30 SGK phô tô phóng to, cắt rời nhau

+ Giấy khổ to, bút dạ

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh

Hoạt động 1.Tác nhân gây bệnh, đờng lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai

nhanh, ai đúng” trang 30 SGK GV chia

nhóm HS , phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ

Hoạt động 2.Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng quan

sát tranh minh hoạ trang 30, 31 SGK và trả

lời các câu hỏi Gọi HS trình bày mỗi HS

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- 4 HS tiếp nối nhau trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét và thống nhất ý kiến

+ Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy Ngủ trong màn

Hoạt động 3.Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não

Trang 14

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

- GV nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là một

bác sĩ của trung tâm y tế dự phòng huyện

Hôm nay bác phải về xã A tuyên truyền

cho bà con hiểu và biết cách phòng tránh

bệnh viêm não nếu em là bác sĩ Lâm em sẽ

nói gì với bà con xã A

- GV cho 3 HS thi tuyên truyền trớc lớp Khuyến khích các HS dới lớp đặt câu hỏi thêm cho bạn

- Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền hay,

đúng, thuyết phục nhất

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở

- Tìm hiểu về bệnh viêm gan A

Ngày soạn: 10/10/2015

Ngày dạy : Lớp 5A: 12/10 ; 5B: 12/10

Tuần 8 Tiết 15 phòng bệnh viêm gan A

I mục tiêu.

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

II đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ trang 32, 33 SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ.

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

- GV nhận xét

- Muỗi cu-lex hỳt cỏc vi rỳt cú trong mỏu cỏcgia sỳc và cỏc động vật hoang dó rồi truyềnsang cho người lành

Hoạt động 1 Chia sẻ kiến thức

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về dấu

hiệu của bệnh viêm gan A

- GV kết luận: Sốt nhẹ, đau ở vựng

bụng bờn phải, chỏn ăn

- Hoạt động theo nhóm 4.Thảo luận theo yêucầu

- Lắng nghe

Hoạt động 2 Tác nhân gây bệnh và con đờng lây truyền bệnh viêm gan A.

- Thảo luận nhóm 2: đọc thông tin trong

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng

nào?

- Kết luận: Bệnh viờm gan A do vi rỳt

viờm gan A gõy ra, bệnh lõy qua đường

tiờu húa.

- Thảo luận nhóm 2

- HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3 Cách đề phòng bệnh viêm gan A

Bệnh viêm gan A nguy hiểm nh thế

+ Bệnh viêm gan A cha có thuốc đặc trị

+ Bệnh viêm gan A làm cho cơ thể mệt mỏi,chán ăn, gầy yếu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trìnhbày với nhau 4 HS tiếp nối nhau trình bày.+H2: Uống nước đun sụi để nguội

+H3: Ăn thức ăn đó nấu chớn

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 15

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét khen ngợi HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết, ghi lại vào vở, su tầm tranh, ảnh, các thôngtin về bệnh AIDS

Ngày dạy : Lớp 5A: 13/10 ; 5B: 13/10

Tiết 16 phòng tránh HIV / AIDS.

I mục tiêu.

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS

II đồ dùng dạy học.

+ Hình minh hoạ trang 35 SGK

+ HS su tầm thông tin, tranh ảnh về phòng tránh HIV / AIDS

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng

- Cần “ăn chớn, uống sụi”, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

Hoạt động 1.Chia sẻ kiến thức

- Kiểm tra việc su tầm tài liệu, tranh ảnh về

HIV / AIDS

- Các em đã biết gì về căn bệnh nguy hiểm

này? Hãy chia sẻ điều đó với các bạn

- Nhận xét

- Tổ trởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên

- 5 – 7 HS trình bày những điều mìnhbiết, su tầm đợc về bệnh AIDS

Hoạt động 2.HIV / AIDS là gì? các con đờng lây truyền HIV / AIDS

Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ai nhanh, ai

đúng”

1 HIV / AIDS là gì?

2 Vì sao ngời ta thờng gọi HIV / AIDS là

căn bệnh thế kỉ?

3 Những ai có thể bị nhiễm HIV / AIDS?

4 HIV có thể lây truyền qua những con

đ-ờng nào?

5 Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua

đ-ờng máu của HIV

6 Làm thế nào để phát hiện ra ngời bị

nhiễm HIV / AIDS?

7 Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không

8 phòng tránh HIV / AIDS

- GV KL: HIV là tờn loại vi-rỳt làm suy

giảm khả năng miễn dịch của cơ thể

- Hoạt động theo hớng dẫn của GV

1 HIV / AIDS là hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải do vi rút HIV gây nên

Hoạt động 3.Cách phòng tránh HIV / AIDS.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 35

và đọc các thông tin

- Em biết những biện pháp nào để phòng

tránh HIV / AIDS

GV KL: Để phỏt hiện một người nhiễm HIV

hay khụng người ta thường xột nghiệm mỏu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trớc lớp

Hoạt động kết thúc.

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 16

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016Ngày soạn: 17/10/2015

Ngày dạy : Lớp 5A: 19/10 ; 5B: 19/10

Tuần 9 Tiết 17 thái độ đối với ngời nhiễm HIV / AIDS

I Mục tiêu.

+ Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

+ Không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình của họ

II đồ dùng dạy học.

+ Hình minh hoạ trang 36, 37 SGK

+ Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

HIV có thể lây truyền qua những đờng nào ?

- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/

AIDS ?

- 2 HS trả lời câu hỏi

Hoạt động 1.HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thờng

? những hoạt động tiếp xúc nào không có khả

năng lây nhiễm HIV/ AIDS

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HIV không lây

qua đờng tiếp xúc thông thờng” nh sau:

Hoạt động 2.Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình họ

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp: Yêu cầu HS

quan sát hình 2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc lời thoại

của các nhân vật và trả lời câu hỏi: “ nếu các bạn

đó là ngời quen của em, em sẽ đối xử với các bạn

thế nào? vì sao”

+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình yêu cầu HS

khác nhận xét

? Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều gì?

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận để đa ra cách ứng xử của mình

- 3 – 5 HS trình bày ý kiến của mình

HS khác nhận xét

- HS nêu, bàn bạc và thống nhất

Hoạt động 3 Bày tỏ thái độ, ý kiến.

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nh sau:

+ Phát biểu ghi tình huống cho mỗi nhóm

+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm

gì?

- GV đa ra một số tình huống

- HS hoạt động nhóm theo hớng dẫncủa GV

Hoạt động kết thúc

+ Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với ngời

nhiễm HIV và gia đình họ?

+ Làm nh vậy có tác dụng gì?

Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết, ghi lại vào vở, chuẩn bị bài sau

Ngày dạy : Lớp 5A: 20/10 ; 5B: 20/10

Tiết 18 phòng tránh bị xâm hại

I mục tiêu.

- Nêu đợc một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết đợc nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ trong SGK trang 38, 39

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 17

Giỏo ỏn Khoa học - Lớp 5 Năm học: 2015 - 2016

A Kiểm tra bài cũ

+ Những trờng hợp tiếp xúc nào không bị lây

nhiễm HIV/ AIDS ?

+ Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với

ngời nhiễm HIV và gia đình của họ? Theo em,

tại sao cần phải làm nh vậy?

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời

Hoạt động 1.Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại ?

- Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhận vật

trong hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 38 SGK

- Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp

phải nguy hiểm gì?

-Em hãy kể thêm những tình huống có thể dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại mà em biết?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ýkiến trớc lớp

- Tiếp nối nhau phát biểu

Hoạt động 2.ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Chia HS thành nhóm GV đa ra một vài tình

huống Gọi các nhóm lên đóng kịch

- Nhận xét các nhóm có sáng tạo, có lời thoại

hay, đạt hiệu quả

- Hoạt động trong nhóm theo hớngdẫn của GV

- Lên đóng kịch

Hoạt động 3.Những việc cần làm khi bị xâm hại

- Yêu cầu HS thảo luận cặp để trả lời câu hỏi:

+ Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng ta cần

+ GV kết luận: xung quanh các em có nhiều

ngời đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ các

em trong lúc khó khăn các em có thể chia sẻ,

tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những

chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận về cách ứng phó khi bị xâm hại

- Các nhóm phát biểu ý kiến

- Trả lời

+ Khi bị xâm hại, chúng ta phải nóingay với ngời lớn để đợc chia sẻ vàhớng dẫn cách giải quyết, ứng phó.+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo,chị tổng phụ trách, cô, chú, bác

- Lắng nghe

Hoạt động kết thúc.

- Để phòng tránh bị xâm hại, chúng ta phải làm gì?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái, tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết,ghi lại vào vở và su tầm tranh, ảnh, thôngtin về một vụ tai nạn giao thông đờng bộ

Ngày soạn: 24/10/2015

Ngày dạy : Lớp 5A: 26/10 ; 5B: 26/10

Tuần 10 Tiết 19 phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ

I mục tiêu.

- Nêu đợc một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi thamgia giao thông đờng bộ

II đồ dùng dạy học.

+ Hình minh hoạ trang 40 , 41 SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu.

Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động 1 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- GV nêu yêu cầu: các em hãy kể cho mọi

ngời cùng nghe về tai nạn giao thông mà

em đã từng chứng kiến hoặc su tầm đợc

Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai

- HS kể về tai nạn giao thông đờng bộ màmình biết trớc lớp

- HS nêu bổ sung Ví dụ:

Ngày đăng: 30/04/2021, 04:14

w