- GVCN ph¶i n¾m ch¾c hoµn c¶nh gia ®×nh cña tõng em häc sinh trong líp m×nh theo dái chÆt chÏ vµ thêng xuyªn n¾m sØ sè cña líp m×nh trong tõng tiÕt hoc, buæi häc.. Quan hÖ chÆt chÏ víi p[r]
Trang 1kế hoạch chuyên môn
Năm học: 2010-2011
A.Các căn cứ
1.Căn cứ hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 của Ngành
2.Căn cứ tình hình thực tế chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ
3 Căn cứ kết quả giáo dục năm học 2009-2010
B Đặc điểm tình hình.
I Thuận lợi - Khó khăn.
1 Thuận lợi:
- Về đội ngũ:
Đa số Gv trẻ nhiệt tình, năng động, sáng tạo, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, có năng lực chuyên môn và công tác chủ nhiệm lớp Giáo viên có ý thức tự học, tự rèn luyện bồi d-ỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Đa số GV đều đã tham gia thi GV dạy giỏi các cấp
- Về học sinh:
Có phong trào thi đua học tập và rèn luyện Có ý thức học tập, luôn vâng lời thầy cô giáo
- Về môi trờng giáo dục:
Đợc sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD-ĐT Sự quan tâm đúng mức của lảnh đạo địa phơng, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn Sự phối hợp của các bậc phụ huynh với nhà trờng
2 Khó khăn
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, các phơng tiện dạy học cha đảm bảo Phòng chức năng còn thiếu
- Đội ngũ GV đa số vừa mới vào nghề kinh nghiệm giảng dạy và các hoạt động khác còn non Số GV có kinh nghiệm lại thiếu sức khoẻ
- Chất lợng học sinh còn yếu, ý thức học tập cha cao
- Một số học sinh ở xa trờng nh Tân Sơn, Khe Z không thuận tiện trong việc đI lại
- Một số phụ huynh cha thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình
II Về số lợng:
1 Đội ngũ giáo viên :
*Tình hình đội ngũ CBQL, GV, NV:
- Trờng hiện tại có 33 CB- GV- NV,trong đó:
+Cán bộ quản lý: 2 đ/c biên chế 2 đ/c ; nữ 1
+Giáo viên Tổng phụ trách đội: 1
+Nhân viên: 4 đ/c; biên chế: 4; nữ 4
- Tổng số giáo viên 26 Trong đó
- Giáo viên đạt chuẩn trở lên: 30 ( Đại học: 12; Cao đẵng:18)
- Giáo viên cha đạt chuẩn(10+3): 0
- Phân ban: Toán - Lý:05; Toán-Tin:03 Hoá - Sinh: 01;Sinh - Công nghệ:01;Sinh:01;
Địa- GDCD: 00; Địa –Sinh:01
Văn- Sử: 05; Văn:01; Văn-NC:02; Anh văn: 03; Nhạc-Sử: 01; MT: 01; Thể dục: 01
* Năng lực s phạm trong năm qua:
+Xếp loại năng lực quản lý: Tốt : 2đ/c
+Xếp loại năng lực của giáo viên loại tốt: 1 đ/c (….)
+ Loại khá: 28 đ/c(…)
+ Loại yếu: 0
+Nhân viên Xếp loại khá: 4 đ/c
2 Tình hình học sinh:
2.1 Duy trì sĩ số:
+Tổng số học sinh đầu năm: 547
Số lợng học sinh bỏ học: 09 em (tỷ lệ: 1,6%)
Số học sinh đầu kỳ II : 538
2.2 Chất lợng năm học 2009-2010
số HS
Hạnh kiểm
Trang 26 111 68 61.26 42
37.8
31.3
23.5
27.9
Toàn cấp 533 372 69.79 159
29.8
LỚP số HS Tổng
Học lực
6.3
1 33
29.7
6.6
7 51
34.0
5.8
8 28
20.5
7.3
5 40
29.4
Toàn
6.5
7 152
28.5
3 ChÊt lîng bé m«n n¨m 2009-2010
To¸n
6 111 9 8.1% 27 24.3% 36 32.4% 33 29.7% 6 5.4%
8 136 11 8.1% 23 16.9% 66 48.5% 36 26.5% 0 0.0%
VËt lý
Ho¸
häc 8 136 4 2.9% 27 19.9% 97 71.3% 8 5.9% 0 0.0%
9 136 8 5.9% 24 17.6% 104 76.5% 0 0.0% 0 0.0%
Sinh
vËt
6 111 11 9.9% 41 36.9% 45 40.5% 14 12.6% 0 0.0%
9 136 13 9.6% 60 44.1% 63 46.3% 0 0.0% 0 0.0%
Trang 38 136 21 15.4% 59 43.4% 51 37.5% 5 3.7% 0 0.0%
N.Văn
6 111 7 6.3% 29 26.1% 65 58.6% 10 9.0% 0 0.0%
7 150 11 7.3% 63 42.0% 70 46.7% 6 4.0% 0 0.0%
8 136 1 0.7% 26 19.1% 94 69.1% 15 11.0% 0 0.0%
9 136 7 5.1% 38 27.9% 88 64.7% 3 2.2% 0 0.0%
Lịch sử
8 136 11 8.1% 56 41.2% 59 43.4% 10 0.0% 0 0.0%
Địa lý
6 111 9 8.1% 65 58.6% 37 33.3% 0 0.0% 0 0.0%
8 136 12 8.8% 54 39.7% 68 50.0% 2 1.5% 0 0.0%
GDCD
8 136 12 8.8% 60 44.1% 64 47.1% 0 0.0% 0 0.0%
9 136 10 7.4% 76 55.9% 50 36.8% 0 0.0% 0 0.0%
TDục
6 111 9 8.1% 74 0.6667 28 25.2% 0 0.0% 0 0.0%
A.Nhạc
6 111 6 5.4% 63 0.5676 42 37.8% 0 0.0% 0 0.0%
M.Thuật
6 111 2 1.8% 71 0.6396 38 34.2% 0 0.0% 0 0.0%
7 150 1 0.7% 98 0.6533 51 34.0% 0 0.0% 0 0.0%
8 136 11 8.1% 94 0.6912 31 22.8% 0 0.0% 0 0.0%
9 136 9 6.6% 69 0.5074 58 42.6% 0 0.0% 0 0.0%
T Anh
6 111 11 9.9% 24 0.2162 43 38.7% 31 27.9% 2 1.8%
8 136 7 5.1% 23 0.1691 76 55.9% 30 22.1% 0 0.0%
9 136 5 3.7% 33 0.2426 88 64.7% 10 7.4% 0 0.0%
Tin
học
6 111 9 8.1% 45 0.4054 50 45.0% 7 6.3% 0 0.0%
8 136 8 5.9% 41 0.3015 71 52.2% 16 11.8% 0 0.0%
9 136 11 8.1% 75 0.5515 50 36.8% 0 0.0% 0 0.0%
C Kế hoạch thực hiện
I Mục tiêu chung:
Năm học 2010-2011 GD THCS tập trung thực hiện những nhiệm vụ trong tâm: Tiếp tục triễn khai sâu rộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” gắn chặt với cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gơng đạo đức
Trang 4tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” Năm học với chủ đề “ Năm học tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục” Chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo nhà giáo, lơng tâm nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và cáo bộ quản lý giáo dục.Tập trung chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chơng trình, đẩy mạnh đổi mới phơng pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và dạy học, đổi mới quản lý chỉ đạo nhằm đảm bảo chất lợng GD THCS; xây dựng trờng đạt chuẩn Quốc gia đáp ứng yêu cầu giáo dục chất lợng ngày càng cao
II Về công tác tổ chức:
1.Thời gian thực hiện: Từ tuần 01 đến hết tuần 37
2.Tổ chuyên môn trờng chia thành 03 tổ
- Tổ Toán - Lý Gồm 09 đ/c ( Trong đó có 01 Gv hợp đồng)
Tổ trởng: Nguyễn Xuân Thứ , Tổ phó: Mai Thanh Hải
- Tổ Chuyên biệt: Gồm 8 đ/c
Tổ trởng: Trơng Quang Tặng, Tổ phó: Hoàng Thuỳ Anh
- Tổ Văn - Sử: Gồm 09 đ/c ( Trong đó có 01 GV hợp đồng)
Tổ trởng: Trơng Thị Lan , Tổ phó: Phan Thị Thu
* Triển khai các chuyên đề:
+ Chuyên đề về phơng pháp dạy học
+ Chuyên đề về soạn giáo án mẫu
+ Chuyên đề về Làm đồ dùng dạy học
+ Chuyên đề về thí nghiệm thực hành
+ Chuyên đề về bồi dỡng học sinh giỏi
+ Chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy-học
III Phân công phần hành và danh hiệu đăng ký:
Phần hành trách nhiệm-Thực hiện từ 23-08-2009
vụ ĐT Hệ Môn ĐT Phần hành công tác, chuyên môn Tiết/T uần
1 Trần Thị Linh HT ĐH Toán Phụ trách chung-Phụ trách khối KHXH-Dạy
kiểm tra- dạy hớng nghiệp- Chỉ đạo TV
2
2 Trần Hiếu Nghĩa PHT ĐH Toán Phụ trách chuyên môn- Chỉ đạo tổ KHTN, tổ
CB -Phổ cập- Dạy Toán9 2 - Chỉ đạo TB
4
4 Phan Thị Thu TP ĐH Văn Văn8 1-2 , TC Văn 8, PĐ Văn 8, CN8 1 , TKý HĐ 20
5 Hồ Thị Loan CĐ Văn- NC Văn 7 2 , TC Văn 7 GD 9,GD 7,Sử6, CN7 2 20
6 Lê Thị Đàm CĐ Văn- Sử Văn 9 3-4 , TCVăn 9 , Sử 9 3-4 CN9 4 20
7 Mai Xuân Hợp CĐ Văn- Sử Văn 6 3 , TC Văn 6 3 ,Sử K9 ,Sử7 1 Sử 8 1-2 , BD Sử
9, LĐ
20
8 Phan Xuân Sang CĐ Văn- Sử Văn 8 3-4 , TC Văn 8 1-2 Địa 8, CN 8 3 ,Địa 6 1 20
9 Nguyễn Thị Lam CĐ Văn- NC Văn 6 1-2 ,Sử 7 3 TC Văn 6 1-2 ,CNghệ6 3 PĐ Văn
13 Nguyễn Xuân Thứ TT CĐ Toán-Lý Toán9 1 Lý9, BDLý9 , TC Toán 9 1 19
14 Mai Thanh Hải TP
BTCĐ CĐ Sinh -CN Sinh K9,K7, BD Sinh 9 CNghệ 9
15 Trần Quốc Hng CĐ Toán-Lý Toán 9 3-4 , Lý K7,TCToán 9 2-3-4 CN 9 3 19
17 Trần Đình Vũ CĐ Toán-Lý Toán 6 3 TCToán 6 3 ,PĐToánK6,Lý K6,LýK8,
CN 6 3
19
19 Hoàng Minh Đức CĐ Toán-Lý Toán7 2-3 ,TCToán7 2-3 ,BDCasio
21 Hoàng Thị Luyến CĐ Toán-Lý Toán 8 2-3-4 , TC Toán 8 2-3-4 ,PĐ Toán 8, CNghệ6 1 19
23 Nguyễn Xuân Năm Toán Lý Toán 6 1-2 , TC Toán 6 1-2 , CNghệ 8 18
25 Trơng Quang Tặng TT CĐ Sinh Địa Địa K9 BDĐịa9, Địa K7,Địa 6 2-3 20
26 Hoàng Thuỳ Anh TP ĐH Anh văn Anh K9 CNghệ 7, BDAnh9, CN 9 2 20
29 Hoàng Trọng An ĐH Thể dục TPT, Phụ trách HĐNGLL,Thể Dục K9 19
Trang 530 Đào Anh Việt ĐH Mỹ thuật M.Thuật K6,K7,K8,K9,CN 7 18
34 Trần Thị Thiết TC Văn th Văn th lu trữ+ TV
IV Chỉ tiêu
4.1 Về số l ợng:
a Yêu cầu cần đạt:
Xác định đây là nhiệm vụ hàng đầu đòi hỏi mỗi một CBGV phải đợc coi trọng
GV phải tìm mọi biện pháp để thu hút học sinh vào trơng Động viên học sinh đi học chuyên cần Tránh hiện tợng nghĩ học vô lý do, bỏ tiết, bỏ học giữa chừng Tất cả giáo viên đặc biệt là GVCN có trách nhiệm cao trong công tác quản lý số lợng học sinh trong từng tiết học, buổi học
b Chỉ tiêu:
- Giữ vững số lợng: 14 lớp với tổng số 499 h/s
Trong đó:
+ Khối 6: 108 em + Khối 7: 111 em
+ Khối 8: 150 em + Khối 9: 130 em
- Tỉ lệ học sinh bỏ học: 2%
- Tỷ lệ chuyên cần: 99%.trở lên
- Duy trì tốt công tác phổ cập THCS trên địa bàn
c Biện pháp:
- GVCN phải nắm chắc hoàn cảnh gia đình của từng em học sinh trong lớp mình theo dỏi chặt chẽ và thờng xuyên nắm sỉ số của lớp mình trong từng tiết hoc, buổi học Quan hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh Phát hiện và tìm hiểu lý do học sinh bỏ học,
bỏ tiết để có biện pháp uốn nắn kịp thời Đối với những em vì điều kiện hoàn cảnh khó khăn, phải tìm mọi biện pháp động viên các em không những bằng tinh thần mà bằng vật chất nhờ sự quyên góp của tập thể lớp, chi đội
- GV phải coi công tác này là một nhiệm vụ và là trách nhiệm, không đợc quan niệm đó là công việc của GVCN hay lãnh đạo trờng GVBM phải có sổ theo dỏi và quản lý học sinh theo mổi tiết dạy của mình Có biện pháp phù hợp với những học sinh thờng xuyên bỏ tiết mình dạy GVBM luôn coi trọng việc nâng cao chất lợng tiết dạy nhằm gây hứng thú cho học sinh học bộ môn Thờng xuyên quan hệ chặt chẽ với GVCN để cùng kết hợp giáo dục những em lời học
- Công tác Đội, Đoàn phải có nhiều hoạt động, nội dung phong phú, hấp dẫn phải cải tiến hình thức sinh hoạt nhằm xây dựng học học sinh ý thức yêu tr ờng, yêu lớp
Đồng thời Đội, Đoàn phải tổ chức hoạt động các phong trào thi đua, có kiểm tra, có kiểm tra đánh giá thật chặt chẻ, chính xác và đủ tiêu chuẩn duy trì số lợng, đảm bảo chuyên cần là một trong những tiêu chuẩn đánh giá thi đua của liên đội
- GVCN quan hệ chặt chẻ với phụ huynh, kết hợp với phụ huynh để quản lý chuyên cần của học sinh nhất là học sinh có ý thức học tập cha tốt
4.2 Chỉ tiêu về chất lợng 2 mặt:
a)Học Lực:
Học lực
S
Trơng Thị Lan 91
Hoàng Thuỳ Anh 92
Trần Quốc Hng 93
Phan Thị Thu 81
Trang 6TrÇn ThÞ Mai Hoa 82
Phan Xu©n Sang 83
TrÇn ThÞ Trinh 84
§µo Anh ViÖt 71
Hå ThÞ Kim Loan 72
TrÇn ThÞ HiÒn 73
NguyÔn ThÞ Lam 61
TrÞnh ThÞ Th¶o 62
TrÇn §×nh Vò 63
Toµn trêng
b)H¹nh kiÓm:
H¹nh kiÓm
Tr¬ng ThÞ Lan 91
Hoµng Thuú Anh 92
TrÇn Quèc Hng 93
Lª ThÞ §µm 94
Phan ThÞ Thu 81
TrÇn ThÞ Mai Hoa 82
Phan Xu©n Sang 83
TrÇn ThÞ Trinh 84
§µo Anh ViÖt 71
Hå ThÞ Kim Loan 72
TrÇn ThÞ HiÒn 73
NguyÔn ThÞ Lam 61
TrÞnh ThÞ Th¶o 62
TrÇn §×nh Vò 63
Toµn trêng
4.3 ChØ tiªu chÊt lîng bé m«n
Trang 7M«n Khèi TS häc sinh Giái Kh¸ T.B×nh YÕu KÐm
To¸n
6
7
8
Trang 89 T.Trêng
VËt lý
6 7 8 9 T.Trêng
Ho¸
9 T.Trêng
Sinh
vËt
6 7 8 9 T.Trêng
C.NghÖ
6 7 8 9 T.Trêng
N.V¨n
6 7 8 9 T.Trêng
LÞch sö
6 7 8 9 T.Trêng
§Þa lý
6 7 8 9 T.Trêng
GDCD
6 7 8 9 T.Trêng
TDôc
6 7 8 9 T.Trêng
A.Nh¹c
6 7 8 9 T.Trêng
M.ThuËt
6 7 8
Trang 9T.Trờng
T Anh
6
7
8
9
T.Trờng
Tin
học
6
7
8
9
T.Trờng
3.4 Chỉ tiêu lên lớp ( sau khi thi lại) và duy trì sĩ số:
Khối lớp Bỏ học Lu ban Lên lớp(tốt nghiệp) Ghi chú
6
7
8
9
Toàn
tr-ờng
3.5 Chỉ tiêu về chất lợng mũi nhọn:
Môn thi Số lợng H/S tham gia Chỉ tiêu cần đạt Ghi chú
Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp tỉnh Toán
Lý
Hoá
Sinh
Văn
Sử
Địa
Ngoai ngữ
TDTT
Casio
* Danhsách học sinh bồi dỡng HSG
Trần Ngọc Đạt Trần Đình Thắng
2 N.Văn Đoàn Thị Hiển Trơng Thị Lan
Mai Hữu Trờng Hợi
3 Sinh Trần Ngọc Hùng Mai Thanh Hải
Phạm Thị Lan
Trần Ngọc Đạt
Trơng Ngọc Hòa
6 Lý Trần Ngọc Hùng Nguyễn Xuân Thứ
Trần Đình Thắng
Trần Ngọc Đạt Trần Đình Thắng
Trang 10Biện pháp :
* Về đạo đức
- Trớc hết giáo viên phải là gong mẫu trong tác phong, lối sống
- Thực sự là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo
- Giáo viên chủ nhiệm ngay từ đằu năm học phải khảo sắt nắm chắc chất lợng của học sinh về mặt đạo đức Nắm chắc hoàn cảnh của từng học sinh Nắm đợc tâm t nguyện vọng của các em đặc biệt là những học sinh còn yếu kém về mặt đạo đức
- Giáo dục học sinh thông qua gơng ngời tốt việc tốt Đánh giá học sinh phải công bằng, khách quan, không có định kiến, trù dập học sinh Luôn theo dỏi, động viên khuyến khích học sinh khi có tiến bộ về mặt đạo đức
- Nêu cao vai trò công tác Đội, Đoàn để lôi cuốn các em tham gia các hoạt động tập thể, giảm thời gian chơi lêu lỏng
- Mỗi CBGVcoi việc giáo dục học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng của mình Không đợc coi đó chỉ là nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm hay của lãnh đạo trờng
- Mổi GV đặc biệt là GVCN có kết hợp chặt chẽ với phụ huynh để có biện pháp kết hợp giáo dục
- Kết hợp với các cơ quan đoàn thể trong địa phơng nh: Công an, thôn xóm, Hội phụ nữ, Hội ngời cao tuổi, Chi bộ thôn
- Có biện pháp xử lý đúng mức với những học sinh đợc giáo dục nhiều nhng không tiến bộ
* Về học tập và dạy học
- Xây dựng động cơ thái độ học tập cho học sinh GVBM có trách nhiệm với chất lợng bộ môn mình trực tiếp giảng dạy Hớng dẫn học sinh phơng pháp học bộ môn đặc biệt là đối với học sinh lớp 6 cha quen với phơng pháp học ở THCS Thờng xuyên theo dõi, ý thức học tập, chất lợng học bộ môn của học sinh thông qua việc quản lý số lợng, kiểm tra sách vở, học bài, làm bài tập của học sinh
- Xây dựng đợc nề nếp soạn giảng của giáo viên, việc cải tiến phơng pháp giảng dạy nhằm không ngừng nâng cao chất lợng của mổi tiết lên lớp Nhằm gây đợc hứng thú, yêu thích bộ môn Luôn chú trọng các đối tợng học sinh
- Xây dựng đợc nề nếp, nội dung họp tổ chuyên môn Tổ chuyên môn họp không nặng về hành chính mà đi sâu xây dựng, trao đổi rút kinh nghiệm trong việc thao giảng
dự giờ, xây dựng việc đổi mới phơng pháp
Chú trọng việc bồi dỡng năng lực s phạm cho mổi thành viên trong tổ
- Cùng với các đồng chí trong Ban giám hiệu tổ chức các phong trào:
+ Thực tập, kiến tập, ở các tổ chuyên môn
+ Tăng cờng bồi dỡng việc sử dụng đồ dùng dạy học Làm đồ dùng, cải tiến những
đồ dùng hiện có mà kém hiệu quả trong gỉng dạy
+Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để xây dựng phong trào trong trờng vào đầu tháng 10, qua đó để chọn giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh
+ Chỉ đạo các tổ xây dựng các chuyên đề về đổi mới phơng pháp giảng dạy ở
đơn vị trờng hay cụm, cử giáo viên tham gia hội thảo đổi mới phơng pháp giảng dạy các bộ môn do cấp trên tổ chức Mổi tổ bộ môn xây dựng đợc 2-3 chuyên đề về đổi mới phơng pháp dạy học có tính thực tiển cao
- Cùng với các đồng chí trong Ban giám hiệu có kiểm tra thờng xuyên và định kỳ, kiểm tra đột xuất- KT chuyên đề, kiểm tra toàn diện nhằm thúc đẩy việc thực hiện kỹ
c-ơng dạy và học đồng thời có những điều chỉnh kịp thời cho giáo viên trong dạy và các công tác khác (nếu cần) và qua kiểm tra để đánh giá giáo viên một cách chính xác
- Trong công tác bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu
+ Phải có kế hoạch bồi dỡng trớc khi vào năm học để có định hớng bố trí chủ nhiệm, phân công phần hành
+ Có kế hoạch tuyển chọn học sinh giỏi ngay từ đầu năm, đó là:
* Thời gian tuyển chọn : Từ ngày 10/9 - 30/9
* Phơng án tuyển chọn: Đảm bảo tính kế thừa, số lợng tơng đối đồng đều và chất lợng giữa các đội trong mỗi khối
Thứ tự tuyển chọn:
Văn +Toán Anh+ Lý Hoá Sinh Sử +Địa (Đối với khối 8,9) Khối 6,7 tuyển chọn Toán và Văn
Trang 11* Giao cho tổ thể dục lên kế hoạch tuyển chọn đội năng khiếu TDTT Triển khai bồi dỡng vào giữa tháng 10 Mỗi bộ môn tập ít nhất một buổi/tuần
* Trong quá trình bồi dỡng tổ chức thi tuyển lại đội tuyển từ 2 - 3 lần:
Lần 1: Cuối tháng 11
Lần 2: Vào cuối tháng 12
Lần 3: Trớc ngày 20/2
*Giao khoán cho giáo viên bồi dỡng về số lợng, chất lợng của đội mình phụ trách
* Trờng tạo mọi điều kiện tốt nhất (có thể) về điều kiện thời gian, tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh
- Cải tiến việc tổ chức kiểm tra, chấm bài học kỳ Quản lý tốt việc chấm bài, ghi
điểm của giáo viên nhằm đánh giá chất lợng học sinh một cách thực chất
* Giáo viên bồi dỡng đội tuyển:
Địa Trơng Quang Tặng
Ngoai ngữ Hoàng Thuỳ Anh
4.5 Chỉ tiêu GV Thi đạt Gv giỏi
Cấp trờng:
Cấp huyện:
Cấp tỉnh:
Một số quy định
A Về hồ sơ:
1 Đối với giáo viên:
Kẹp tập hồ sơ, tập giáo án, sổ ghi chép, sổ dự giờ, báo giảng, sổ điểm cá nhân, sổ ghi tích luỹ chuyên môn, kế hoạch cá nhân, kế hoạch môn, đề tài hoặc sáng kiến kinh nghiệm, sổ mợn thiết bị, sổ chơng trình, hồ sơ làm bằng giấy A4 bìa cứng
2 Đối với giáo viên chủ nhiệm:
Sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm, sổ chủ nhiệm, sổ sinh hoạt lớp, giáo án lao động, sổ liên lạc, hồ sơ Đội, sổ theo giỏi thu chi và hoạt động của lớp
3 Đối với tổ chuyên môn:
Sổ kế hoạch, sổ biên bản, sổ theo dõi thực hiện chơng trình, sổ theo dõi dạy thay
- dạy thêm, sổ ký duyệt giáo án, Sổ kiểm tra chuyên đề, có tập kẹp lu đề và đáp án của
GV bộ môn qua các tiết KT định kỳ./
B Mộ số quy định khác:
+ Lên lớp đúng giờ, giáo án đã đợc tổ trởng ký duyệt Bài kiểm tra 1 tiết trở lên tổ trởng
ký duyệt và lu( đánh máy vi tính)
+ Dạy học phải sử dụng thiết bị ( hiện có)
+ Một sáng kiến kinh nghiệm/ 1 giáo viên
+ Lên báo giảng kịp thời, chính xác ( treo cả tuần)
+ Làm 01 đồ dùng dạy học( có tính sáng tạo/1 gv/1 năm)
+ Bồi dỡng phụ đạo học sinh 1 buổi/ 1 tuần/ 1 giáo viên ( phải thể hiện đầy đủ trên giáo
án và sổ đầu bài)
+ Dự giờ: 2 tiết/ 1 tuần/ 1 giáo viên
+ Thực tập: 4 tiết/tháng/1 tổ ( thực hiện trong 2 tuần của tháng)
+ Báo cáo định kỳ: Tổ chuyên môn báo cáo cho chuyên môn trờng vào cuối tháng theo mẫu đã quy định./
+ Không hút thuốc, uống rợu say khi lên lớp
+ Dạy học môn tự chọn: Tin học toàn trờng
C Các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch:
1 Đối với giáo viên bộ môn: