Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 lỗng nĩng trong điều kiện khơng cĩ khơng khí, thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H 2 ở đktc.Cơ cạn d
Trang 1KIM LOẠI + AXIT THƯỜNG Dạng 1: Kim loại + HCl và H2SO4 lỗng
Ví dụ : cho hh Al , Fe tác dụng với dd HCl thu được V lit khí
3
3
2
2
+
+
− →
→
→
2
2
22, 4 22, 4
¬ Như vậy ta cĩ biểu thức liên hệ: enhân
2
22, 4
cho e
V
n =n ⇒ x+ y=
1 CƠNG THỨC 1 Kim loại + HCl →Muối clorua + H2
2HCl → 2Cl- + H2
2
mmuối = m pứ+ n = m + n (1)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Hồ tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc
phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cơ cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (1),ta cĩ: mmuối = 14,5 + 0,3 71 = 35,8 gam
Bài 2. (Trích đề CĐ – 2007).
Hịa tan hồn tồn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 lỗng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)
Hướng dẫn giải :
Áp dụng hệ thức (1),ta cĩ: 3, 22 1,344.96 8,98
22, 4
2 CƠNG THỨC 2 Kim loại + H2SO4 lỗng →Muối sunfat + H2
H2SO4 → 2
4
SO − + H2
2
96 96.
2
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. (Trích đề CĐ – 2008). Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 lỗng nĩng (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H 2
(ở đktc).Cơ cạn dung dịch X (trong điều kiện khơng cĩ khơng khí) được m gam muối khan Giá trị của
m là
Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (2),ta cĩ: m = 13,5 + 7,84.96
22, 4 = 47,1 gam Chọn D Bài 2. (Trích đề CĐ – 2008). Hồ tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc) Cơ cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
Giải : Vì 8,736 ( ( ) )
.2 0,5 1 0, 28.2 0,78
22, 4 = + = , suy ra hh axit vừa hết.
Hướng dẫn giải :
Trang 2Áp dụng hệ thức (1) và (2),ta có: m = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A
CÔNG THỨC 3 Oxit tác dụng với axit tạo muối + H2O
* Chú ý : Ta có thể xem phản ứng như sau: [O]+ 2[H]→ H2O
⇒
2
1 2
O oxit O H O H
2 2
it HCl Muoi Cl H O
it H SO Muoi SO H O
−
−
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 ( Trích đề ĐH – 2008) Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó
số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Hướng dẫn giải:
Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V =2,32.4.2 0,08
232 = =>Chọn C
Bài 1 ( Trích đề ĐH – 2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với
oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Hướng dẫn giải:
Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V = 3,33 2,13.2.1 0,075 75
16− 2 = lÝt= ml
=> Chọn C
CÔNG THỨC 4 Oxit + ddH2SO4 loãng →Muối sunfat + H2O
(Rn+, O2- ) + H2SO4 → (Rn+, SO24 −
) + H2O ( R + 16) gam→∆ ↑ m =80gam (R + 96) gam→1 mol H2O hoặc 1 mol H2SO4
hoặc 1 mol O
2-2 4
80. H SO
* Chú ý: Áp dụng đúng công thức trên khi kim loại không thay đổi hoá trị
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 (Câu 45 – TSĐH – khối A – 2007 – mã đề 182): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1 M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi
cô cạn dung dịch có khối lượng là
Hướng dẫn giải:
Số mol H2SO4 là 0,05 mol
Áp dụng hệ thức (4),ta có: mmuối sunfat = 2,81+0,05.80 = 6,81 g
Đáp án: A
2 CÔNG THỨC 5 Oxit + ddHCl→Muối clorua + H2O
(Rn+, O2- ) + 2HCl → (Rn+, 2Cl- ) + H2O
( R + 16) gam→∆ ↑ m =55gam (R + 71) gam→1 mol H2O hoặc 2 mol HCl
hoặc 1 mol O
2-2
55. H O 27, 5. HCl
Trang 3Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam muối Giá trị của m là
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (có hóa trị không đổi) bằng dung dịch HCl
thu được 6,72 lít H2 (đktc) Mặt khác, nếu cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,96 lít N2O duy nhất (đktc) và không tạo ra NH4NO3 Kim loại R là
Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 10 gam Mg và Cu hoà tan vào dung dịch HCl dư, thu được 3,733 lít khí H2 (đktc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là (cho Mg = 24; Cu = 64)
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 1,38 gam hỗn hợp gồm Al, Fe trong dung dịch HCl loãng, dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al là: (cho Al = 27; Fe = 56)
lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Coi thể tích dung dịch không đổi Dung dịch Y có pH là
Câu 6): Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch
HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là
A Mg và Ca B Ca và Sr C Sr và Ba D Be và Mg
dung dịch B và 4,368 lít H2(đktc) Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là
A 37,21% Mg và 62,79% Al B 62,79% Mg và 37,21% Al
C 45,24% Mg và 54,76% Al D 54,76% Mg và 45,24% Al
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam Giá trị của m
Câu 9: Hoà tan 1,19 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và V lít khí Y
(đktc) Cô cạn dung dịch X được 4,03 gam muối khan Giá trị của V là
dịch Y chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 11: Hoà tan 20 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy có 1 gam khí hidro thoát ra Khối
lượng của muối clorua thu được là: (cho Al = 27; Fe = 56 ; Cl = 35,5)
A 40,5 gam B 45,5 gam C 55,5 gam D 65,5 gam
Dùng cho câu 12, 13, 14: Chia 16,9 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng vừa đủ
với V1 lít dung dịch HCl 2M thu được x gam muối và 4,48 lít khí H2 (đktc) Phần 2 tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được y gam muối
Câu 12: Giá trị của x là
Câu 13: Giá trị của y là
Câu 14: Giá trị của V1 và V2 lần lượt là
A 0,2 và 0,1 B 0,4 và 0,2 C 0,2 và 2 D 0,4 và 2
Câu 15: Cho 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 6,72 lít khí ở đktc. Khối lượng muối sunfat thu được là : (cho Mg = 24; Fe = 56 ; Zn = 65; O = 16; S = 32)
Câu 16: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 1,12 lít khí ở đktc.
Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là : (cho Mg = 24; Fe = 56 ; Zn = 65; Cl = 35,5)
Dùng cho câu 17, 18, 19: Hoà tan hoàn toàn 32 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO vào 1,1 lít dung dịch HCl 1M
thu được dung dịch A Cho x gam Al vào dung dịch A đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,12 lít khí (đktc); dung dịch B và y gam hỗn hợp chất rắn C Cho B tác dụng với NaOH dư thu được 9 gam kết tủa
Câu 17: Khối lượng Fe2O3 trong X là
Câu 18: Giá trị của x là
Trang 4A 5,4 B 8,1 C 10,8 D 13,5.
Câu 19: Giá trị của y là
Dùng cho câu 20,21: Chia 2,290 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàn toàn
trong dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra x gam muối Phần 2 cho tác dụng với O2 dư, thu được y gam 3 oxit
Câu 20: Giá trị của x là
Câu 21: Giá trị của y là
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl thu được dung dịch  và khí B Cô cạn
dung dịch A thu được 5, 71 gam muối khan Thể tích (lít) khí B thoát ra ở đktc là:
Câu 23: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi), trong dung dịch HCl dư thì thu
được 1,008 lít khí ở đktc và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,56 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng thấy thu được 1,008 lit khí hidro (đktc) Khối lượng muối sunfat thu được là: (cho O = 16; S = 32)
A 5,88 gam B 8,58 gam C 5,97 gam D không xác định
Câu 25: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hoà tan hết
trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,792 kít khí H2 (đktc) Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 1,78 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,896 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 27: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối X và Y là
Câu 28: Cho 11,0 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 8,96 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
Câu 29: Cho 37,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng với 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M tới phản ứng hoàn toàn. Thể tích dung dịch NaOH 1 M cần cho vào dd sau phản ứng để có kết tủa lớn nhất là :
A 2 lít B 3 lít C 4 lít D 5 lít
Câu 30: Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi thu được 22,3 gam hỗn hợp
oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối tạo ra là:
muối sunfat tạo ra trong dung dịch là:
Câu 32: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl Sau phản ứng khối lượng dung dịch HCl
tăng thêm 7,8 gam Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là ;
A 26,05 gam B 2,605 gam C 13,025 gam D 1,3025 gam
Câu 33:Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm nhiều oxit kim loại, cần vừa đủ 100ml dung dịch HCl 0,4M Cô cạn dung
dịch, lượng muối clorua khan thu được là: (cho O = 16; Cl = 35,5)
Trang 51 CƠNG THỨC 6 Cách tìm sản phẩm khử:
/ 3
2
n NO
i KL KL n i sp n
sp
VD i n A A i n B B n NO n NO n N n N O n NH NO
=
tạo muối
khử khử
(6)
Trong cơng thức trên, A, B là hai kim loại tham gia phản ứng
BÀI TẬP ÁP DỤNG
( đktc) khí SO2 và dd Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư) Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Số mol Fe = số mol Cu = 12:( 56+64) = 0,1 (mol)
Áp dụng hệ thức (6),ta cĩ:
Số mol SO 2 = (3n Fe + 2n Cu ):2 = 0,25 (mol) ⇒ Thể tích SO 2 = 5,6 lít.
2 CƠNG THỨC 7 Cách tìm khối lượng muối:
Kim loại + HNO3 → Muối + sản phẩm khử + H2O
m = m KL + ( i n ).62 R R
= m KL + (3.nNO+nNO +8nN O+10nN +8nNH NO ).62
2
∑ pứ
muối
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1
Hướng dẫn giải :
Áp dụng hệ thức (7),ta cĩ:
3 CƠNG THỨC 8 Cách tìm số mol axit tham gia phản ứng:
( 3
3
.
2
sp
số N/ sản phẩm khử).
(8)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Thể tích dung dịch HNO3 1M (lỗng) ít nhất cần dùng để hồ tan hồn tồn một hỗn hợp gồm
0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít
Hướng dẫn giải :
Áp dụng hệ thức (6) và (8), ta cĩ: V =
0,15.2 0,15.2
1
+
= => Chọn C
I MỢT KIM LOẠI + HNO3 TẠO MỢT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 1
Câu 1: Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml lít dung di ̣ch HNO3 2M, sau phản ứng thu được V1 lít
khí NO (ở đktc) Biết phản ứng khơng ta ̣o ra NH4NO3 Vâ ̣y V và V1 có giá tri ̣ là:
A 100 ml và 2,24 lít B 200 ml và 2,24 lít C 150 ml và 4,48 lít D 250 ml và 6,72 lít
Câu 2: Cho 19,5 gam mơ ̣t kim loa ̣i M hóa tri ̣ n tan hết trong dung di ̣ch HNO3 thu đươ ̣c 4,48 lít khí NO (ở đktc)
M là kim loa ̣i:
Câu 3: Cho m gam Fe tan trong 250 ml dung di ̣ch HNO3 2M thu được NO, để trung hòa lượng axit dư cần phải
dùng 100 ml dung di ̣ch NaOH 1M Vâ ̣y m có giá tri ̣ là:
Câu 4: Cho 11,2 gam mơ ̣t kim loa ̣i Z tan trong mơ ̣t lươ ̣ng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dd A và 4,48 lít
khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Cơ ca ̣n dd A thu được muới khan có khới lượng bằng:
Trang 6Câu 5: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung di ̣ch HNO3, phản ứng làm giải phón ra khí N2O (duy nhất) và dung di ̣ch sau phản ứng tăng 3,9 gam Vâ ̣y m có giá tri ̣ là:
Câu 6
Câu 6: Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc) và dd
A Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi:
a) Vậy R là kim loại:
b) Nồng độ mol/l lít của các chất có thể có trong dd A là:
A [muối] = 0,02M ; [HNO3]dư =0,097M B [muối] = 0,097M ; [HNO3]dư =0,02M
C [muối] = 0,01M ; [HNO3]dư =0,01M D [muối] = 0,022M ; [HNO3]dư =0,079M
II HAI HAY NHIỀU KIM LOẠI + HNO3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 7
Câu 7: Cho 38,7 gam hỗn hơ ̣p kim loa ̣i Cu và Zn tan hết trong dung di ̣ch HNO3, sau phản ưngd thu được 8,96 lít khí NO (ở đktc) và không ta ̣o ra NH4NO3 Vâ ̣y khối lươ ̣ng của mỗi kim loa ̣i trong hỗn hợp sẽ là:
A 19,2 g và 19,5 g B 12,8 g và 25,9 g C 9,6 g và 29,1 g D 22,4 g và 16,3 g
Câu 8: Cho 68,7 gam hỗn hơ ̣p gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung di ̣ch HNO3 đă ̣c nguô ̣i, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn B không tan Vâ ̣y m có giá tri ̣ là:
Câu 9: Cho 1,86 gam hỗn hơ ̣p kim loa ̣i gồm Mg và Al tan hết trong dung di ̣ch HNO3 thu đươ ̣c 560 ml khí N2O (ở đktc) thoát ra và dung di ̣ch A Cô ca ̣n dung di ̣ch A thu được lượng muối khan bằng:
A 41,26 gam B 14,26 gam C 24,16 gam D 21,46 gam
Câu 10: Cho m gam hỗn hơ ̣p kim loa ̣i gồm Fe và Al tan hết trong dung di ̣ch HNO3 thu đươ ̣c 6,72 lít khí NO (ở đktc) và dung di ̣ch A Cô ca ̣n dung di ̣ch A thu được 66,8 gam hỗn hợp muối khan Vâ ̣y khối lượng mỗi kim loa ̣i trong m gam hỗn hơ ̣p ban đầu bằng:
A 5,6 g và 5,4 g; B 2,8 g và 2,7 g C 8,4 g và 8,1 g D 5,6 g và 2,7 g
Câu 11: Chia 34,8 gam hỗn hơ ̣p kim loa ̣i gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho vào dung di ̣ch HNO3 đă ̣c nguô ̣i, dư thu đươ ̣c 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).
- Phần II: Cho vào dung di ̣ch HCl dư thu được 8,96 líut H2 (ở đktc)
Vâ ̣y khối lươ ̣ng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A 10,8 g và 11,2 g B 8,1 g và 13,9 g C 5,4 g và 5,6 g D 16,4 g và 5,6 g
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp gồm Al và Zn cần 25 lít dung di ̣ch HNO3 0,001M thì vừa đủ Sau phản ứng thu được 1 dung di ̣ch gồm 3 muối Vâ ̣y nồng độ mol/l của NH4NO3 trong dd sau là:
A 0,01 mol/l B 0,001 mol/l C 0,0001 mol/l D 0,1 mol/l
I HỖN HỢP KIM LOẠI VÀ OXIT CAO NHẤT + HNO3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 13: Dung di ̣ch HNO3 loãng tác du ̣ng với hỗn hợp gồm Zn và ZnO ta ̣o ra dung di ̣ch chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2 Vâ ̣y % khối lươ ̣ng của Zn trong hỗn hợp ban đầu bằng:
Câu 14: Cho 60 gam hỗn hơ ̣p gồm Cu và CuO tan hết trong 3 lít dung di ̣ch HNO3 1M thu được 13,44 lít khí NO (ở đktc) thoát ra Biết rằng thể tích dung di ̣ch thay đổi không đáng kể
a) Vâ ̣y % khối lươ ̣ng của Cu trong hỗn hợp bằng:
b) Nồng đô ̣ mol/l của muối và axit trong dung di ̣ch thu được là:
A 0,6M và 0,6M B 0,3M và 0,8M C 0,3M và 1,8M D 0,31M và 0,18M
Câu 15: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,56 lít khí không màu, hóa nâu trong không khí và dd A chứa 21,51 gam muối khan Nếu cho dd NaOH đến dư vào dd A thì thấy thoát ra 67,2 ml khí mùi khai Biết các khí đo ở đktc Vậy khối lượng (m) của hỗn hợp đầu là:
A 3,408 gam B 3,400 gam C 4,300 gam D Kết quả khác
III MỘT KIM LOẠI + HNO3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 16: Hòa tan mô ̣t lươ ̣ng 8,32 gam Cu tác du ̣ng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra
a) Vâ ̣y số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được bằng:
A.NO(0,02 mol), NO2(0,02 mol) B NO(0,2 mol), NO2(0,2 mol)
C NO(0,02 mol), NO2(0,2 mol) D NO(0,2 mol), NO2(0,02 mol)
b) Nồng đô ̣ mol/l của dd HNO3 đem dùng bằng:
A 0,02 mol/l B 0,2 mol/l C 2 mol/l D 0,4 mol/l
Câu 17: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dd HNO3 dư thu đươ ̣c hỗn hơ ̣p khí X gồm NO và NO2 Biết tỉ khối của X
so với H2 bằng 19 Vâ ̣y % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng:
A 4,48 lít ; 4,48 lít B 6,72 lít ; 6,72 lít C 2,24 lít ; 4,48 lít D 2,24 lít ; 2,24 lít
Trang 7Câu 18: Cho m gam Al tác du ̣ng vừa đủ với 2,0 lít dd HNO3 aM thu đươ ̣c 5,6 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm N2O và khí Y Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22,5
a) Khí Y và khối lượng khối lượng Al (m) đem dùng là:
A NO2 ; 10,125 gam B NO ; 10,800 gam C N2 ; 8,100 gam D N2O ; 5,4 gam
b) Nồng đô ̣ mol/l của dd HNO3 (a) có giá tri ̣ bằng:
IV HỖN HỢP KIM LOẠI + HNO3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ:
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung di ̣ch HNO3 dư thu đươ ̣c hỗn hơ ̣p khí
X gồm NO và NO2 có tỉ lê ̣ mol tương ứng là 2:1 Vâ ̣y thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là:
A 86,4 lít B 8,64 lít C 19,28 lít D 192,8 lít
Câu 20: Cho 1,35 gam hh gồm Mg, Al, Cu tác du ̣ng hết với HNO3 thu đươ ̣c hh khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Cô ca ̣n dd sau phản ứng thu được hh muối với khối lượng là:
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh gồm Fe và Al trong dd HNO3 dư thu đươ ̣c 11,2 lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam Biết phản ứng không ta ̣o NH4NO3.
a) Vâ ̣y Thể tích của mỗi khí trong hh X bằng:
A 3,36 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít C 6,72 lít và 8,96 lít D 5,72 lít và 6,72 lít
b) Vâ ̣y khối lươ ̣ng của mỗi kim loa ̣i trong hh bằng:
A 5,6 gam và 5,4 gam B 2,8 gam và 8,2 gam C 8,4 gam và 2,7 gam D 2,8 gam và 2,7 gam
Câu 22: Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loa ̣i gồm Al và Mg trong dd HNO3 loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí
X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có mô ̣t khí bi ̣ hóa nâu trong không khí Vâ ̣y % theo khối lươ ̣ng của mỗi kim loa ̣i trong hh bằng:
A 12% và 88% B 13% và 87% C 12,8% và 87,2% D 20% và 80%
Câu 23: Hòa tan hết 2,88 gam hh kim loa ̣i gồm Fe và Mg trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hh khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75 Vâ ̣y % theo khối lươ ̣ng mỗi kim loa ̣i trong hh bằng:
A 58% và 42% B 58,33% và 41,67% C 50% và 50% D 45% và 55%
V NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT: M(NO3)n
Câu 24: Nung nóng 39 gam hh muối gồm và KNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lươ ̣ng không đổi thu đươ ̣c rắn A và 7,84 lít hỗn hợp khí X (ở đktc)
a) Vâ ̣y % khối lươ ̣ng của mỗi muối trong hh ban đầu bằng:
A KNO3 57,19% và Cu(NO3)2 42,82% B KNO3 59,17% và Cu(NO3)2 40,83%
C KNO3 51,79% và Cu(NO3)2 48,21% D KNO3 33,33% và Cu(NO3)2 66,67%
b) Nếu dẫn khí CO dư qua chất rắn A (có nung nóng) thì sau phản ứng khối lượng rắn A giảm đi với khối lượng là:
Câu 25: Nung 63,9 gam Al(NO3)3 mô ̣t thời gian để nguô ̣i cân la ̣i được 31,5gam chất rắn Vâ ̣y h% của p/ứ bằng:
BÀI TẬP CHUNG:
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn mô ̣t hh gồm Fe và Cu bằng dd HNO3 đă ̣c nóng thu được 22,4 lít khí màu nâu (ở đktc) Nếu thay axit HNO3 bằng H2SO4 đ/n thì thu được SO2 (ở đktc) với thể tích là:
A 22,4 lít B 11,2 lít C 2,24 lít D 13,44 lít
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 bằng dung di ̣ch HNO3 thu đươ ̣c 2,24 lít khí NO (ở đktc) Nếu thay dung di ̣ch HNO3 bằng dung di ̣ch H2SO4 đă ̣c, nóng thì thu được khí gì ? Thể tích là bao nhiêu
A H2 (3,36 lít) B SO2 (2,24 lít) C SO2 (3,36 lít) D H2 (4,48 lít)
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hh khí Z gồm NO và N2O, Z có tỉ khối so với Hiđro bằng 16,75 Vậy thể tích của của NO và N2O trong Z lần lượt là:
A 2,24 lít và 6,72 lít B 2,016 lít và 0,672 lít C 0,672 lít và 2,016 lít D 1,972 lít và 0,448 lít
Câu 29: Cho 6,4 gam kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 4,48 lít NO2 (đkc) Vậy kim loại đó là:
A Zn ; B Mg ; C Ca ; D Cu ;
Câu 30 11,8 gam hh gồm Al và Cu tác dụng với dd HNO3 đặc nguội, dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được
4,48 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) Vậy khối lượng của Al trong hỗn hợp là:
A) 2,7 gam B) 5,4 gam C) 8,6 gam D) Kim loại khác
Câu 31: Cho 9,6 gam kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 17,92 lít NO2 (đkc) Vậy Kim loại đó là:
A) Zn B) Mg C) Al D) Cu
Trang 8Câu 32: Cho hh gồm 3 gam Fe và 2 gam Cu vào dd HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO (ở đktc) Biết hiệu suất phản ứng bằng 100 Vậy khối lượng muối nguyên chất có trong dd sau phản ứng là:
Câu 33: Hòa tan 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào 500 ml dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 2,24 lít khí
NO (00C và 2 atm) Để trung hòa lượng axit còn dư trong dd sau phản ứng cần phải dùng 80 gam dd NaOH 20% Vậy nồng độ mol/l của dung dịch NaOH ban đầu đem dùng là:
Cu 34: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 44,8 lít hỗn hợp 3 khí gồm NO, N2O và N2 (ở đktc) có tỉ lệ mol: n NO:n N2:n N O2 =1: 2 : 3 Vậy m có giá trị nào sau đây:
Câu 35: Cho 0,54 gam Al vào 250 ml dd HNO3 1M Sau khi phản ứng xong, ta thu được dd A và 0,896 lít hỗn hợp khí B (ở đktc) gồm NO và NO2 Vậy nồng độ mol/l của Al(NO3)3 và HNO3 dư có trong dd A là:
A 0,08 M và 0,06 M B 0,8 M và 0,6 M C 0,08 M và 0,6 M D 0,8 M và 0,6 M
Câu 36 Cho10g hỗn hợp gồm Cu và MgO tác dụng với dungdịch HNO3loãng thu được 0,896 lít một khí không màu hóa nâu ngoài không khí ở O0C, 2atm Vậy thành phần % của từng chất trong hỗn hợp sẽ là:
a) % Cu =36% và %MgO = 64% ; b) % Cu = 64% và %MgO = 36%
c) %Cu = 50% và %MgO = 50% ; d) Đáp số khác
Câu 37 Hoà tan hết 27,2 gam hỗn hợp gồm kim loại R và oxit của nó ( R có hoá trị II không đổi ) bằng HNO3 thu được 4,48 lit NO (đktc) Cô cạn dd sau pư được 75,2 g muối khan R là:
a) Mg ; b) Cu ; c) Zn ; d) Pb ; e) Kim loại khác
Câu 38 Cho 15 g hh Cu và Al t/d với dd HNO3 loãng (lấy dư ) thu được 6,72 lít NO (đktc)
K/l của Cu và Al là:
a) 7,5 gam và 7,5 gam ; b) 9,6 gam và 5,4 gam c) 12,3 gam và 2,7 gam d) 6,4 gam và 8,6 gam ;
Câu 39 11,8 gam hh gồm Al và Cu tác dụng với dd HNO3 đặc nguội, dư Sau khi kết thúc phản ứng thu được
4,48 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc) Vậy khối lượng của Al trong hỗn hợp là:
A) 2,7 gam B) 5,4 gam C) 8,6 gam D) Kim loại khác
Câu 40: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A: Mg, Cu, Fe trong HNO3, thu được 0,896 lít NO2 ở đkc và dd B chứa 3,68g muối Vậy m là:
Câu 41: Hòa tan 6 gam hợp kim Cu - Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 7,34 g hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
A 50% Cu và 50% Ag B 64% Cu và 36% Ag C 36% Cu và 64% Ag D 60% Cu và 40% Ag
Câu 42: Hòa tan hết 1,62g Ag bằng HNO3 21% (d=1,2g/ml), thu được khí NO Thể tích dd HNO3 tối thiểu cần phản ứng là:
Câu 43: Một oxit kim loại: MxOy trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng Khử hoàn toàn oxit nay bằng CO, thu được 16,8g M Hòa tan hoàn toàn lượng M này bằng HNO3 đặc nóng thu được 1 muối và x mol NO2 Vậy x là:
Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 28,8g kim loại Cu vào dd HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng khí oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đkc đã tham gia vào quá trình trên là:
A 100,8 lít B 10,08 lít C 50,4 lít D 5,04 lít
Câu 45: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:A tạo khí có màu nâu B tạo dung dịch có màu vàng
C Tạo ra kết tủa có màu vàng D Tạo khí không màu, hóa nâu trong không khí
Câu 46: Hòa tan 15,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 500 ml dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 2,24 lít khí NO (O0C và 2 atm) Vậy khối lượng của Fe và Cu trong hỗn hợp A bằng:
A 11,6 gam và 3,6 gam B 2,8 gam và 13,4 gam C 5,6 gam và 9,6 gam D Kết quả khác
Để trung hòa lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng cần phải dùng 80 gam dung dịch NaOH 20% Vậy nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 ban đầu đem dùng là:
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc)
hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2007
Trang 9Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không
có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
Đề thi TSCĐ 2009 Câu 3: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khíNxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2009 Câu 4: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Đề thi TSĐHCĐ khối B 2008 Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2007 Câu 6: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá
trị của m là A 1,92 B 3,20 C 0,64 D 3,84.
Đề thi TSĐHCĐ khối A 2009 Câu 7: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở
đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Đề thi TSĐHCĐ khối B 2009 Câu 8: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm
0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Đề thi TSĐHCĐ khối B 2008 Câu 9: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc) Khí X là
Đề thi TSCĐ 2008 Câu 10: (Câu 12 – đề ĐH khối B – 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn
X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 11: (Đề ĐH– 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung
dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 12: Để m gam bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 19,2 gam hỗn hợp B gồm Fe, FeO,
Fe2O3, Fe3O4 Cho B vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy B tan hết thu được dd X chứa 1 muối và 2,24 lit NO (đktc) Hỏi m có giá trị nào sau đây?
Câu 13: Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí khô, một thời gian thu được 12g hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư Hoà tan hỗn hợp A vừa đủ bởi dung dịch H2SO4 thu được V lít SO2 duy nhất Cho toàn
bộ lượng SO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH dư thì thu được 18,9 gam muối Khối lượng m gam Fe ban đầu là:
Trang 10Câu 14: Oxi hoá chậm 6,67 gam Fe ngoài không khí khô, một thời gian thu được 8 g hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư Hoà tan hỗn hợp A vừa đủ bởi dung dịch HNO3 thu được V lít NO duy nhất (đktc) V bằng: A 1,43 B 1,12 C 2,24 D 3,36
Câu 15: Để 3,92 gam Fe kim loại ngoài không khí một thời gian thu được 5,2 gam hỗn hợp chất rắn A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe dư Hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được V lít khí NO2 duy nhất (đktc) V bằng:
Câu 16: Khử hoàn toàn 45,6 gam hỗn hợp A gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 bằng H2 thu được m gam Fe và 13,5 gam H2O Nếu đem 45,6 gam A tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng thì thể tích NO duy nhất thu được ở đktc là :
A 14,56 lít B 17,92 lít C 2,24 lít D 5,6 lít
Câu 17: Cho một dòng CO đi qua 16 gam Fe2O3 nung nóng thu được m gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , FeO ,
Fe và Fe2O3 dư và hỗn hợp khí X , cho X tác dụng với dd nước vôi trong dư được 6 gam kết tủa Nếu cho m gam
A tác dụng với dd HNO3 loãng dư thì thể tích NO duy nhất thu được ở đktc là :
A 0,56 lít B 0,672 lít C 0,896 lít D 1,12 lít
Câu 18: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiê ̣t đô ̣ cao mô ̣t thời gian người ta thu đươ ̣c 6,72 g hỗn hơ ̣p gồm 4 chất rắn khác nhau A Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung di ̣ch HNO3 dư thấy ta ̣o thành 0,448 lit khí B duy nhất có tỷ khối so với H2 bằng 15 m nhâ ̣n giá tri ̣ là:
Câu 19: Nung m gam sắt trong không khí, sau mô ̣t thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe,FeO,Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu đươ ̣c dung di ̣ch B và 12,096 lit hỗn hợp khí
NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với He là 10,167 Giá tri ̣ m là: