Mục tiêu của Giáo án Sinh học lớp 10 bài 7 là Trình bày được đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
Trang 1Ngày soạn : 26/10/2016 GSBS : Bùi Tấn Lâm
Ngày dạy: 31/10/2016
Lớp dạy: 10
Tiết 9 - Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, học sinh phải đạt được những mục tiêu sau:
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm nhỏ
3 Thái độ
- Ý thức về sự tồn tại của vi khuẩn
- Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp – tìm tòi bộ phận
- Phương pháp thảo luận nhóm
III Chuẩn bị
Tranh về tế bào nhân sơ, phiếu học tập, đáp án phiếu học tập, giáo án, sách giáo khoa Sinh học 10 CB, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kỹ năng
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: ổn định trật tự, kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 2Câu 1: Nêu sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN?
Câu 2: Nếu chức năng của các loại ARN?
3 Tiến trình bài học
Đặt vấn đề: Năm 1665, khi Robert Hook sử dụng kính hiển vi quan sát lát mỏng
của cây bấc, ông thấy các lát mỏng đều được cấu tạo từ nhiều khoang rỗng và ông đã đưa ra những mô tả đầu tiên về tế bào, ông cho rằng tế bào là “những khoang rỗng” xếp sít nhau Tuy nhiên, đó chỉ là những tế bào chết Vài năm sau, Leeuwenhoek đã quan sát được các tế bào sống đầu tiên Đến năm 1838, Schleiden đã đưa ra học thuyết
tế bào: “Tất cả các cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào” Một năm sau đó, Theodor Schwarm cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào
Có thể thấy, tế bào có kích thước rất nhỏ nhưng lại là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống, vậy tế bào có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu chương II:
“Cấu trúc của tế bào”, Bài 7: “Tế bào nhân sơ”.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực Tất cả các loại tế bào đều có 3 thành
phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc
nhân
Vậy để xếp môt loại tế bào nào đó vào nhóm tế bào nhân sơ
thì chúng cần có những đặc điểm nào? Cả lớp nghiên cứu
sách giáo khoa, mục I, trang 31, các đặc điểm chung của tế
bào nhân sơ
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ thì mang lại cho
chúng ưu điểm gì?
HS: Trả lời.
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Nhân chưa có màng nhân bao bọc Nhân sơ
- Tế bào chất có cấu tạo đơn giản
- Kích thước nhỏ:
khoảng 1- 5m
* Lợi thế: Kích thước
nhỏ giúp vi khuẩn trao đổi chất với môi trường sống nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân sơ
GV treo tranh sơ đồ cấu trúc điển hình của 1 trực khuẩn.
GV: Các em quan sát tranh và cho biết cấu tạo tế bào nhân
sơ gồm những thành phần nào?
HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
GV: Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm 3 thành
phần chính là MSC, TBC và vùng nhân Ngoài các thành
phần đó ra, TBNS còn có thành tế bào, lông và roi… Cấu tạo
và chức năng của những thành phần này là gì, chúng ta sang
mục II Cấu tạo tế bào nhân sơ
GV: Chia nhóm: 2 bạn một bàn cùng làm việc với nhau,
nghiên cứu mục II sách giáo khoa trang 32-33, tìm hiểu cấu
tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo TBNS trong
thời gian 10 phút
Phiếu học tập số 7.1: Cấu tạo và chức năng của các bào quan
trong tế bào nhân sơ
Thành tế bào
Màng sinh
chất
Lông và roi
Tế bào chất
Vùng nhân
HS: Hoàn thành phiếu học tập.
GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả, phản biện và bổ
sung để hoàn thiện phiếu học tập
GV: Tổng kết kiến thức
II Cấu tạo tế bào nhân sơ
Nội dung phiếu học tập
4 Củng cố
Câu 1: Thành phần chính của một tế bào nhân sơ là gì?
A Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
B Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân, NST
C Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan
D Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST
Câu 2: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế gì?
Trang 4A Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B Dễ phát tán và phân bố rộng
C Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh
D Thích hợp với đời sống kí sinh
Học sinh đọc phần Em có biết?
5 Dặn dò
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 8 - 9: Tế bào nhân thực
Đáp án phiếu học tập
Thành tế bào
-Chủ yếu từ peptidoglican
- Dựa vào thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại: Gram âm và Gram dương
Bảo vệ và giữ ổn định hình dạng tế bào
Màng sinh chất Gồm lớp kép photpholipit và prôtêin. Bảo vệ tế bào và trao
đổi chất có chọn lọc
Lông và roi
Có bản chất là protein - Roi: Giúp vi khuẩn
di chuyển
- Lông: Giúp vi khuẩn bám vào các bề mặt của thụ thể
Tế bào chất Gồm 2 thành phần: Bào tương và các ribôxôm Nơi chứa riboxom,
hạt dự trữ, bào tương
Vùng nhân Chưa có màng nhân Thường chứa 1 phân
tử AND mạch vòng
Mang thông tin di truyền
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………