Nh÷ng suy nghÜ cña nh©n vËt.[r]
Trang 1Tuần 8 :
Bài 8 - Tiết 36 : Văn bản: Mã Giám Sinh mua Kiều
Soạn : ( "Truyện Kiều"- Nguyễn Du ) Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Tả ngoại hình để làm nổi bậtbản chất xấu xa của Mã Giám Sinh
-.Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, cảm thụ nghệ thuật
- GD cho HS sự căm ghét đối với những kẻ làm giàu trên thân phận những ngời phụ nữ
B/ Chuẩn bị :
- GV: Tác phẩm Truyện Kiều ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu vị trí đoạn trích ; Soạn bài
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số : 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (4 phút)
- Đọc thuộclòng, diễn cảm 8 câu thơ cuối đoạn trích" Kiều ở lầu Ngng Bích"
? Đoạn thơ đó đã thể hiện tài năng nghệ thuật của ND nh thế nào?
3) Bài mới : (37 phút) - GV giới thiệu bài (1 phút)
I/ Tìm hiểu chung : (2 phút)
? Đoạn trích nằm ở phần nào của tác
phẩm ? Trớc sự kiện MGS đến mua
Kiều đã có các sự kiện gì xảy ra đối
với gia đình Kiều? Trong hoàn cảnh
ấy, Kiều đã làm gì?
- GV bổ sung, làm rõ :
Vị trí: Đoạn trích thuộc phần II của
tác phẩm, mở đầu kiếp đoạn trờng
của ngời con gái họ Vơng
II/ Đọc - hiểu VB : (34 phút)
1) Đọc, tìm hiểu chú thích :
- GV yêu cầu HS tự nêu cách đọc
- GV định hớng cách đọc: chú ý
phân biệt giọng ngời kể chuyện và
lời nhân vật Lời MGS nói hai lần với
2 ngữ điệu khác nhau GV đọc mẫu
một lần
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
trong SGK: Yêu cầu HS quan sát chú
thích và nêu nhận xét về nguồn gốc
các từ ngữ trong chú thích
GV tích hợp với phần TV: “ Sự
phát triển của từ vựng”
2) Tìm hiểu VB:
? Đoạn trích có mấy nhân vật? Nhân
vật nào là chính ?
a Nhân vật Mã Giám Sinh:
* HS dựa theo chú thích trong SGK
để trả lời :
* HS tự nêu cách đọc:
* HS nghe:
* 2 HS đọc VB:
* HS quan sát phần chú thích và nêu nhận xét: Phần lớn các từ có trong chú thích đều là các từ Hán Việt và các điển tích, điển cố của Trung quốc
* HS trả lời:
Đoạn trích có 3 nhân vật: MGS, mụ mối, Kiều nhân vật MGS và Kiều là những nhân vật chính
* HS quan sát VB, tìm theo 3 nhóm
Trang 2? Nhân vật MGS đợc kể và tả qua
các phơng diện:
- Dáng vẻ
- Lời nói
- Hành vi
Hãy tìm những lời thơ trong VB
ứng với mỗi phơng diện trên ở MGS
- Theo dõi những lời thơ tả dáng vẻ
MGS, cho biết:
? Chi tiết “ Mày râu nhẵn nhụi áo
quần bảnh bao” gợi hình ảnh về một
ngời nh thế nào?
? Chi tiết này gắn với một ngời quá
niên trạc ngoại tứ tuần cho ta hiểu gì
về ngời ấy?
? “ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng” là
cách ngồi nh thế nào? Gắn với MGS,
chi tiết đó cho ta hiểu gì về nhân vật
này?
? ở đoạn thơ này, từ ngữ miêu tả có
gì đặc biệt? Từ đó nhân vật MGS nổi
lên với những đặc điểm nào về tính
cách?
- Theo dõi những lời nói của MGS
và cho biết:
? Có gì khác thờng trong cách trả lời
của MGS khi đợc vấn danh? Cách trả
lời đó bộc lộ tính cách gì của y?
- Theo dõi những lời kể về hành vi
mua bán của MGS và cho biết:
? Cách chọn hàng, mặc cả của MGS
có gì đặc biệt? Từ đó tính cách nào
của MGS đợc bộc lộ?
- GV dùng bảng phụ có câu hỏi trắc
nghiệm
? Qua những câu thơ đó, em đồng ý
với nhận xét nào dới đây về bút pháp
Sau đó cử đại diện phát biểu:
- Dáng vẻ
“ Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao”
Trớc thầy sau tớ lao xao
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
- Lời nói
“ Hỏi tên cũng gần”
“ Rằng mua ngọc cho tờng”
- Hành vi
“ Đắn đo quạt thơ”
“ Cò kè bớt một thêm hai”
* HS trả lời:
Ngời a chải chuốt bóng bẩy Ngời đàn ông đã đứng tuổi mà vẫn ăn chơi, thiếu đứng đắn
* HS trả lời:
+ Nhảy lên ngồi chễm chệ, thiếu lịch sự
MGS là kẻ hợm hĩnh, vô văn hoá
* HS thảo luận, phát hiện:
- Dùng nhiều từ láy tợng hình, tợng thanh ( nhẵn nhụi, bảnh bao, lao xao)
- Sành ăn chơi, phóng đãng, trâng tráo
* HS theo dõi và trả lời:
- Trả lời cộc lốc, không đúng ngôn ngữ của ngời đi hỏi vợ
- Khi phải tiêu tiền thì tỏ thái độ mềm mỏng, nói năng kiểu cách, ra vẻ lịch sự
thô lỗ, trịnh thợng, giả dối, xảo quyệt kiểu con buôn
* HS theo dõi, phát hiện:
- Chọn hàng trực tiếp, kĩ lỡng, tỉ mỉ, thô bạo
- Rất thận trọng khi mua bán cốt sao
có lợi cho mình
thực dụng, tàn nhẫn
* HS quan sát bảng phụ, thảo luận, lựa chọn các phơng án để tìm câu trả lời:
Trang 3khắc hoạ nhân vật MGS ?
A Kết hợp kể và tả
B Để nhân vật tự bộc lộ tính cách
qua dáng vẻ, lời nói, hành vi
C Tác giả có xen vào bộc lộ thái độ
khinh ghét đối với nhân vật
D Dùng nhiều từ ngữ cụ thể, suồng
sã để xây dựng và khắc hoạ nhân vật
E Tất cả các nhận xét trên đều
đúng
? Bút pháp đó đã làm hiện hình nhân
vật MGS với tính cách nổi bật nào ?
GV chốt :
Với bút pháp kết hợp giữa kể và tả,
dùng nhiều từ ngữ cụ thể, suồng sã,
tả thực tác giả đã làm hiện hình
nhân vật MGS là một kẻ kệch cỡm,
trai lơ, lu manh, giả dối, bất nhân ti
tiện
- GV chuyển ý để kết thúc bài :
Trong cuộc mua bán trá hình đó,
hình ảnh nàng Kiều tội nghiệp hiện
lên nh thế nào, tiết sau ta sẽ tìm hiểu
tiếp
Đáp án E: Tất cả các ý trên
* HS khái quát lại trả lời:
Giả dối, thực dụng, bất nhân
* HS nghe kết hợp với tự ghi:
4) Củng cố : (2 phút)
? Bút pháp miêu tả nhân vật MGS của Nguyễn Du có gì khác với bút
pháp khi ông miêu tả nhân vật Thuý Kiều, Thuý Vân? Bút pháp đó có
tác dụng gì?
5) HD về nhà : ( 1 phút)
- Học thuộc lòng những câu thơ miêu tả ngoại hình, lời nói, hành động
của nhân vật MGS
- Nắm những nét chính về nội dung và nghệ thuật của phần đã tìm hiểu
- Tìm hiểu tiếp phần còn lại của VB để tiết sau học
Trang 4
-Tiết 37 : Văn bản: Mã giấm sinh mua kiều (Tiếp
theo)
Soạn : ( " Truyện Kiều"- Nguyễn Du)
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Cảm nhận đợc hình ảnh tội nghiệp, nỗi đau đớn, tái tê của Kiều
- Thấy đợc tấm lònh nhân đạo của nhà thơ
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ nghệ thuật
- GD cho HS lòng yêu thơng, sự cảm thông với những con ngời bất hạnh
B/ Chuẩn bị :
- GV: T/phẩm Truyện Kiều
Bảng phụ
- HS: Học thuộc lòng đoạn trích
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (3 phút)
- Đọc thuộclòng, diễn cảm những câu thơ miêu tả ngoại hình, lời nói của
MGS
? Qua những câu thơ đó, ta thấy MGS là con ngời nh thế nào?
3) Bài mới : (36 phút)
- GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
2) Tìm hiểu văn bản : (30 phút)
b Hình ảnh nàng Kiều :
? Hình ảnh Thuý Kiều trong đoạn thơ đợc
giới thiệu qua những câu thơ nào?
? Có gì đặc sắc trong những lời thơ miêu tả
Thuý Kiều ?
? Em hình dung dáng vẻ, tâm trạng Kiều
nh thế nào từ những lời thơ đó ?
? Tại sao Kiều chấp nhận bán mình cứu
cha và em mà lúc này không giấu nổi nỗi
buồn đau tê tái ?
* HS Phát hiện qua các câu thơ:
“ Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Nét buồn nh cúc điệu gầy nh mai ”
* HS thảo luận nhóm phát hiện:
Hệ thống ngôn từ so sánh bóng bẩy của bút pháp ớc lệ
* HS hình dung, phát biểu:
- Bao nhiêu nớc mắt tuôn trào cùng bứơc chân phản ánh nội tâm đau đớn
- Tự mình cúi mặt, không dám ngớc lên, phản ánh nỗi hổ thẹn trong lòng
- Dáng vẻ tiều tuỵ, vô hồn
* HS thảo luận, phát biểu:
- Nàng xót xa vì gia đình bị taibay vạ gió mà mình phải bán mình, phải dứt
bỏ mói tình với Kim Trọng trở thành
kẻ bội ớc
- Đứng trớc một kẻ độc ác, tàn nhẫn ti tiện nh MGS nàng trở thành một món hàng để hắn kì kèo, mặc cả
Trang 5? Từ đó em cảm nhận đợc gì về hình ảnh
nàng Kiều qua đoạn thơ ?
GV chốt :
Qua bút pháp ớc lệ thể hiện ở hệ thống
ngôn từ so sánh bóng bẩy tác giả đã làm
nổi bật hình ảnh tội nghiệp cùng với nỗi
đau đớn tái tê của nàng Kiều khi phải chấp
nhận đem mình ra làm một món hàng để
MGS mua bán thân phận cô độc, bị chà
đạp của ngời phụ nữ trong xã hội PK.
3 Tổng kết: ( ghi nhớ : SGK - )
- GV hớng dẫn HS tổng kết chung về đoạn
trích :
? Đoạn trích “ MGS mua Kiều” cho thấy
những tài năng nghệ thuật nào của Nguyễn
Du ?
? Qua đoạn trích, tác giả làm nổi bật những
nội dung gì ?
- GV kết luận chung về đoạn trích và cho
HS đọc mục (ghi nhớ )
III) Luyện tập :
- GV dùng phiếu học tập cho HS thảo luận
theo nhóm bài tập sau đây:
? Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du ở
đoạn trích này đợc thể hiện trên những
ph-ơng diện nào ? Trên từng phph-ơng diện, tấm
lòng nhân đạo ấy đợc biểu hiện nh thế
nào ?
- GV nhận xét chung và nêu yêu cầu cần
đạt:
Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du đợc thể
hiện cụ thể trên hai phơng diện:
- Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu
sắc bọn buôn ngời, đồng thời tố cáo thế lực
đồng tiền chà đạp lên con ngời ( miêu tả MGS
với cái nhìn mỉa mai, châm biếm; Lời nhận
xét: Tiền l“ ng đã sẵn việc gì chẳng xong thể”
hiện sự chua xót, căm phẫn, tố cáo thế lực
đồng tiền chà đạp lên con ngời)
- Niềm cảm thơng sâu sắc trớc thực trạng
nhân phẩm con ngời bị hạ thấp, bị chà đạp
qua hình ảnh Thuý Kiều
* HS tự nêu cảm nhận:
* HS nghe, kết hợp tự ghi
* HS khái quát lại trả lời:
- NT: Bút pháp hiện thực khắc hoạ tính cách nhân vật qua dáng vả, cử chỉ
- ND: Tính cách thô lỗ, thực dụng đến bất nhân của MGS và thân phận đau
đớn , bị chà đạp của Thuý Kiều
* 1 HS đọc (ghi nhớ )
* HS thảo luận theo nhóm, ghi câu trả lời ra phiếu học tập và cử đại diện trả lời:
* Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* HS nghe, tự ghi chép những thông tin cần thiết
4) Củng cố : (3 phút)
? Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du đợc bộc lộ qua các đoạn trích
đã học
trong tác phẩm “ Truỵện Kiều ” thể hiện ở những phơng diện nào ?
5) HD về nhà : ( 2 phút )
Trang 6- Học thuộc lòng văn bản, học thuộc ( ghi nhớ )
- Nắm những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật chính
- Làm bài tập bổ sung ở SBT
Soạn văn bản: "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga "
(Trích " Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu )
Tiết 38 : Văn bản: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Soạn : (Trích "Truyện Lục Vân Tiên"- Nguyễn Đình Chiểu )
Dạy :
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp và vị trí của Nguyễn
Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc
- Kể đợc tóm tắt cốt truyện LVT để có thể học tốt 2 đoạn trích
- Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm
B/ Chuẩn bị :
- GV: T/phẩm "Truyện Lục Vân Tiên"; ảnh chân dung Nguyễn Đình Chiểu (NĐC)
Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ đoạn trích và chú thích (), chú thích 1- SGK
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số : 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (4 phút)
- Đọc thuộc lòng, diễn cảm đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều ?
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du đợc thể hiện qua đoạn trích nh thế nào ?
3) Bài mới : (36 phút) - GV giới thiệu bài (1 phút)
I/ Tìm hiểu chung : (35 phút)
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu về tác
giả NĐC và t/phẩm "Truyện Lục Vân
Tiên "
1) Tác giả:
- Dựa vào chú thích () hãy nêu
những thông tin chính về NĐC: Năm
sinh, năm mất, quê quán, những
phẩm chất tính cách, những bài học
từ cuộc đời và sự nghiệp
GV chốt lại một số ý chính sau khi
cho HS quan sát chân dung NĐC.
- NĐC ( 1822- 1888) quê nội ở Thừa
Thiên- Huế; quê ngoại ở Gia Định.
- Là ngời có cuộc đời đầy bất hạnh.
nhng có nghị lực sống và cống hiến
* HS đọc phần chú thích về tác giả và trình bày các thông tin chính
* HS Quan sát, nghe kết hợp tự ghi những thông tin chính
Trang 7cho đời.
- Có lòng yêu nớc và tinh thần bất
khuất chống giặc ngoại xâm.
- Ông để lại nhiều tác phẩm có giá
trị: Truyện Lục Vân Tiên; Dơng
Từ-Hà Mậu; Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc … .
2) Tác phẩm "Truyện Lục Vân Tiên
".
? Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về t/phẩm : Hoàn cảnh ra đời ,
đặcđiểm ?
- GV bổ sung thêm thông tin về kết
cấu và các phần của tác phẩm (SGV,
STK )
GV chốt lại những thông tin
chính.
a) Hoàn cảnh ra đời: Đầu những
năm 50 của thế kỉ 19
b) Đặc điểm: Là truyện thơ Nôm,
gồm 2082 câu thơ lục bát kết cấu
theo lối chơng hồi dùng để kể
c) Tóm tắt truyện:
* "Truyện LVT" gồm 4 phần:
- Phần 1: LVT cứu KNN khỏi tay bọn
cớp
- Phần 2: LVT gặp nạn đợc thần và
dân cứu giúp
- Phần 3: KNN gặp nạn vẫn chung
thuỷ với LVT
- Phần 4: LVT và KNN gặp lại nhau
? Dựa vào phần tóm tắt của SGK, em
hãy tóm tắt lại nội dung từng phần của
truyện ?
- GV nhận xét và có thể động viên,
cho điểm
- Sau khi HS tóm tắt xong, GV nêu
câu hỏi:
? "Truyện LVT " đợc kết cấu theo
kiểu thông thờng của các loại truyện
truyền thống xa nh thế nào ?
* HS phát biểu dựa vào chú thích (1)
- Thời gian sáng tác: đầu những năm
50 của thế kỉ 19
- Là truyện thơ Nôm gồm 2082 câu thơ lục bát
* HS nghe, tự ghi những thông tin chính
* HS theo dõi ranh giới giữa các phần dựa vào phần tóm tắt của SGK
* 4 HS tóm tắt (mỗi HS 1 phần )
* Thảo luận, phát biểu:
Ngời tốt thờng gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị kẻ xấu hãm hại, lừa lọc nhng vẫn đợc phù trợ cu mang; cuối cùng đều vợt qua và đợc đền đáp, kẻ xấu bị trừng trị
* Thảo luận, phát biểu:
- Phản ánh ớc mơ, khát vọng của nhân dân: ở hiền gặp lành, thiện thắng ác
- Cho thấy cuộc đời có nhiều sự bất
Trang 8? Đối với loại văn chơng nhằm tuyên
truyền đạo đức thì kiểu kết cấu đó có
ý nghĩa gì ?
GV bổ sung và chốt lại :
d) Giá trị của tác phẩm:
- Nội dung: Truyền dạy đạo lí làm
ngời
(t tởng nhân nghĩa, tinh thần nghĩa
hiệp, thể hiện khát vọng, ớc mơ của
nhân dân … )
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ mộc mạc,
giản dị mang màu sắc địa phơng
Nam bộ.
công, vô lí, nhiều kẻ ác
* HS nghe, tự ghi những thông tin chính
4) Củng cố : (3 phút) - GV dùng bảng phụ
? Nhân cách lớn của NĐC thể hiện ở những điểm nào?
A Nghị lực sống và cống hiến cho đời
B Cuộc đời đầy bất hạnh
C Lòng yêu nớc và tinh thần chống giặc ngoại xâm
D Kết hợp A và C
? Từ con ngời và cuộc đời của NĐC, em rút ra bài học gì cho bản thân?
5) HD về nhà : (1 phút)
- Nắm chắc những thông tin chính về tác giả, tác phẩm
- Tập tóm tắt lại toàn bộ tác phẩm
Đọc, tìm hiểu kĩ VB: " LVT cứu KNN " để tiết sau học.
………
Bài 8 - Tiết 39: Văn bản: Lục Vân Tiên
Soạn : cứu Kiều Nguyệt Nga ( TT )
Dạy : ( Trích " Truyện Lục Vân Tiên"- Nguyễn Đình Chiểu)
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể:
- Hiểu đợc khát vọng vì nghĩa giúp ngời, cứu ngời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật chính là LVT và KNN
- Học tập những phẩm chất đáng quý của hai nhân vật trong đoạn trích
- Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Nôm, phân tích cách kể chuyện và xây dựng nhân vật
B/ Chuẩn bị :
- GV: Tác phẩm " Truyện Lục Vân Tiên" ; Bảng phụ
- HS: Đọc kĩ đoạn trích và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C/ Hoạt động trên lớp:
1) ổn định tổ chức: (1 phút): KT sĩ số: 9: 9: 9:
2) KT bài cũ: (3 phút)
- GV dùng bảng phụ :
Trang 9Câu 1: Tác phẩm " Truyện LVT" của NĐC đợc sáng tác vào thời kì nào ?
A Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
B Sau khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
Câu 2: "Truyện LVT" của NĐC đợc viết bằng ngôn ngữ nào ?
A Chữ Hán C Chữ quốc ngữ
B Chữ Nôm D Cả A, B, C đều sai
3) Bài mới : (36 phút)
- GV giới thiệu bài (1 phút)
I/ Tìm hiểu chung: (2 phút)
- Dựa vào phần tóm tắt cốt truyện,
em hãy nêu vị trí và nội dung của VB
trong tác phẩm " Truyện LVT"
- GV bổ sung thêm: Ngay trớc đoạn
trích là cảnh Vân Tiên thấy mọi ngời
dân khốn khổ vì tên cớp Phong Lai:
Đọc 1 đoạn trong SGV
II/ Đọc - hiểu VB : (30 phút)
1) Đọc, tìm hiểu chú thích:
- GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, chính
xác, chú ý chuyển giọng phù hợp ở
những câu thơ kể chuyện, tả trận
đánh, cử chỉ và lời nói của hai nhân
vật chính
- GV đọc 1 đoạn, nhận xét cách đọc
của HS
- GV hớng dẫn tìm hiểu chú thích:
l-u ý các từ HV, các từ địa phơng
2) Bố cục:
? VB có thể chia làm mấy đoạn ?
nêu nội dung của từng đoạn ?
3) Tìm hiểu VB:
a) LVT đánh c ớp :
? Hãy thuật lại sự việc đánh cớp của
LVT trong phần đầu VB ?
? Sự việc đánh cớp đợc kể qua các
chi tiết, hành động, lời nói điển hình
nào của LVT ?
? Cách miêu tả nh thế gợi cho em
nhớ tới hình ảnh những nhân vật nào
trong truyện cổ Trung Quốc, trong
* HS Dựa vào phần tóm tắt trả lời:
- Nằm ở phần đầu của truyện
- LVT một mình đánh tan bọn cớp, cứu đợc Kiều Nguyệt Nga
* HS nghe:
* 3 HS đọc tiếp đến hết
* HS tìm hiểu các chú thích
* HS thảo luận, xác định:
2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến…." thân vong" LVT đánh cớp
- Đoạn 2: Còn lại Cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN
* HS đọc lại 14 câu thơ đầu:
* 1 HS thuật lại:
* HS Phát hiện qua các câu thơ SGK
- Hành động: bẻ cây…xông vô
tả đột hữu xông
- Lời nói: kêu rằng…
* Phát hiện, trả lời:
- Triệu Tử Long, Võ Tòng
- Thạch Sanh
* Thảo luận, phát biểu:
Trang 10truyện dân gian ?
? Qua những lời nói và hành động
đó, ta thấy LVT có những phẩm chất
gì ?
GV bổ sung, chốt lại:
Với cách miêu tả nhân vật qua cử
chỉ, hành động, lời nói, tác giả đã
làm nổi bật tính cách anh hùng, tấm
lòng vì nghĩa và tài năng của LVT
b) Cuộc trò chuyện giữa LVT và
KNN:
? Hãy tóm tắt nội dung cuộc trò
chuyện giữa LVT và KNN ?
* Nhân vật LVT:
- Theo dõi nhân vật LVT trong cuộc
đối thoại này và cho biết:
? Nhân vật Vân Tiên chủ yếu đợc
miêu tả trên phơng diện nào sau
đây ?
A Hành động C Ngoại hình
B Lời nói D Tâm lí
? Những lời nói nào có giá trị khắc
hoạ rõ nét nhân vật LVT ?
? Những lời nói đó cho thấy Vân
Tiên là con ngời nh thế nào ?
? Em dành cho nhân vật này những
tình cảm nào ?
* Nhân vật KNN:
? Nhân vật KNN cũng đợc tác giả
khắc hoạ chủ yếu ở phơng diện nào ?
? Khi đối đáp với LVT, KNN đã nói
với một ngôn ngữ nh thế nào ?
? Qua những lời nói đó, em cảm
nhận gì về con ngời của KNN ?
GV chốt lại :
Qua lời nói, cử chỉ, ta thấy LVT là
ngời ngay thẳng, trong sáng, nghĩa
hiệp còn KNN là cô gái khuê các
nhng thuỳ mị, nết na, có học thức,
biết trọng ơn nghĩa
4) Tổng kết: ( ghi nhớ: SGK - )
- GV hớng dẫn HS tổng kết về NT
của VB dựa vào câu hỏi 4, 5- SGK
- Dũng cảm
- Tài năng
- Có tinh thần nghĩa hiệp
* HS nghe, tự ghi
* HS đọc đoạn còn lại
* 1 HS tóm tắt:
* HS Theo dõi và phát biểu:
Phơng diện lời nói
* HS Phát hiện qua các câu thơ trong SGK
" Khoan khoan…phận trai"
" Vân Tiên nghe nói….trả ơn"
" Nhớ câu….anh hùng"
* HS khái quát, trả lời:
Ngay thẳng, vô t, trong sáng, nghĩa hiệp
* HS tự bộc lộ:
* HS Phát biểu:
Lời nói
- Ngôn ngữ ( lời nói ) dịu dàng, khiêm nhờng, mực thớc
Là ngời con gái chân thật, hiếu thảo, nết na, ân nghĩa
* HS khái quát lại và trả lời:
- Xây dựng nhân vật qua hành động,
cử chỉ, lời nói
- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thờng, mang màu sắc địa phơng
* HS Dựa vào mục (ghi nhớ) để trả