Mục tiêu của Giáo án Sinh học lớp 10 bài 4 là Kể tên được một loại cacbohidrat và lipit có trong cơ thể sinh vật, nêu được chức năng của cacbonhidrat và lipit đối với cơ thể sinh vật.
Trang 1Ngày soạn: 28/09/2016 GVBS : Bùi Tấn Lâm
Ngày dạy: 3/10/2016
Lớp dạy: 10
Tiết 5 - Bài 4:
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Kể tên được một loại cacbohidrat và lipit có trong cơ thể sinh vật
- Nêu được chức năng của cacbonhidrat và lipit đối với cơ thể sinh vật
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng, phân tích, so sánh, hệ thống hóa
3 Thái độ
Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp thuyết trình – nêu vấn đề
- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi
III Tiến trình bài giảng
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Đặt vấn đề: Chúng ta thường nghe cha mẹ bảo rằng ăn nhiều thịt cho có nhiều
protein, vậy protein là gì, cấu trúc như thế nào và chức năng của protein trong cơ thể sinh vật là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 5: Protein
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc chức năng của
cacbohidrat
GV: Em hãy kể tên một số loại đường mà em biết?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Cung cấp một số công thức hóa hộc của một số
loại đường, yêu cầu hs nhận xét về cấu tạo chung
của cacbohidrat
HS: Thảo luận và trả lời.
GV: Dựa vào cấu tạo, người ta chia cacbohidrat
I Cacbohidrat
1 Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữa cơ được cấu tạo từ 3 nguyên tố: C, H,
O, theo nguyên tắc đa phân
- Gồm 3 loại:
+ Đường đơn: Glucozo, fructozo
+ Đường đôi: Saccarozo,
Trang 2thành mấy loại? Cho ví dụ
HS: trả lời.
GV: Yêu cầu hs rút ra chức năng của cacbohidrat.
HS: trả lời.
GV: Đưa ví dụ liên hệ thực tế: uống nước đường,
sữa sẽ chống mệt mỏi, thành tế bào cấu tạo từ
xenlulozo, các thụ thể nhận biết có bản chất là
glycoprotein…
mantozo
+ Đường đa: Xenlulozo, tinh bột
2 Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên
tế bào và các bộ phận của cơ thể
- Liên kết với protein thành glycoprotein cấu tạo nên các thành phần của tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc, chức năng của
lipit
GV: Có rất nhiều loại lipit khác nhau, nhưng chúng
đều có chung đặc điểm, đó là gì?
HS: Trả lời: Kị nước
GV: Dựa vào cấu trúc người ta chia lipit thành 2
loại chính là lipit đơn giản và lipit phức tạp Em hãy
sắp xếp các loại lipit sau theo đúng phân loại của
chúng: Mỡ, photpholipit, dầu thực vật, steroid, sáp,
vitamin, sắc tố…
HS: + Lipit đơn giản: mỡ, dầu thực vật, sáp
+ lipit phức tạp: Photpholipit, steroid, vitamin, sắc
tố
GV: Chức năng của lipit là gì?
HS: trả lời
II Chức năng của protein
- lipit là HCHC không tan trong nước, mà chỉ tan trong dung môi hữa cơ
- Gồm 2 loại chính:
+ Lipit đơn giản: mỡ, dầu thực vật, sáp
+ Lipit phức tạp: Photpholipit, steroid, vitamin, sắc tố
Chức năng:
- Mỡ, dầu thực vật: dự trữ năng lượng cho cơ thể
- Photpholipit kép cấu tạo nên màng sinh chất
- Điều hòa các quá trình trao đổi chất: steroit, hoocmon, vitamin
4 Củng cố
Câu 1 Cacbohidrat có cấu tạo như thế nào? Gồm những loại nào?
Câu 2 Kể tên một số dạng lipit? Chức năng của lipit là gì?
5 Dặn dò
- Học bài và chuẩn bị bài 5: “Prôtêin”
6 Rút kinh nghiệm
Trang 3………
………
………