1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DIEN TICH HINH TAM GIAC

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thö nghiÖm cung cÊp cho ®èi t îng nghiªn cøu l îng kÏm Ýt nhÊt lµ Thö nghiÖm cung cÊp cho ®èi t îng nghiªn cøu l îng kÏm Ýt nhÊt lµ 50% khuyÕn c¸o cña Hoa Kú (RDA) vÒ nhu cÇu kÏm ë trÎ[r]

Trang 1

C ác bệnh thiếu vi

chất ở trẻ em

Th.S Nguyễn Thị Yến

Trang 2

Thiếu yếu tố vi lượng ở trẻ

em trước tuổi đến trường

Nước Thiếu máu,

thiếu sắt (%)

Thiếu vitamin

A (tiêm lâm sàng)

Thiếu Iod (mắc bệnh) Thiếu kẽm (nguy cơ)

Nam Á 52,7 35,6 17 >25

Châu Á,

Tây Thái

Bình

Dương

42 18,2 21 15-25

Cận

Sahara

châu Phi

35,2 35,5 18 >25

Mỹ Latinh

(Canbe) 22,9 19,6 11 15-25

Tổng

Trang 3

 Vai của kẽm trong co thể :

+ Kẽm tham gia vào thành của nhiều và enzym quan trọng

trong cơ thể :

- Các men tiêu hoá như : carbo-anhydraza,

carboxy-polypeptidaza, phosphataza kiềm.Nên khi thiếu kẽm khả nang hấp thu và tiêu hóa protit,lipit của thức

ăn giảm

-Kẽm tham gia vào các thành phần của các men xúc tác các phản ứng hóa học trong tế bào

như :

Ribonucleaza, AND polymeraza,

thiamin-kinaza ,có tác dụng trong chuyển hóa protit và gluxit

Trang 4

Nồng độ kẽm huyết thanh của các nhóm bệnh nhi

P<0.01 P>0.05

161 p

54.95± ± 12.17 12.17

12.4± ± 6.6 6.6

23 SDD nặng

61.65 11.83 ±

61.65 11.83 ±

9.0± ± 3.5 3.5

73 Tiêu chảy kéo dài

69.53± ± 17.31 17.31

10.3± ± 4.1 4.1

33 Tiêu chảy cấp

97.68± ± 23.80 23.80

10.8± ± 5.4 5.4

32 Trẻ khoẻ mạnh

Zn/Hn (Mg/dl)

Tuổi (tháng)

Số bệnh nhân (n)

Chỉ số

Nhóm

Trang 5

Vai trò của kẽm

 Tham gia vào thành phần của một số các hormon

tuyến tụy, tuyến yến, tuyến thượng thận Nên khi thiếu kẽm tinh hoàn teo nhỏ, tử cung không phát triển.

 Zn còn có vai tròquan trọng đối với sự tạo thành yếu

tố tăng trưỏng giống insulin ở trẻ em(IGFL ).

 Zn cần thiết cho quá trình tổng hợp

a.deoxyribonucleic và a.Ribonucleic khi thiếu Zn trên động vật gây tổn thuớng sự gắn đồng bộ của

thiamidine và chuỗi AND, tác động nay rất quan trọng đối với sự phục hồi của niêm mạc ruột thông qua tăng sinh của lớp tế bào mầm ở hẻm tuyến.

 Zn cần thiết cho sự chuyển dạng của tế bào lympho, tăng cường chức năng cửa lympho T

Trang 6

Kẽm trong điều trị tiêu chẩy ở trẻ em

Tác dụng:

1. Chức năng miễn dịch của niêm mạc ruột

2. Cấu trúc và chức năng bình th ờng ruột

3. Hồi phục niêm mạc ruột bị tổn th ơng

Cơ chế:

Kẽm đóng vai trò quan trọng trong các Enzyme kẽm loại Metallo enzyme, Poly Ribosome, màng tế bào- chức năng tế bào- đóng vai trò chủ yếu với sự phát triển và miễn dịch tế bào

Tiêu chẩy mất kẽm làm tình trạng thiếu kẽm nặng hơn

Khuyến cáo của WHO và UNICEF

Đ a kẽm và ORS triển khai tại cộng đồng 2005

Trang 7

Kẽm đối với tiêu chẩy kéo dài

Kẽm điều trị tiêu chẩy kéo dài qua phân tích 4 nghiên cứu thử

nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên cho thấy: Giảm 24% khả năng tiêu chẩy kéo dài tiếp tục (95% độ tin cậy

trong khoảng 9- 37%)

Giảm 42% điều trị thất bại hoặc tử vong (95% độ tin cậy trong

khoảng 9- 37%)c

So với nhóm chứng không điều trị kẽm

Điều chú ý là kẽm có tác dụng hiệu quả hơn ở trẻ em d ới 12

tháng tuổi là nam, teo đét hoặc nồng độ kẽm huyết thanh thấp

Trang 8

Chuyển hóa và hấp thu

kẽm

Kemx

Trang 9

Cung cấp kẽm và phòng tcc- tckd

Phân tích tổng hợp các thử nghiệm lâm sàng về vai trò của kẽm đối

với dự phòng tiêu chẩy cấp và tiêu chẩy kéo dài cho thấy

Thử nghiệm cung cấp cho đối t ợng nghiên cứu l ợng kẽm ít nhất là

50% khuyến cáo của Hoa Kỳ (RDA) về nhu cầu kẽm ở trẻ em

d ới 5 tuổi và đánh giá tần xuất mắc tiêu chẩy cấp và tiêu chẩy kéo dài qua theo dõi hàng ngày tại nhà

1 Có 7 thử nghiệm cung cấp liên tục hàng ngày cho trẻ liều RDA

hoặc gấp 2 lần RDA 5-7 ngày trong tuần trong thời gian quan sát

2 Có 3 thử nghiệm cung cấp 2- 4 lần RDA kẽm trong 2 tuần lễ và

theo dõi 2- 3 tháng tần xuất mắc tiêu chẩy cấp và tiêu chẩy kéo dài

Trang 10

Trong thử nghiệm cung cấp kẽm liên tục:

Tần xuất mắc tiêu chẩy giảm 18% so với nhóm chứng (Incidence) Tần xuất hiện mắc tiêu chẩy giảm 18% so với nhóm chứng

Không có sự khác biệt giữa các nhóm cung cấp kẽm.

Trong thử nghiệm cung cấp kẽm ngắn trong 2 tuần lễ kết quả cũng thấy nh trong cung cấp kẽm kéo dài

Tần xuất mắc tiêu chẩy giảm 11% so với nhóm chứng (OR 0,89 95% CI 0,62- 1,28)

Tần xuất hiện mắc tiêu chẩy giảm 34% so với nhóm chứng (OR 0,66 95% CI 0,52- 0,83)

Nh vậy cung cấp kẽm đầy đủ cho trẻ có tác dụng rõ rệt giảm tần xuát tiêu chẩy ở các n ớc đang phát triển

Trang 11

Kẽm và tác dụng điều trị và phòng bệnh

Một số nghiên cứu cung cấp kẽm kéo dài hoặc ngắn hạn

có tác dụng làm giảm tần xuất mắc ly trong thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp kẽm khi trẻ đang bị lỵ cấp tính

bởi trực khuẩn lỵ cho thấy có cải thiện đáp ứng miễn diạch tốt với các kháng thể kháng lỵ rõ rệt trong huyết thanh, tăng tỷ lệ lymphocyt B, t ơng bào cũng nh IgA đặc hiệu

Với tất cả các lý do trên: Kẽm có vai trò hỗ trợ với

kháng sinh trong điều trị tiêu chẩy phan có máu

Trang 12

Cung cấp kẽm và sử dụng kháng sinh không hợp lý

trong điều trị tiêu chẩy

Sử dụng kháng sinh không hợp lý trong điều trị tiêu chẩy dẫn tới

tình trạng kháng kháng sinh ở các n ớc đang phát triển (Bangladesh 26% thuốc mua là kháng sinh dùng chủ yếu ở trẻ tiêu chẩy- trong đó 48% chỉ mua thuốc dùng 1 lần/ ngày) Khi sử dụng kẽm để điều trị tiêu chẩy làm giảm nhu cầu dùng

kháng sinh đ ợc coi là 1 thứ thuốc đ ợc sử dụng để điều trị tiêu chẩy

Nghiên cứu ở cộng đồng tại Matlab (Bangladesh) trên 30 vùng

với 200 trẻ 3- 59 tháng

ở những vùng cung cấp kẽm tỷ lệ sử dụng kháng sinh giảm đi

70%, giảm đi tới cửa hàng thuốc và bác sỹ trạm y tế xã- giảm sử dụng kháng sinh không hợp lý

Trang 13

Thử nghiệm đánh giá hiệu quả của bổ

sung kẽm đối với phòng tiêu chảy,

viêm phổi

tiêu chảy giảm

Tần suất mắc viêm phổi

Việt Nam Ninh 1998 146 44% 44%

Ấn Độ Sazawal 1997,

1998 579 8% 43%

Jamaica Meeks-Ganew 61 8% 88%

Papua

new

ghinê

Sharkar 1999 274 12%

Ấn Độ Bandari 2002 2482 26%

Trang 14

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

THIẾU KẼM Ở TRẺ EM

Đa dạng hoá bữa ăn, chọn thức ăn giàu protein, có nhiều sắt, kẽm: các loại thịt, hải sản,

Thức

trứng

Trang 15

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

THIẾU KẼM Ở TRẺ EM

cơ cao

Chú ý

viêm dạ dày, ỉa chảy, nôn mửa 1500 mg/ngày x 3 ngày (Brock 1977)

Trang 16

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

THIẾU KẼM Ở TRẺ EM

sung sắt, kẽm, iốt vào bột dinh dưỡng, sữa, thức ăn chế biến sẵn: không quá đắt, thức ăn phổ biến, bảo quản ổn định.

vitamin C, A, lactic.

Trang 17

Khuyến cáo sử dụng kẽm

trong 60 giây trong n ớc hoặc trong sữa

6 đóng gói phải đủ dùng cho 1 đợt 10- 14 ngày tuỳ thuộc loại liều cơ bản

Trang 18

Sử dụng kẽm trong điều trị tiêu chảy

Lỵ trực khuẩn ngày càng quan trọng vì tình trạng

đa kháng kháng sinh điều trị lỵ thất bại dẫn

đến các biến chứng và tử vong.

Kháng sinh có hiệu quả trong điều trị lỵ làm giảm sốt, bụng, giảm thời gian bài tiết mầm bệnh ngăn chặn sự lây truyền bậnh và giảm nguy cơ các biến chứng tiềm ẩn.

WHO khuyến cáo chỉ điều trị kháng sinh ở những tr ờng hợp tiêu chẩy phân máu

Trang 19

KÏm sö dông trong ®iÒu trÞ tiªu chÈy lµm gi¶m tû lÖ m¾c bÖnh vµ tû lÖ tö vong

KÏm víi ORS vµ gi¸o dôc søc khoÎ sÏ lµm gi¶m viÖc sö dông kh¸ng sinh kh«ng hîp lý dÉn tíi t×nh tr¹ng

kh¸ng thuèc

Trang 20

XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN

Ngày đăng: 29/04/2021, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w